Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định. - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------Header Page 1 of 126.

BÙI QUỐC TIẾN

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------

BÙI QUỐC TIẾN

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ .....................4 
VỐN ĐT – XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ..............................................4 
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐT-XDCB TỪ NSNN....................................4 
1.1.1. Khái niệm ĐT-XDCB...............................................................................4 
1.1.2. Vai trò của đầu tư – xây dựng cơ bản đối với tăng trưởng nền kinh tế. ...........5 
1.1.3. Đặc điểm ĐT-XDCB từ NSNN. ...............................................................7 
1.1.4. Phân loại ĐT-XDCB...............................................................................11 
1.1.5. Chức năng ĐT-XDCB. ...........................................................................13 
1.1.6. Vốn và nguồn vốn ĐT-XDCB từ NSNN................................................14 
1.2. HIỆU QUẢ VỐN ĐT-XDCB TỪ NSNN .....................................................16 
1.2.1. Khái niệm hiệu quả VĐT-XDCB. ..........................................................16 
1.2.2. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả VĐT-XDCB.......................................18 
1.2.3. Các chỉ tiêu để sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng VĐT-XDCB.....19 
1.2.4. Các nhân tố tác động đến hiệu quả VĐT - XDCB từ NSNN. ................27 
1.2.5.  Một số bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về sử dụng
VĐT-XDCB có hiệu quả. .................................................................................30 
Kết luận chương 1:..................................................................................................34 
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ – XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM
ĐỊNH ........................................................................................................................35 
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH .. 35 
2.1.1. Đặc điểm, khái quát về tỉnh Nam Định. .................................................35 
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. ........................................36 
2.2.  THỰC TRẠNG ĐT-XDCB VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VĐT-XDCB TỪ
NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOANH 2008-2012 ...........41 
2.2.1.  Tình hình ĐTPT toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 20082012. ...............................................................................................................41 
2.2.2. Tình hình hiệu quả sử dụng VĐT – XDCB trên địa bàn tỉnh Nam Định.......42 
2.2.2.1. Tình hình đầu tư XDCB theo ngành. ..............................................44 
ii
Footer Page 4 of 126.

quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng. thực hiện quy trình kiểm soát thanh
toán VĐT - XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN. .......................................97 
3.4. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC CÁC GIẢI PHÁP. .........................101 
Kết luận chương 3 .................................................................................................106 
KẾT LUẬN ............................................................................................................107 
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................109

iii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tốc độ phát triển sản xuất. .................................................................... 36 
Bảng 2.2: Chỉ số phát triển tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tỉnh Nam Định. ....... 37 
Bảng 2.3: Tình hình Ngân sách tỉnh Nam Định..................................................... 39 
Bảng 2.4: Tình hình huy động VĐT tỉnh Nam Định 2008-2012........................... 41 
Bảng 2.5. Số liệu thống kê một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2007-2012. ............ 42 
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VĐT và hệ số ICOR. .................................. 43 
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ theo ngành kinh tế............. 44 
Bảng 2.8: Cơ cấu VĐT – XDCB phân theo vùng lãnh thổ.................................... 45 
Giai đoạn 2008-2012.............................................................................................. 45 
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn các nước đăng ký đầu tư vào Nam Định đến tháng 10/2011 ..47 
Bảng 2.10: Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất (2008-2012) ................................ 54 
Bảng 3.1 Dự kiến nhu cầu VĐT............................................................................ 80 

iv
Footer Page 6 of 126.



Thanh toán vốn đầu tư

ODA

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

KLHT

Khối lượng hoàn thành

HCSN

Hành chính sự nghiệp

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

TASBMIS

Dự án cải cách tài chính công

IFMIS

Hệ thống thông tin tài chính tích hợp

QLDA

Quản lý dự án

Trong sự nghiệp CNH-HĐH xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa đất
nước ta trở thành một nước công nghiệp, có tốc độ phát triển kinh tế nhanh bền
vững trong hội kinh tế quốc tế, thì VĐT có một vai trò hết sức quan trọng.
Nam Định là một tỉnh đồng bằng sông Hồng, cách Hà Nội 90 km về phía
Đông Nam, có điểm xuất phát về kinh tế ở mức thấp so với cả nước. Trong đường
lối phát triển kinh tế của đất nước và nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Nam Định thoát
ra khỏi những yếu kém về kinh tế xây dựng Nam Định thành một tỉnh có tốc độ
phát triển kinh tế cao. Muốn thực hiện được điều đó Nam Định cần phải có một
lượng vốn đủ lớn để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế nhất là những lĩnh
vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh.
Vốn là tiền đề vật chất vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế đất nước, song việc sử dụng vốn có hiệu quả lại có ý nghĩa hơn nhiều.
Thực tế hiện nay VĐT – XDCB của NSNN trên địa bàn Tỉnh Nam Định đã
có nhiều đóng góp to lớn phục vụ cho sự phát triển KT – XH của tỉnh, góp phần
không nhỏ trong sự nghiệp phát triển KT – XH của đất nước. Tuy nhiên cũng do
nhiều nguyên nhân đã làm cho VĐT sử dụng chưa đạt hiệu quả cao. Điều này đã
1
Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

hạn chế một mức độ khá lớn đến tốc độ phát triển KT – XH của tỉnh cũng như của
cả nước.
Nhằm góp phần phát huy hơn nữa thành tích đã đạt được, hạn chế đến mức
tối đa những tồn tại để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐT-XDCB , đẩy nhanh tốc
độ phát triển KT – XH của tỉnh, với những cảm nhận những thanh công đã đạt
được và những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý và sử dụng vốn ĐT-XDCB,
tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư – xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh


Tham luận khoa học: “Chính sách và cơ cấu đầu tư, thực trạng và xu

hướng điều chỉnh” của Viện sĩ Trương Công Phú;…
-

Đối với địa bàn tỉnh Nam Định chưa có công trình khoa học dưới dạng

luận văn, luận án nào về đề tài này được công bố. Vì vậy tác giả thấy đề tài này
mang tính thời sự và cần thiết, nhất là dưới góc độ kinh tế chính trị.
2
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Khái quát hoá, hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận chung liên
quan đến nội dung của đề tài thuộc lĩnh vực ĐT-XDCB và hiệu quả sử dụng VĐTXDCB từ NSNN.
Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng VĐT-XDCB từ NSNN trên địa
bàn Tỉnh Nam Định và một số bài học kinh nghiệm thành công của một số nước
trên thế giới.
Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VĐTXDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định .
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: VĐT – XDCB và sử dụng VĐT –
XDCB từ ngân sách NSNN.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- VĐT – XDCB từ NSNN của trung ương và của địa phương được đầu tư
trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Về thời gian đánh giá thực trạng thời kỳ từ năm 2008-2012.

cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. ĐTXDCB là một hoạt động
kinh tế.
Theo cách hiểu chung nhất, “Đầu tư là việc bỏ vốn hoạt động nhằm thu lợi
ích”. Định nghĩa khái quát này vạch rõ quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện đạt
mục tiêu. Theo định nghĩa mục tiêu là lợi ích mà nhà đầu tư mong muốn thu được
thông qua phương tiện là vốn mà họ bỏ ra.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của kết quả đầu tư chúng ta có thể có
những cách hiểu khác nhau về đầu tư.
Đầu tư theo nghĩa rộng, “Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực đó
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ”.
Khái niệm đầu tư phải được hiểu trên phạm vi rộng lớn hơn, xuất phát từ bản
chất và phạm vi lợi ích do đầu tư mang lại. Hoạt động đầu tư nói chung là hoạt động
bỏ vốn vào các lĩnh vực KT – XH để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác
nhau, chúng ta có thể phân biệt biệt có hai loại đầu tư cơ bản, đó là:
Một là, đầu tư dưới hình thức mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua các loại chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết tiệm, mua
trái phiếu Chính phủ) hoặc lãi suất tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành được gọi là đầu tư tài chính hay còn gọi là đầu tư tài
sản tài chính.
4
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không
xét đến kết quả quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản
chính của tổ chức cá nhân phát hành đầu tư. Với sự hoạt động của hình thức đầu tư

Header Page 13 of 126.

thuật và kỹ thuật ban đầu cho xã hội, nó giữ một vai trò hết sức quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân bởi vì mục đích chủ yếu của ĐT-XDCB là đảm bảo nâng cao
nhanh chóng năng lực sản xuất của các ngành, các khu vực kinh tế đảm bảo mối
liên hệ cân đối giữa các ngành, các khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất.
Vai trò quan trọng của ĐT-XDCB được thể hiện như sau:
Một là, ĐT-XDCB đã tạo ra một hệ thống cơ sở hạ tầng (Hệ thống giao
thông, hệ thống năng lượng , hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống tài chính ngân
hàng, ĐT-XDCB còn góp phần xây dựng mới ngày càng nhiều các công trình văn
hoá, giáo dục, y tế, nhà ở v.v…để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân) phục vụ đắc lực cho quá trình phát triển kinh tế nhằm thực hiện tốt sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế. Tuy nhiên để thực
hiện tốt vai trò này, ĐT-XDCB phải cần một lượng vốn lớn, và được bố trí một cách
hợp lý và thích đáng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hai là, ĐT-XDCB là yếu tố cần thiết tạo điều kiện để phát triển khoa học,
chuyển giao công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị nâng cao tính canh tranh của
toàn bộ nền KTQD. Đặc biệt trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế.
Về mặt khoa học: sản phẩm XDCB là kết tinh của thành tựu khoa học kỹ
thuật của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Việc chuyển giao công nghệ, chuyển giao
trình độ quản lý tiên tiến, trang bị máy móc thiết bị hiện đại cho nền kinh tế buộc
chúng ta phải tập trung mọi nguồn lực của nền kinh cho ĐTPT, đồng thời phải tìm
mọi giải pháp tối ưu để thu hút các nguồn lực nước ngoài: Vốn ODA, FDI,
NGO.v.v…và thông qua các hình thức đầu tư: BOT, BTO, BT…
Ba là, ĐT-XDCB tạo điều kiện để đào tạo một đội ngũ lao động có chất
lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề cao đáp ứng cho yêu cầu phát
triển kinh tế đất nước. Để đạt được trình độ ngang tầm với Quốc tế và khu vực về
nguồn lực đòi hỏi chúng ta phải quan tâm thích đáng cho công tác đào tạo.
Bốn là, ĐT-XDCB là động lực phát triển của nền kinh tế, nâng cao khả năng
tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế cho ĐTPT, phục vụ tốt cho sự nghiệp CNH-HĐH

Muốn đáp ứng được điều đó các Quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng
nguồn lực trong nước như: Tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, các nguồn lực trong các
tầng lớp dân cư. Đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu các nguồn lực nước ngoài:
vốn ODA, FDI, NGO.v.v…
Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng
VĐT-XDCB phải giải quyết mối quan hệ giũa tích kuỹ và tiêu dùng, nếu không giải
quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và tiêu dùng.

7
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

Thứ hai: Quá trình ĐT-XDCB phải trải qua một quá trình lao động rất dài
mới có thể sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tính chất
đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt mà mỗi một
công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều yếu tố điều
kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục phân tán. Thời gian khai thác và
sử dụng lâu dài thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu dài tuỳ thuộc vào tính
chất dự án.
Quá trình ĐT-XDCB gồm 3 giai đoạn : Xây dựng dự án, thực hiện dự án và
khai thác dự án.
Giai đoạn xây dựng dự án, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn kéo dài thời
gian nhưng không tạo ra sản phẩm. Đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn
giữa đầu tư và tiêu dùng. Các nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động
hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này. Muốn nâng
cao hiệu quả VĐT-XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm
nhằm đưa nhanh các dự án đầu tư vào khai thác sử dụng.
Khi xem xét hiệu quả VĐT-XDCB cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của

quan tâm đến ưu đãi, miễn giảm thuê, về khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế
thanh toán nhanh kịp thời.v.v…
Thứ tư: Sản phẩm của ĐT-XDCB có tính cố định gắn liền với đất đai nơi sản
xuất và sử dụng, sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ. “Các thành quả của
hoạt động ĐT-XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được
tạo dựng nên. Do đó các điều kiện địa hình tại nơi đó có ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình thực hiện dự án đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư”.
Quá trình sản xuất thường tiến hành ngoài trời bị ảnh hưởng rất lớn do điều
kiện thiên nhiên. Vật liệu xây dựng nhiều, có trọng lượng lớn nhất là xây đựng phần
thô chủ yếu là vật liệu nặng, nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao. Đòi
hỏi phải có tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật đặc biệt; phải đưa vật liệu tới tận công
trình theo tiến độ thi công, chỉ tổ chức kho trung gian cho những vật liệu dùng trong
công tác hoàn hiện.
Đối với vật liệu có khối lượng lớn không thể dự trữ ở kho nhiều. Không thể
dự trữ vật liệu và bán thành phẩm đảm bảo cho sản xuất như các ngành công nghiệp
khác.
Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định, điều kiện bất lợi cho quá
trình XDCB dẫn tới nhiều thời gian ngừng việc, chờ đợi, năng sất lao động thấp; dễ
9
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công
trường.
Để thực hiện một dự án ĐT-XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất nhiều
đơn vị tham gia thực hiện. Trên một công trường có hàng chục đơn vị làm các công
việc khác nhau; các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong
tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận

Để đáp ứng yêu cầu và mục đích nghiên cứu việc sử dụng vốn ĐT-XDCB
các nhà nghiên cứu đã tiến hành phân loại ĐT-XDCB theo những tiêu thức khác
nhau, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Một là, dựa vào công dụng, ĐT-XDCB trước hết được phân thành khu vực:
- ĐT vào khu vực 1.
- ĐT vào khu vực 2.
- ĐT vào khu vực 3.
Theo phân loại này ĐT-XDCB còn được chia thành đầu tư vào các ngành và
các phân ngành cụ thể. Phân loại ĐT-XDCB theo tiêu thức này tạo điều kiện cho
việc xây dựng một cơ cấu đầu tư cân đối hợp lý giữa các khu vực và các ngành của
nền kinh tế quốc dân.
Hai là, dựa vào loại hình xây dựng, ĐT-XDCB được chia thành:
- Đầu tư xây dựng mới: là việc đầu tư để xây dựng những đối tượng hoàn
toàn mới không gắn liền với các cơ sở sẵn có đang hoạt động. Đây là hình thức
TSXMR TSCĐ. Nhờ hình thức này mà năng lực sản xuất được tăng lên cả về số
lượng và chất lượng.
- Đầu tư xây dựng mở rộng và đổi mới máy móc thiết bị: Là đầu tư để mở
rộng năng lực sản xuất hiện có đang hoạt động (đầu tư mở rộng), hoặc thay thế
những máy móc cũ hiện có bằng những máy móc, thiết bị mới tiên tiến hiện đại hơn
(đổi mới máy móc thiết bị). Đây cũng là hình thức TSXMR TSCĐ và được coi là
đầu tư chiều sâu.
- Đầu tư khôi phục: Là việc đầu tư nhằm khôi phục những đối tượng vốn
đang hoạt động nhưng vì một lý do nào đó(thiên tai, chiến tranh v.v…) mà bị hư
hỏng không hoạt động được nữa. Đây là hình thức TSXNR TSCĐ.
Phân loại theo hình thức này giúp ta quan sát quá trình đầu tư trong mối quan
hệ đầu tư chiều sâu và đầu tư chiều rộng, qua đó thấy được những nét chung về chất
lượng tài sản cố định và hiệu quả đầu tư.
Ba là, dựa vào cấu thành, ĐT-XDCB được chia thành:
11
Footer Page 18 of 126.

phần đủ lớn để nắm được quyền chi phối hoạt động của đối tượng đầu tư. Theo hình
thức đầu tư này chỉ có sự thay đổi quyền sở hữu, tài sản được chuyển dịch từ người

12
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

này sang người khác, không có sự gia tăng tài sản, năng lực sản xuất của doanh
nghiệp hay của nền kinh tế nói chung.
Đầu tư phát triển: Là hình thức đầu tư mà vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra những
năng lực mới cho các hoạt động kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ để làm
phương tiện sinh lợi. Đầu tư phát triển là biểu hiện cụ thể của tái sản xuất mở rộng,
là biện pháp chủ yếu để tăng thêm việc làm cho người lao động.
1.1.5

Chức năng ĐT-XDCB.
Đầu tư với tư cách là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thực

hiện một loại chức năng, trong đó các chức năng quan trọng nhất thường được chú ý
là:
Một là, chức năng năng lực:
Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng lực mới của ĐT-XDCB. Các
năng lực mới do ĐT-XDCB tạo ra có giá trị sử dụng cá thể và thông qua đó các nhu
cầu cá thể được thoả mãn. Vì vậy chức năng năng lực được tạo ra khả năng đảm bảo
duy trì hoặc phát triển sản xuất (ở vốn đầu tư vào khu vực 1 và khu vực 2) hoặc phát
triển sản xuất sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng (ở vốn đầu tư
vào khu vực 3) hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm hạn chế khắc
phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng.

tạo ra và phân phối thu nhập quốc dân. Nói một cách chính xác hơn là tạo ra và tăng
thu nhập của từng chủ thể trong hệ thống kinh tế, mà trước hết là ảnh hưởng đến
tăng thu nhập của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư, làm ảnh
hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các
tầng lớp dân cư trong nền kinh tế.
1.1.6

Vốn và nguồn vốn ĐT-XDCB từ NSNN.
Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là VĐT. Nếu

quy đổi ra thành tiền thì VĐT là toàn bộ chi phí đầu tư.
VĐT là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong
tương lai. Bất kỳ một quá trình tăng trưởng phát triển kinh tế nào muốn tiến hành
được đều phải có VĐT. VĐT là yếu tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản
xuất kinh doanh, nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các
dự án đầu tư và có vai trò to lớn cho việc phát triển kinh tế đất nước.
Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối của Nhà nước được sử dụng
cho hoạt động ĐT-XDCB được gọi là vốn ĐT-XDCB từ NSNN.
Vốn NSNN được đầu tư cho các dự án sau:
14
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, Quốc phòng an ninh không có
khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp và chi NSNN cho đầu
tư phát triển.
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nước theo qui định của Pháp luật.

những dự án đầu tư Nhà nước cần khuyến khích, có hiệu quả kinh tế – xã hội, đảm
bảo hoàn trả được vốn vay.
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của Quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín
dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trường hợp
bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn. Quỹ hỗ trợ phát
triển có trách nhiệm trả nợ cho bên đi vay.
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là Nhà nước thông qua Quỹ hỗ trợ phát triển hỗ trợ
một phần lãi suất cho các Chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự
án đã hoàn thành dưa vào sử dụng.
Nguồn vốn nước ngoài:
- Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): Là nguồn vốn của các
nước và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp
thậm chí không lãi cho chính phủ Việt Nam. ODA là nguồn vốn quan trọng của
NSNN được sử dụng để hỗ trợ phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ưu
tiên. Hình thức viện trợ, ngoài vốn bằng ngoại tệ thường là máy móc thiết bị. Nguồn
vốn này thường tập trung vào các công trình cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra động lực cho
phát triển tế.
- Nguồn vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO): Nguồn vốn viện
trợ này trước đây chủ yếu là viện trợ cho nhu cầu nhân đạo như: Cung cấp thuốc
men, lương thực cho những đối tượng bị thiên tai. Hiện nay loại viện trợ này đã
được mở rộng chuyển dần sang hỗ trợ phát triển các công trình cơ sở hạ tầng có qui
mô nhỏ như: Trạm xá, trường học, nước sạch nông thôn, đập thuỷ lợi, đường giao
thông.v.v…
1.2.

HIỆU QUẢ VỐN ĐT-XDCB TỪ NSNN

1.2.1 Khái niệm hiệu quả VĐT-XDCB.
Do nguồn lực khan hiếm có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả
năng đầu tư của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử dụng có hiệu

TSCĐ

SPHH

VĐT

N/C

Lợi ích

17
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

Như vậy hiệu quả của VĐT được xác bằng cách so sánh lợi ích của VĐT (đại
lượng 5) và khối lượng VĐT (đại lượng 1) xuất ra.
1.2.2 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả VĐT-XDCB.
Tiêu chuẩn là tiêu thức đặc biệt để đánh giá tiêu thức khác phù hợp với
những điều kiện nhất định. Như vậy những tiêu thức này làm căn cứ chuẩn mực để
đo lường và đánh giá hiệu quả VĐT gọi là tiêu chuẩn hiệu quả VĐT, hiện nay có
nhiều quan niệm khác nhau về tiêu chuẩn hiệu quả VĐT, có thể phân thành 3 nhóm
quan niệm chính như sau:
Nhóm 1: Coi tiêu chuẩn hiệu quả là một mức hiệu quả nào đó (ví dụ hiệu quả
định mức Hd) và dựa vào đó để kết luận VĐT có hiệu quả hay không. Nếu H >Hd
có thể kết luận VĐT có hiệu quả. Ngược lại H < Hd có thể rút ra là VĐT không hiệu
quả.
Nhóm 2: Cho tiêu chuẩn hiệu quả VĐT là một mức cao nhất có thể đạt được
trong điều kiện nhất định (Hmax) vốn đầu tư càng có hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status