Header Page 1 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRẦN XUÂN MINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2012
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên
Trần Xuân Minh
Footer Page 2 of 126.
1
XD:
Xây dựng
UBND:
Ủy ban nhân dân
GPMB:
Giải phóng mặt bằng
DAĐT:
Dự án đầu tư
TKKT:
Kinh tế kỹ thuật
TDT :
Tổng dự toán
QLDA:
Quản lý dự án
KTXD:
35
Bảng 2.1
Những chỉ tiêu chính của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh
Quảng Ninh.
49
Bảng 2.2
Những dự án chậm tiến độ.
51
Bảng 2.3
Kết quả giải ngân năm 2011.
52
Bảng 2.4
Bảng kê thực hiện các dự án kinh doanh hạ tầng đô thị.
53
Bảng 2.5
Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác GPMB.
67
Bảng 3.1
Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác quản lý dự án.
70
Bảng 3.2
Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác nghiệm thu chất
lượng.
Bảng 3.3
74
Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Footer Page 5 of 126.
4
78
Header Page 6 of 126.
Footer Page 6 of 126.
5
Header Page 7 of 126.
2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các phòng, ban chức năng của BQLĐT
và XDCTTĐ tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 39
2.3. Kết quả quản lý đầu tư và xây dựng của Ban ....................................................... 48
2.3.1. Một số chỉ tiêu chính thực hiện nhiệm vụ của Ban những năm qua………..…. 48
2.3.2. Công tác chuẩn bị đầu tư và công tác lập hồ sơ thiết kế. .................................. 49
2.3.3. Công tác đấu thầu .............................................................................................. 50
2.3.4. Công tác quản lý chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công ............................ 50
2.3.5. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng ............................................................... 52
2.3.6. Công tác thanh quyết toán vốn .......................................................................... 52
2.3.7. Công tác kết thúc đầu tư .................................................................................... 53
2.3.8. Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng đô thị ........ 53
2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của
BQLĐT và XDTĐ tỉnh Quảng Ninh............................................................................ 54
2.4.1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư của BQLĐT và XDCTTĐ
Tỉnh Quảng Ninh.......................................................................................................... 54
2.4.2. Đánh giá thực trạng giai đoạn chuẩn bị đầu tư .................................................. 55
2.4.3. Đánh giá thực trạng giai đoạn thực hiện đầu tư ................................................. 63
2.4.4. Đánh giá thực trạng giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào sử dụng ................... 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BQLĐT VÀ XDCTTĐ TỈNH QUẢNG
NINH………………………………………………………………………………....77
3.1. Các giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. ..................................................... 79
3.1.1. Khái quát chung ................................................................................................. 79
3.1.2. Các giải pháp được áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư .......................... 80
nghiệm thu đúng ngày, không phát sinh kinh phí… để thưởng tôi chưa thấy một
công trình nào như thế”. Có ý kiến khác nêu “Hiện nay, trong xây dựng, để đỡ phức
tạp, chúng ta thích chỉ định thầu, nhưng trong quá trình thi công, có vấn đề gì phát
sinh thì dễ dàng nói “do nhà thầu”. Công trình này do Thủ tướng cho phép chỉ định
thầu và với các dự án sử dụng vốn ODA thường bên đầu tư vốn nhận luôn việc thi
công, thiết kế, quyết toán… Ban Quản lý dự án chỉ có trên danh nghĩa, chịu trách
nhiệm chung. Cơ quan chủ quản thì không thực hiện việc kiểm tra giám sát. Khi họ
làm xong chúng ta kiểm tra, đánh giá, lập biên bản nghiệm thu thì cũng thể hiện
được một phần vai trò quản lí và giám sát. Tuy nhiên, cơ chế này dẫn đến một luật
bất thành văn: “anh làm, anh chịu trách nhiệm, tôi không phải biết hoặc không được
biết”. Sau khi dự án hoàn thành, hồ sơ thường được mang về nước bạn. Trên danh
nghĩa, phía ta cũng có hồ sơ nhưng thường không đầy đủ nên thanh tra không có đủ
cơ sở pháp lí.
Trên đây chỉ là một số trong số rất nhiều những vướng mắc trong công tác
quản lý các dự án đầu tư xây dựng. Chính vì vậy mà hiện nay, việc tìm ra các giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng càng trở nên cần thiết. Đã
có một số công trình nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng ở một số lĩnh vực như điện lực, thuỷ lợi… nhưng trong điều kiện thực tiễn của
Ban Quản Lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh thì vẫn
chưa có đề tài nghiên cứu nào.
Quảng Ninh là một Tỉnh có 4 Thành phố và 1 Thị xã, đặc biệt thành phố Hạ
Long Tỉnh Quảng Ninh đang đầu tư cơ sở hạ tầng nâng cấp đô thị lên Thành phố
loại 1. Với khối lượng đầu tư xây dựng rất lớn, một vấn đề đặt ra là phải làm thế
nào để công tác quản lý đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn.
Hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng phải được thể hiện thường xuyên, liên tục
trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa
Footer Page 9 of 126.
8
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: Thống kê, phân tích
và phương pháp chuyên gia.
Footer Page 10 of 126.
9
Header Page 11 of 126.
5. Kết cấu của Luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của Luận văn gồm
có 3 chương. Cụ thể là:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và quản lý dự án đầu tư XD.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại BQLĐT và
XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình tại BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh.
Footer Page 11 of 126.
10
Header Page 12 of 126.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XD.
1.1. Khái niệm về dự án.
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định (khoản 7 Điều 4 – Luật Đấu thầu). Dự án là một quá trình mang
1.2.1. Khái niệm đầu tư.
Theo Luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 thì: ”Đầu tư là
việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài
sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan”.
Theo quan điểm của chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ
đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu
được hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.2.2. Khái niệm dự án đầu tư.
Theo Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
thì: ”Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định”. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự
án để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án. Dự án đầu tư xây
dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển
ngành và quy hoạch xây dựng.
- Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp.
- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn
phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư.
Có nhiều loại dự án khác nhau về mục đích, tính chất, quy mô, đặc điểm và
mức độ phức tạp. Để phân tích, đánh giá và quản lý các dự án, người ta tiến hành
Footer Page 13 of 126.
dự án này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dự án khác.
- Dự án đầu tư phụ thuộc: Các dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế
có nghĩa là dòng tiền của dự án này sẽ chịu ảnh hưởng khi quyết định đầu tư dự án
Footer Page 14 of 126.
13
Header Page 15 of 126.
khác. Trong các dự án phụ thuộc người ta chia ra hai loại: Dự án đầu tư bổ sung và
dự án đầu tư thay thế.
Một dự án được gọi là dự án bổ sung cho một dự án khác khi đầu tư dự án đó
sẽ làm tăng lợi ích dự kiến của dự án khác. Một dự án được coi là thay thế một dự
án khác nếu đầu tư dự án đó sẽ làm cho lợi ích dự kiến thu được của dự án kia giảm
xuống. Trong trường hợp thay thế cao nhất là khi quyết định đầu tư dự án này sẽ
làm cho lợi ích của dự án kia bị triệt tiêu hoàn toàn hay quyết định đầu tư dự án này
sẽ bác bỏ tất cả các dự án còn lại, các dự án này được gọi là các dự án loại trừ nhau.
1.2.3.4. Phân loại theo nguồn vốn đầu tư.
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước.
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng vốn hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.2.4. Các giai đoạn của dự án đầu tư.
Chủ đầu tư xây dựng công trình: Là người sở hữu vốn hoặc là người được
giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Để thực hiện đầu tư xây
dựng công trình chủ đầu tư cần tiến hành các giai đoạn sau:
1.2.4.1. Xác định chủ trương đầu tư.
+ Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực
khác trong xây dựng.
Các Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng: Là các văn bản dưới Luật nhằm cụ
thể hoá các nội dung cơ bản của Luật Xây dựng. Hiện nay Chính phủ đã ban hành 4
Nghị định liên quan đến các vấn đề về quy hoạch xây dựng (Nghị định
08/2005/NĐ-CP), quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định
16/2005/NĐ-CP), quản lý chất lượng công trình xây dựng và sửa đổi (Nghị định
209/2004/NĐ-CP) và bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định 112/2006/NĐ-CP).
Ngoài ra với chức năng của mình, Bộ Xây dựng đã có 11 Thông tư hướng dẫn
các Nghị định trên để thực hiện.
- Luật Đấu thầu, các Nghị định và thông tư hướng dẫn Luật Đấu thầu.
Công tác đầu tư xây dựng còn chịu chi phối của Luật Đấu thầu ban hành ngày
29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/4/2006. Luật này quy định về các hoạt động
Footer Page 16 of 126.
15
Header Page 17 of 126.
đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp
đối với gói thầu thuộc các dự án. Luật đấu thầu được áp dụng:
+ Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các
gói thầu thuộc các dự án như đã nêu trên.
+ Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các
dự án như đã nêu trên.
Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu: Để thực hiện Luật Đấu thầu, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2007 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng.
Để triển khai công tác đầu tư xây dựng, trong những năm qua, phù hợp với
các Luật đã ban hành như Luật Xây dựng; Luật Đấu thầu và các Nghị định hướng
dẫn của Thủ tướng Chính phủ; Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành các quyết định để
quản lý dự án đầu tư: Quyết định số 4052/2005/QĐ-UBND ngày 26/10/2005 về
việc quy định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng kinh doành hạ tầng đô thị trên địa
bàn Tỉnh Quảng Ninh. Danh mục các văn bản được nêu ở Phụ lục 1.
Việc xác định và sàng lọc các ý đồ dự án có ảnh hưởng quyết định tới quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Dự án có thể thất bại hay không đạt được kết quả
mong muốn, bất kể việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt đến đâu, nếu như ý đồ ban
đầu đã hàm chứa những sai lầm cơ bản.
Sau khi xác định chủ trương đầu tư thì phải tiến hành các hoạt động xây dựng
bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi
công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà
thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng
công trình.
1.2.4.2. Lập dự án và quyết định đầu tư.
Lập dự án là giai đoạn nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được đề xuất trên
mọi phương diện kỹ thuật, tổ chức - quản lý, thể chế xã hội thương mại, tài chính,
kinh tế. Để thực hiện nhiệm vụ này, phải thu thập đầy đủ những thông tin cần thiết
cho việc nghiên cứu thị trường, môi trường tự nhiên, các nguồn nguyên vật liệu, các
quy định, chính sách có liên quan như quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các đặc
điểm kinh tế - văn hoá - xã hội của dân cư quanh vùng.
Quy chuẩn xây dựng: Là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây
dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
Footer Page 18 of 126.
17
cụ thể.
Footer Page 19 of 126.
18
Header Page 20 of 126.
- Phân tích, đánh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ, kỹ thuật và điều kiện cung
cấp các vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ, hạ tầng cơ sở.
- Lựa chọn các phương án xây dựng.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư - Là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể
cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong
quyết định đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ
và thu lãi.
- Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
- Thành phần, cơ cấu của dự án tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục.
Trong trường hợp Báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo qui định của
pháp luật thì sau khi được phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dựng bản báo
cáo chi tiết, đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi, đó là Báo cáo
khả thi.
Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu, dữ liệu phân tích, đánh giá, đề xuất
chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn.
Nghiên cứu khả thi là một bước nghiên cứu dự án một cách đầy đủ và toàn diện
nhất, nhằm chứng minh khả năng thực hiện dự án về tất cả các phương diện có liên
quan. Bước này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư.
Báo cáo khả thi bao gồm:
- Nội dung phần thuyết minh của dự án:
+
và các yêu cầu về an ninh quốc phòng.
+
Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả
năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi
vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - Tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.
- Phần thiết kế cơ sở của dự án:
+ Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư
xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện
được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp
dụng, là căn cứ để triển khai các bước tiếp theo. Nội dung của thiết kế cơ sở bao
gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.
+ Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung.
o Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt
bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo
tuyến, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình, việc kết nối giữa các hạng
mục công trình thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
o Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu về công nghệ.
o Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu về kiến trúc.
o Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
của công trình.
o Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định
của pháp luật.
Footer Page 21 of 126.
20
Footer Page 22 of 126.
21
Header Page 23 of 126.
Khi tiến hành lập dự án đầu tư cần quan tâm đến cơ sở lý luận về hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư phát triển các công trình, cụ thể trong đồ án này là
công trình xây dựng bao gồm:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án.
HQ=KQ/CP
HQ: Hiệu quả của dự án.
KQ: Kết quả đạt được.
CP: Chi phí để thực hiện dự án.
Muốn dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả cao nhất thì chi phí thực hiện dự án
là nhỏ nhất và kết quả đạt được là cao nhất. Có rất nhiều yếu tố đánh giá chi phí
thực hiện dự án thấp nhất như: Giá thành dự án thấp nhất, thời gian thực hiện dự án
là ngắn nhất, năng lực và trình độ của con người thực hiện dự án, chất lượng của dự
án đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, tạo công ăn việc làm cho một số người lao động,...
Do vậy, khi đánh giá hiệu quả của một dự án luận văn phải phân tích được các yếu
tố ảnh hưởng trên. Cụ thể:
+ Về chi phí để thực hiện dự án:
Trong quá trình triển khai dự án, cần phải tính toán thật chi tiết các yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí, giá thành của dự án như: Lập quy hoạch, khảo sát chọn địa
điểm, lập dự án, lập thiết kế, thẩm định dự án, tổ chức đấu thầu để chọn được nhà
thầu có năng lực tốt nhất với chi phí thấp nhất, đền bù giải phóng mặt bằng với chi
phí thấp nhất, nghiệm thu, thanh toán nhanh nhất đảm bảo yêu cầu chất lượng.
Lập quy hoạch, lựa chọn địa điểm thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án và
đưa vào sử dụng khai thác dự án đạt hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí đền bù là rất
XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh - Mục trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
+ Về con người thực hiện dự án:
Yếu tố con người trong quá trình thực hiện dự án là rất quan trọng. Năng lực
của đơn vị tư vấn thiết kế, năng lực của đơn vị thẩm định dự án, năng lực của đơn vị
tư vấn giám sát, năng lực của chủ đầu tư phê duyệt dự án và năng lực của Ban Quản
Lý dự án có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao hiệu quả của dự án đầu tư. Để
dự án đạt hiệu quả cao nhất, cần thiết phải đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ cho
yếu tố con người thực hiện dự án. Cụ thể:
o
Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại, nâng cao năng lực cho các
cán bộ thiết kế, chủ nhiệm đề án, đảm bảo đáp ứng được mục tiêu làm chủ công
tác tư vấn xây dựng các công trình xây dựng trong nước và từng bước vươn ra
trường quốc tế.
Footer Page 24 of 126.
23
Header Page 25 of 126.
o
Thường xuyên yêu cầu các Ban Quản Lý dự án báo cáo về số lượng
cán bộ giám sát tại các dự án, báo cáo về năng lực của cán bộ cũng như tình hình
tập huấn thường xuyên công tác giám sát chất lượng nhằm nâng cao năng lực và
trình độ cho các cán bộ giám sát. Trên cơ sở thực trạng của công tác giám sát tại
các Ban Quản Lý dự án, BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh có kế hoạch