Tác động đầu tư công và đầu tư tư nhân đến tăng trưởng kinh tế bằng chứng thực nghiệm từ các quốc gia đang phát triển ở châu á - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ THANH NGA

TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ CÔNG VÀ ĐẦU TƢ TƢ NHÂN
ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ: BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TỪ CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT
TRIỂN Ở CHÂU Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ THANH NGA

TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ CÔNG VÀ ĐẦU TƢ TƢ NHÂN
ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ: BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TỪ CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT
TRIỂN Ở CHÂU Á

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................1
1.3 Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu .............................................2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..........................................................3
1.5. Kết cấu của đề tài ..............................................................................................3
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ CÔNG, ĐẦU
TƢ TƢ NHÂN VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ ...................................................5
2.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ công, đầu tƣ tƣ nhân và tăng trƣởng kinh tế .........5
2.1.1. Khái niệm đầu tư công ..............................................................................5
2.1.2. Đầu tư tư nhân ...........................................................................................6
2.1.3. Tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân ............................................6
2.1.3.1. Đầu tư công thúc đẩy, bổ sung cho đầu tư tư nhân .............................6
2.1.3.2. Đầu tư công lấn át đầu tư tư nhân .......................................................6
2.1.4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư công ..............................8
2.1.5. Vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế ...............................10
2.2. Lý thuyết về mô hình tăng trƣởng kinh tế ................................................13
2.2.1. Mô hình cổ điển .......................................................................................13


2.2.2. Mô hình của Các-Mác .............................................................................14
2.2.3. Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế ............................................14
2.2.4. Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế ...........................................15
2.2.5. Mô hình của Harrod - Domar về tăng trưởng kinh tế .............................16
2.2.6. Quan điểm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng kinh tế ....................17
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tƣ với tăng trƣởng
kinh tế....................................................................................................................18
2.3.1. Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài ...................................................18
2.3.2. Nghiên cứu của các tác giả trong nước ...................................................20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................24
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .........................25
3.1. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................25



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ADB
ADF

ARDL

Giải thích tiếng Anh
Asian development bank
Augmented Dickey – Fuller
Autoregressive distributed lag
model

Giải thích tiếng Việt
Ngân hàng phát triển châu Á
Kiểm định Augmented Dickey –
Fuller
Mô hình phân phối trễ tự hồi qui

FDI

Foreign direct investment

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FEM

Fixed Effects Model


Random Effects Model

Mô hình tác động ngẫu nhiên

TFP

Total Factor Productivity

Yếu tố năng suất biên tổng hợp

VAR

Vector autoregression model

Mô hình tự hồi quy vector

VECM

Vector error correction model

Mô hình vector hiệu chỉnh sai số

WDI

World Development Index

Chỉ số phát triển thế giới

ICOR

Biều đồ 3.4. Trung bình 5 năm của đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư công (15
quốc gia đang phát triển ở Châu Á, giai đoạn 1990-2014) .......................................32
Biểu đồ 3.5. Trung bình hàng năm của các biến tốc độ tăng trưởng kinh tế, đầu tư
tư nhân trong nước, FDI và đầu tư công (15 quốc gia đang phát triển ở Châu Á giai
đoạn 1990-2014) .......................................................................................................33

Hình 2.1. Đường cong Rahn về quy mô chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế. ..........8


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đối với những quốc gia đang phát triển, các hoạt động đầu tư luôn đóng vai
trò quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trong đó hoạt động đầu tư công là
yếu tố nền tảng tạo động lực chính để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội và
thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nguồn khác. Tuy nhiên, việc sử dụng hiệu quả
nguồn vốn này, đòi hỏi chính phủ các quốc gia cần phải có những bước đi đúng đắ
ệc huy động và
sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng. Một mặt, đầu tư công
có thể tạo điều kiện và khuyến khích đầu tư tư nhân thông qua việc hỗ trợ cơ sở hạ
tầng. Kết qủa là có thể nâng cao năng suất của vốn, mở rộng các nguồn lực sẵn có
bằng cách tăng sản lượng từ đó sẽ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
(Bacha 1990, Taylor 1994 và Agenor 2000). Mặt khác, đầu tư công có thể chèn lấn
đầu tư tư nhân. Chẳng hạn để tài trợ cho hạn mục chi tiêu, đầu tư từ ngân sách nhà
nướ

ợ hay tăng thuế, điều này làm giảm thiểu khả năng tiếp cận vốn cho

khu vực tư nhân và vì thế làm tăng tưởng chậm lại vì sự suy giảm trong đầu tư tư

Bangladesh, Buhtan, Indonesia, India, Lào, Sri Lanka, Maldives, Mongolia,
Malaysia, Nepal, Pakistan, Philippin, Thái Lan, Tonga và Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: dữ liệu về các biến trong mô hình nghiên cứu thực
nghiệm được tập hợp chủ yếu từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Chỉ số
Phát triển Thế giới (WDI) trong khoảng thời gian 1990-2014.
1.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu thu thập.
Đề tài sử dụng phương pháp định lượng, dựa trên kết quả thu thập số liệu về
tình hình đầu tư công và tăng trưởng kinh tế để phân tích, mô tả, so sánh, đánh giá
sơ bộ mối liên hệ giữa đầu tư công với tăng trưởng kinh tế cũng như tác động của
đầu tư công lên đầu tư tư nhân. Đồng thời, dựa trên cơ sở các lý thuyết về mô hình
tăng trưởng kinh tế để xây dựng mô hình thực nghiệm xác định tác động đầu tư
công đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển ở Châu Á. Theo đó, mô


3

hình gồm 5 biến: biến phụ thuộc là biến tăng trưởng kinh tế (Y) và 4 biến độc lập
gồm: biến đầu tư công (Ig), biến đầu tư tư nhân trong nước(Ip), biến đầu tư FDI và
biến lực lượng lao động (L). Ngoài ra, để xác định mức độ đầu tư công mà tại đó
đầu tư công tác động lên đầu tư tư nhân làm giảm dần sự ảnh hưởng của đầu tư tư
nhân lên tốc độ tăng trưởng kinh tế (hiệu ứng lấn át đầu tư công lên đầu tư tư nhân),
tác giả nghiên cứu dựa trên mô hình nghiên cứu của Le và Suruga (2005). Theo đó,
đầu tư tư nhân sẽ bao gồm 2 yếu tố: Đầu tư tư nhân trong nước và nguồn vốn FDI.
Nguồn số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ Ngân hàng Phát
triển Châu Á và Chỉ số phát triển Thế giới nên được xem là khá tin cậy.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần khẳng định thêm minh chứng thực nghiệm về tác động của
đầu tư công và đầu tư tư nhân tới tăng trưởng kinh tế cũng như mối quan hệ giữa
đầu tư công với đầu tư tư nhân.
Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm luận cứ khoa

tắt một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan về sự tác động của đầu tư công
đến tăng trưởng kinh tế cũng được đưa ra ở chương này.
2.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ công, đầu tƣ tƣ nhân và tăng trƣởng kinh tế
2.1.1. Khái niệm đầu tƣ công
Kinh tế học định nghĩa đầu tư công là việc đầu tư để tạo năng lực sản xuất và
cung ứng hàng hóa công cộng và chi tiêu chính phủ, là các khoản chi của chính phủ
để cung ứng hàng hóa công cộng như xây dựng đường xá, trường học, dịch vụ
phòng và chữa bệnh, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Trong bài viết này, tác giả sử dụng định nghĩa về đầu tư công: “Đầu tư công”
là việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh. Đầu tư công gồm:


Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã

hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội
hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào tạo và
các lĩnh vực khác.


Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước,

đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm,
sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp.


Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề

nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà nước theo quy định của
pháp luật.

2.1.3.2. Đầu tƣ công lấn át đầu tƣ tƣ nhân
Nhu cầu của chính phủ về hàng hóa dịch vụ có thể khiến lãi suất gia
tăng, nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn, theo đó, tác động tiêu cực đến khu vực tư
nhân.


7

Xét mô hình IS-LM:

Khi chính sách tiền tệ không đổi, nhà nước tiến hành tăng chi tiêu cho
hoạt động đầu tư công sẽ khiến cho đường IS dịch chuyển song song qua phải
gây nên tăng lãi suất trong ngắn hạn.
Trong dài hạn, lãi suất sẽ quay trở lại về mức ban đầu do sự điều tiết của
chính sách tiền tệ. Vốn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động đầu tư, do đó
với tư cách là chi phí sử dụng vốn thì lãi suất ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu
tài chính của dự án. Các nhà đầu tư thường vay tiền để đầu tư và lãi suất ảnh
hưởng lớn đến các khoản vay mượn đó làm cho các nhà đầu tư sẽ cắt giảm qui
mô đầu tư.
Ngoài ra, việc tài trợ cho chi tiêu đầu tư từ ngân sách nhà nước, thường
được thục hiện bởi tăng thuế, đã cạnh tranh một cách trực tiếp vào khu vực tư
nhân trong việc tiếp cận các nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế. Thuế sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp. Từ đó sẽ ảnh hưởng đến
việc đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp.
Đầu tư công dẫn đến tăng nợ công, việc vay nợ trong nước sẽ làm giảm
nguồn vốn mà đáng lẽ được sử dụng cho đầu tư tư nhân, gây chèn lấn đầu tư
tư nhân.


8

Theo Augustin Kwasi Fosu,Yoseph Yilma GetachewThomas Ziesemer
(2011) sử dụng chuỗi số liệu Panel với phương pháp GMM, WLS, SUR, GMMHAC của 70 nước với 300 quan sát ở các nước tiểu vùng Sahara của Châu Phi bằng
việc chạy từng mô hình riêng biệt với từng biến số thu nhập, đầu tư công, đầu tư tư
nhân, tăng trưởng dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế và sau đó kết hợp các phương
trình riêng biệt chạy đồng thời thì các kết quả cho thấy sự tương đồng trong việc tìm
ra ảnh hưởng của tỉ trọng vốn công /vốn tư nhân tác động đến tăng trưởng kinh tế
với tỉ trọng tối ưu là 9% đến 10% và có ảnh hưởng theo thời gian trong ngắn hạn và
dài hạn của tất cả các biến.
Đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng có vai trò to lớn với tăng trưởng
kinh tế:
Xét trên góc độ tổng cung: đầu tư quyết định đến sự gia tăng vốn sản xuất
của nền kinh tế, mở rộng quy mô cũng như nâng cao trình độ công nghệ sản xuất,
thúc đẩy tăng trưởng. Một tỷ lệ đầu tư vào từng bộ phận của nền kinh tế để hình
thành cơ cấu kinh tế, quyết định tăng trưởng kinh tế (Mankiw, N. G., 2000).
Dưới góc độ tổng cầu: mức đầu tư và tỷ lệ đầu tư sẽ quyết định mức cầu
hàng hoá và cơ cấu hàng hoá đầu tư: máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải,
cơ sở hạ tầng,… qua đó, ảnh hưởng tới mức tổng cầu hàng hoá của nền kinh tế.
Chính điều này sẽ tác động lớn tới cấu trúc và sự phát triển của các ngành công
nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất (Paul A.Samuelson, William D.Nordhuas, 1989).
Như vậy, xét trên cả hai khía cạnh tổng cung và tổng cầu thì đầu tư cũng như cơ cấu
của nó sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc kinh tế và quyết định tăng trưởng kinh tế.


10

Việc nghiên cứu mối quan hệ đầu tư công và tăng trưởng kinh tế, tìm ra một tỷ
lệ đầu tư công cho tăng trưởng là một lý thuyết kinh tế ảnh hưởng mạnh mẽ cho
chính phủ các nước, nhất là các nước đang phát triển để thực hiện các chương trình
đầu tư, kiểm soát một tỷ lệ đầu tư phù hợp nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tuy
nhiên những bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa đầu tư công và tăng

đối với sự phát triển.
Tác động đổi mới công nghệ
Đầu tư công là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát
triển khoa học công nghệ của một quốc gia, là động lực then chốt của quá trình phát
triển nhanh và bền vững của nền kinh tế. Trong mỗi thời kỳ các nước có bước đi
khác nhau để đầu tư phát triển công nghệ. Trong giai đoạn đầu, các nước đang phát
triển do có nhiều lao động và nguyên liệu nên thường đầu tư các loại công nghệ sử
dụng nhiều lao động và nguyên liệu. Sau đó, giảm dần hàm lượng lao động và
nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm và tăng dần hàm lượng vốn thiết bị và tri thức
thông qua việc đầu tư công nghệ hiện đại hơn. Đến giai đoạn phát triển, xu hướng
đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối. Quá
trình này là quá trình chuyển từ đầu tư nhỏ sang đầu tư lớn, thay đổi cơ cấu đầu tư.
Không có vốn đầu tư đủ lớn sẽ không đảm bảo cho sự thành công của quá trình
chuyển đổi và phát triển của khoa học và công nghệ. Đầu tư công chính là nguồn
vốn quan trọng làm thay đổi công nghệ, tác động không nhỏ đến sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, đổi mới phương thức sản xuất, làm tăng quy mô sản lượng, tăng
sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng các bộ phận cấu
thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không
đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, vùng.
Đầu tư công góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ tạo ra sự cân đối
trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của
nền kinh tế. Đối với cơ cấu ngành, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc


12

sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp… đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả


muốn đầu tư vốn của mình. Như vậy, đầu tư công vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng sẽ có
tác động thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, từ đó thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển.
Tác động nâng cao phúc lợi và mức sống của ngƣời dân
Ngoài tác động thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển như đã trình bày ở trên, đầu tư công vào lĩnh vực kết cấu
hạ tầng còn có tác động nâng cao phúc lợi và mức sống người dân. Kết cấu hạ tầng
phát triển thực sự có ích cho người nghèo. Có thể kể đến những cơ sở hạ tầng thiết
yếu ở các vùng nghèo như trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, đường giao thông
nông thôn, nước sạch và vệ sinh môi trường... Phúc lợi xã hội cũng được nâng cao
thông qua nhiều chương trình như tín dụng đối với học sinh nghèo, cho vay vốn
phát triển sản xuất đối với các hộ gia đình đặc biệt khó khăn… Nhờ vậy, mức sống
của người dân ngày càng được cải thiện.
2.2. Lý thuyết về mô hình tăng trƣởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản lượng quốc gia trong một thời kì
nhất định. Tổng sản lượng quốc gia sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của các nguồn lực
đầu vào. Và mỗi nguồn lực đó đều có một vai trò nhất định và có tác động lẫn nhau
tùy vào mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Tổng quan về một số mô hình tiêu biểu về
tăng trưởng kinh tế:
2.2.1. Mô hình cổ điển
Được hình thành cách đây 200 năm bởi Adam Smith và Ricardo, mô hình này
có những nội dung căn bản sau:
Quan điểm này cho rằng nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó
yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong ba yếu tố
trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng trưởng (Trần Thọ
Đạt, 2005).


14


Theo trường phái tân cổ điển, có thể còn có nhiều nhân tố khác tham gia vào
quá trình sản xuất ngoài các yếu tố nêu trên. Họ cho rằng, mỗi nhân tố đều có vai
trò nhất định đối với tăng trưởng sản xuất và giữa chúng có quan hệ lẫn nhau.
Có thể kể đến nghiên cứu có đóng góp quan trọng của Charles Cobb và Paul
Douglas (Cobb - Douglas, 1928) đã phát triển và thử nghiệm với bằng chứng thống
kê để đề ra mô hình về hàm sản xuất Cobb-Douglas.
Hàm sản xuất là một hàm số biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các yếu
tố đầu vào. Nói cách khác, trong hàm sản xuất, biến số phụ thuộc là sản lượng, còn
biến số độc lập là các mức đầu vào;
Trong kinh tế học vĩ mô, hàm sản xuất biểu thị giá trị tổng sản phẩm nội địa
phụ thuộc vào số lượng lao động, lượng vốn, công nghệ của một nền kinh tế. Hàm
sản xuất thường được để ở dạng Cobb-Douglas như sau:
Y =A
Trong đó:
 Y : sản lượng;
 L : số lượng lao động;
 K : lượng vốn;
 A : năng suất toàn bộ các nhân tố;
 α và β là các hệ số co dãn theo sản lượng lần lượt của lao động và
vốn;
2.2.4. Mô hình của Keynes về tăng trƣởng kinh tế
Theo Keynes, một nền kinh tế chịu tác động của hai nhân tố cơ bản: tổng cung
tổng cầu. Trong đó, nhân tố trực tiếp quyết định mức sản lượng và việc làm trong
nền kinh tế không phải là tổng cung mà chính là tổng cầu. Tổng cung giữ vai trò thụ
động, nó chịu sự tác động của tổng cầu.
Trong quá trình vận động của nền kinh tế, tổng cầu thường không theo kịp
tổng cung. Điều đó ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, thu hẹp đầu tư và gây ra nạn





17

thì mô hình của Solow đã đưa nhân tố lao động và tiến bộ kỹ thuật vào phương trình
tăng trưởng và theo Solow, tiến bộ kỹ thuật là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
cả trong ngắn và trong dài hạn.
Mô hình Harrod Domar là không đề cập vai trò của tiến bộ công nghệ. Thực tế
tiến bộ công nghệ được xem là đóng một vai trò then chốt trong tăng trưởng dài hạn
và phát triển thông qua góp phần gia tăng năng suất của tất cả các yếu tố sản xuất.
Mô hình có thể có độ chính xác hợp lý từ một năm cho đến hai năm (khi
không có các cú sốc), và nó tập trung vào tầm quan trọng của tiết kiệm. Nhưng nó
không chính xác đối với hầu hết các nước trong những quãng thời gian dài hơn và
ngụ ý rằng tiết kiệm là đủ cho tăng trưởng là chưa phù hợp với thực tế.
2.2.6. Quan điểm của kinh tế học hiện đại về tăng trƣởng kinh tế
Các nhà kinh tế học hiện đại ngày nay quan niệm sự cân bằng kinh tế dựa trên
mô hình của Keynes, là sự cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết tại mức sản
lượng tiềm năng, mà thường là dưới mức sản lượng tiềm năng, trong điều kiện hoạt
động bình thường, nền kinh tế vẫn có thất nghiệp và lạm phát. Nhà nước cần xác
định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và mức lạm phát có thể chấp nhận được. Sự cân bằng
này của nền kinh tế xác định được khi tổng cung và tổng cầu gặp nhau. Các mô
hình hiện đại thường không nói đến nhân tố tài nguyên, đất đai với tư cách là biến
số của tăng trưởng kinh tế, họ cho rằng đất đai là yếu tố cố định, còn vai trò của tài
nguyên có xu hướng giảm sút. Những yếu tố tài nguyên, đất đai đang sử dụng có thể
gia nhập dưới dạng yếu tố vốn sản xuất K. Vì vậy có ba yếu tố trực tiếp tác động
đến tăng trưởng là vốn, lao động và yếu tố năng suất tổng hợp (TFP: Total Factor
Productivity) (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).
Tóm lại: các lý thuyết tăng trưởng kinh tế kể trên, hầu hết các nhà kinh tế
học thống nhất các yếu tố đầu vào quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế bao gồm:
Vốn sản xuất (K), Lao động (L) và công nghệ (T) tạo nên sự gia tăng về sản lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status