Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng (tại Ban quản lý dự án Khu đô thị sinh thái Ecopack) - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN BÁ LỢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------

NGUYỄN BÁ LỢI

*
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ECOPARK)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

*
KHOÁ 2010B

Hà Nội –2013
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.


trình nghiên cứu nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Bá Lợi

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Bằng sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành được luận văn của mình
theo đúng đề cương, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo. TS Phan Diệu Hương
mới toát nên được ý tưởng cốt lõi của những vấn đề được nêu trong luận văn này.
Với tấm lòng chân thành trước hết em xin cảm ơn Nhà trường, các thầy,
cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học bách khoa Hà Nội và
đặc biệt là cô giáo hướng dẫn TS Phan Diệu Hương, người đã hướng dẫn em
hoàn thành luận văn của mình.
Sự bày tỏ này cũng xin gửi đến Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark; Phòng Kinh tế, Phòng quản lý và qui hoạch thiết kế, Phòng quản lý
kỹ thuật, Phòng quản lý khối lượng, Các ban dự án, Ban Cao Tầng, Ban Nhà
Phố, Ban Vườn Mai, Ban Vườn Tùng và các cơ quan đơn vị có liên quan khác
đã tạo điều kiện về thời gian và tài liệu giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển khu đô thị Việt Hưng, Ban Cao Tầng – Ban quản lý dự án khu đô thị
sinh thái Ecopark, nơi em công tác đã tạo điều kiện về thời gian, tài liệu. Xin cảm
ơn đồng nghiệp và bạn bè đã cổ vũ, động viên cho em hoàn thành Luận văn.
HỌC VIÊN


1.3.2 Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000................................. 15
1.3.3 Nội dung các công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá
trình thực hiện đầu tư xây dựng. ............................................................................ 17
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng
trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng. ............................................................ 24
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm của .......... 24
doanh nghiệp ......................................................................................................... 24
1.4.2 Các yếu tố riêng ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình dân
dụng ...................................................................................................................... 27
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1.................................................................. 32

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ECOPARK (2009-2012) ..................... 33
2.1 Giới thiệu chung về khu đô thị sinh thái Ecopark và Ban quản lý dự án
Ecopark. ................................................................................................................ 33
2.1.1 Giới thiệu chung về công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark ..... 33
2.1.2.Quá trình hình thành, phát triển của Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark. ................................................................................................................ 36
2.1.3.Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái .............. 37
Ecopark. ................................................................................................................ 37
2.1.4.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ban quản lý dự án Ecopark (20092012) ..................................................................................................................... 40
2.2 Những đặc điểm và nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình ............ 41
2.3 Những yêu cầu riêng về chất lượng và quản lý chất lượng công trình dân dụng
tại khu đô thị sinh thái Ecopark(2009-2012). ......................................................... 43

CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG TƯƠNG LAI. .................................. 69
3.1.1. Một số yêu cầu mới về chất lượng các công trình dân dụng. ........................ 69
3.1.2. Các yêu cầu mới về quản lý chất lượng các công trình dân dụng trong tương
lai. ......................................................................................................................... 72
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ECOPARK
TRONG TƯƠNG LAI........................................................................................... 74
3.2.1 Mục tiêu: ...................................................................................................... 74
3.2.2.Giá trị văn hóa: ............................................................................................. 74
3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU
ĐÔ THỊ SINH THÁI ECOPARK. ......................................................................... 75
3.3.1 Giải pháp đảm bảo công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng khi có các
nhà thầu tham gia. ................................................................................................. 76
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng trong công tác khảo sát, tại phòng
quản lý kỹ thuật, Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark. ............................. 78
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng trong công tác thiết kế tại phòng quản lý
và qui hoạch thiết kế, Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark. ...................... 79
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng trong công tác thi công xây dựng
công trình dân dụng tại các ban trong Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark . ............................................................................................................... 82
3.3.5 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của các phòng ban trong ban quản
lý dự án khu đô thị sinh thái ecopark bằng việc áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn ISO
9000 ...................................................................................................................... 88
3.3.6 Các giải pháp mang định hướng khác nhằm đảm bảo công tác quản lý chất
lượng cho Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark . ................................ 105
3.4 HIỆU QUẢ VÀ LỢI ÍCH CỦA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN
DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG. ................. 105
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3................................................................ 108
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ............................................................................... 109

đến tháng 12 năm 2012( giai đoạn 2009-2012) ...................................................... 56
Bảng 2-4. Một số dự án công trình xây dựng trúng thầu với tỷ lệ rất thấp .............. 57
Bảng 2-5. Một số công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng ........................ 60

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

1

MỞ ĐẦU
1 – TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng đóng một vai trò hết sức to lớn đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Không ngừng đảm bảo và cải tiến chất
lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng
là một trong những nhiệm vụ trọng yếu. Bởi vậy tiến hành công tác quản lý nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm và dịch vụ là một việc làm cấp
thiết đối với bất cứ doanh nghiệp nào.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng nhanh chóng và
sâu sắc, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường diễn ra ngày
càng khốc liệt, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ đã trở thành vũ khí cạnh
tranh sắc bén, hữu hiệu đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp khi cạnh
tranh trên thị trường.
Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế, ngành xây dựng cơ bản đã
có những bước tiến đáng kể. Nhu cầu về nhà ở là cơ sở cho sự ổn định và phát triển
mọi thành phần kinh tế khác. Do đó, trong những năm qua và hiện nay, việc quản lý
và đảm bảo chất lượng công trình đang rất được quan tâm đặc biệt. Vì vậy, Nhà
nước và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng
như Luật xây dựng, luật đấu thầu, Nghị định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản,

quản lý chất lượng công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng tại ban quản lý
dự án khu đô thị sinh thái Ecopark.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn được thực hiện theo các phương pháp.
- Phương pháp phân tích thống kê trên cơ sở các số liệu được thu thập thực tế
của dự án..
- Phương pháp khảo sát thực tế các công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái
Ecopark
- Từ phân tích, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo chất
lượng công trình dân dụng đi đến đề xuất một số giải pháp để đảm bảo chất lượng
xây dựng công trình dân dụng.

Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

3

4. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đối với
việc xây dựng các loại công trình dân dụng thuộc dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark.
- Luận văn chỉ giới hạn ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Đề tài
chỉ nghiên cứu đến các vấn đề lựa chọn Nhà thầu, khảo sát, thiết kế, thi công xây
dựng công trình, giải pháp phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu).
- Luận văn không đề cập đến vấn đề thủ tục đền bù, GPMB, tái định cư…
- Luận văn không nghiên cứu phần mua sắm và lắp đặt thiết bị… cho công

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRONG
QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng
phổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo. Bất
cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ chất lượng.
Tuy nhiên hiểu như thế nào là chất lượng lại là vấn đề không đơn giản. Có rất nhiều
cách tiếp cận khác nhau về chất lượng. Mỗi cách tiếp cận xuất phát từ những góc độ
và nhằm phục vụ những mục tiêu khác nhau. Để thực hiện chiến lược và các mục
tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đưa ra những quan
niệm chất lượng xuất phát từ góc độ của người sản xuất, người tiêu dung, từ các đặc
tính của sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường. Căn cứ vào những đặc điểm chung
từ các định nghĩa ta có thể phân thành các nhóm sau :
Quan niệm chất lượng siêu hình cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn
hảo nhất của sản phẩm. Đại diện cho cách tiếp cận này là Barbara Tuchman “ Chất
lượng là sự tuyệt hảo của sản phẩm ”. Điều này hàm ý rằng sản phẩm chất lượng là
những sản phẩm tốt nhất. Khi nói đến sản phẩm có chất lượng người ta nghĩ ngay
tới những sản phẩm đã nổi tiếng và được thừa nhận rộng rãi. Quan niệm này mang
tính triết học, trừu tượng chỉ có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu.(1)
Quan niệm chất lượng xuất phát từ các thuộc tính của sản phẩm cho rằng chất
lượng được phản ánh bởi các tính chất đăc trưng vốn có của sản phẩm phản ánh
công dụng của sản phẩm đó. Trong từ điển tiếng việt phổ biến định nghĩa “ Chất
lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này
phân biệt với sự vật khác”. Khái niệm này thể hiện tính khách quan của chất lượng.
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của các đặc tính của nó.

Footer Page 12 of 126.

hoặc tiềm ẩn.
1.1.2 Những khái niệm có liên quan đến sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh (bao gồm
cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong). Sản phẩm đầu tư xây dựng là kết tinh
của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một
thời kỳ nhất định. Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực

Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

6

lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: Chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu
xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất các
yếu tố đầu vào cho dự án như thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh
nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý
Nhà nước có liên quan.
- Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến
tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết
bị máy móc cần thiết của công trình để đưa chúng vào hoạt động.
- Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp, được tạo thành bởi
vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và gắn liền với mặt đất hay mặt nước.
1.1.3 Chất lượng công trình xây dựng
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng
sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản
sau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy;
tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế và đảm bảo về thời
gian( thời gian phục vụ của công trình).

-Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn
ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
-Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư
phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực
hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát,thiết kế,thi công
xây dựng..
-Vệ sinh và bảo vệ môi trường.
1.2 Khái niệm, vai trò quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng
công trình xây dựng
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của sự tác động của hàng
loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong
muốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động có phối
hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng được gọi là
quản lý chất lượng.
Theo ISO 9000 “ Quản lý chất lượng là những hoạt động của các chức năng
chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,

Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

8

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ
chất lượng.”
Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể
hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và

Header Page 17 of 126.

9

xem các sản phẩm không khuyết tật là mục đich của vấn đề chất lượng. Để làm
được điều này phải nắm vững các quy cách yêu cầu chất lượng và tìm mọi nguyên
nhân gây khuyết tật để khắc phục phòng ngừa
- Mỹ:
Có triết lý về chất lượng không chỉ dừng lại ở điểm " ta so với họ" mà
cần mở rộng cho tương lai của nền sản xuất và dịch vụ thế giới "hoàn hảo là
chuẩn mực"
- Trong nước :
Hiện nay, trên thị trường , việc kiểm tra đánh giá chất lượng chú trọng vào
việc kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu mà chưa thực
sự quan tâm đến đến mối quan tâm của khách hàng vì vẫn còn tồn tại quan điểm
"chất lượng là sự phù hợp". Đã quan tâm đến vấn đề công nghệ, nhưng chưa thực sự
quan tâm đến việc tìm, phát hiện và loại trừ nguyên nhân gây khuyết tật để có biện
pháp khắc phục, phòng ngừa. Chú ý đến giám sát kỹ thuật nhưng chưa quan tâm
đến vấn đề đào tạo, huấn luyện, các khâu dịch vụ trước và sau bán...
1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng
Với bản chất của mình, quản lý chất lượng giữ một vai trò hết sức quan trọng
trong sự thành công của doanh nghiệp. Đảm bảo tốt nhất đầu vào, tối ưu hóa qui
trình sản xuất tác nghiệp, tối ưu hóa đầu ra, mang tới cho khách hàng những dịch vụ
khách hàng tốt nhất nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là những
nhân tố cơ bản, chính yếu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp
doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường. Vì vậy, quản lý chất lượng là
một trong những khâu sống còn của doanh nghiệp. Vai trò và tầm quan trọng của
quản lý chất lượng được thể hiện cụ thể trên các mặt sau :
- Đối với nền kinh tế xã hội. Quản lý chất lượng góp phần đảm bảo tiết
kiệm lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động,

chất lượng công trình dân dụng.
1.3.1.Nội dung các công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm.
Quản lý chất lượng bao gồm tất cả các chức năng như lập kế hoạch chất
lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động trong dự án nhằm
thoã mãn nhu cầu của khách hàng. Hình1.1 thể hiện các nội dung của công tác quản
lý chất lượng (vòng tròn W.E. Deming).
Ghi chú : P(Plan)-Lập kế hoạch chất lượng

Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

11

D(do)-Tổ chức thực hiện
C(check)-Kiểm tra

A

P

C

D

Cải tiến

A(act)-điều chỉnh
A

lĩnh vực chất lượng; nội dung dự án; mô tả sản phẩm dự án (tốt nhất là những đặc
điểm cụ thể từ phía người tiêu dùng); các tiêu chuẩn và yêu cầu đối với chất lượng

Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

12

sản phẩm, dịch vụ, đối với các quá trình công nghệ; tài liệu về hệ thống chất lượng.
Trong quá trình lập kế hoạch chất lượng có thể áp dụng các công cụ sau:
- Phân tích lợi ích – chi phí;
- Xác lập cấp độ mong muốn của các chỉ tiêu chất lượng dự án, xuất phát từ
sự so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các dự án khác.
- Các dạng biểu đồ :
+ Biểu đồ nguyên nhân-hậu quả ( biểu đồ xương cá) mô tả mối quan hệ nhân
quả giữa nguyên nhân và các hậu quả hiện thời và tiềm ẩn.

Hạn chế về
thời gian

Máy móc,
thiết bị

Công nghệ

Đảm bảo,
vật chất


Trong kế hoạch chất lượng có thể gồm cả bản đồ công nghệ của một số quá

Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

13

trình phức tạp nhất định, các phiếu kiểm tra hướng dẫn thực hiện một số bước cụ
thể hay quá trình cụ thể thực hiện công việc.
b. Tổ chức thực hiện
Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp của dự án thông qua các
kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo
đúng những yêu cầu, kế hoạch đã lập. Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến
việc biến kế hoạch chất lượng thành hiện thực.
Tổ chức thực hiện có thể được thực hiện theo các bước sau:
- Đảm bảo mọi nhân viên, mọi bộ phận trong dự án phải nhận thức một cách
đầy đủ các mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện của mình;
- Giải thích cho mọi người trong dự án biết chính xác những nhiệm vụ kế
hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện;
- Tổ chức những chương trình đào tạo, cung cấp những kiến thức kinh nghiệm
cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch;
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những lúc và nhưng nơi cần thiết, thiết kế
những phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng.
c. Kiểm tra
Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, thu nhập, phát hiện và đánh giá
những trục trặc, khuyết tật của quá trình, của sản phẩm và dịch vụ được tiến hành
trong mọi khâu, mọi cấp, mọi giai đoạn xuyên suốt vòng đời dự án.
Mục đích của kiểm tra không phải là tập trung vào công việc phát hiện sản

14

hỏng(%)

20
18
16
14
12
10
8
6
4
2
0

Lượngsai

Đường cong tích luỹ tần suất
xuất hiện sai hỏng, %

12
10
8
6

Tần suât xuất hiện sai hỏng
theo từng nguyên nhân (cái)

4


Header Page 23 of 126.

15

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật, lao đông;
- Động viên, khuyến khích các quá trình thực hiện cải tiến chất lương.
Khi chỉ tiêu về chất lượng không đạt được cần phân tích xác định sai sót ở
khâu nào để tiến hành các hoạt động điều chỉnh. Điều chỉnh về thực chất là quá
trình cải tiến chất lượng cho phù hợp với điều kiện môi trường của dự án.
1.3.2 Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000.
Đây là một hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO là tổ
chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá Quốc tế ra đời tại Anh năm 1946 có trụ sở ở
Geneve, ngôn ngữ sử dụng là Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Tây Ban Nha.
- Lĩnh vực hoạt động rất rộng lớn bao gồm các lĩnh vực văn hoá, khoa học kỹ
thuật, kinh tế, môi trường, quản lý hành chính ...
- Năm 1971 mới đưa ra được định nghĩa chất lượng về sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ: Chất lượng là tổng hoà các đặc trưng, đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ
thoả mãn quy chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thiết kế được duyệt (Tức là ý nguyện của
khách hàng).
+ Đặc trưng là biểu hiện bề ngoài
+ Đặc tính là biểu hiện tính chất vốn có của sản phẩm.
- ISO 9000 là tiêu chuẩn thứ 9000 của tổ chức ISO có tên gọi là : "Tiêu chuẩn
và hệ thống quản lý chất lượng". Bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng đầu
tiên ra đời năm 1987 sau đó được bổ sung sửa đổi tương đối liên tục và mỗi lần sửa
đổi bổ sung thì được gọi là một phiên bản. Các phiên bản được ra đời ở các năm
1987; năm 1994; năm 2000. Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000-2000 có 4 hệ thống con
cơ bản, đó là:
+ Trách nhiệm lãnh đạo
+ Quản lý nguồn lực

Sản
phẩm

Đầu

Thoả
mãn

ra

Quan hệ giữa các hệ thống
con
Quan hệ gia tăng giá trị
Dòng thông tin
Hình 1.4: Sơ đồ về quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9000:2000
Hệ thống này không đưa ra một tiêu chuẩn riêng cho một quá trình, một sản
phẩm cụ thể mà chỉ tạo ra khuôn khổ, chuẩn mực chung cho công tác quản lý chất
lượng, coi phòng ngừa là quan trọng, thông qua phát hiện sai sót, duy trì chất lượng
trong suốt quá trình thiết kế, sản xuất, sử dụng ...
Hướng vào quản lý chất lượng toàn bộ TQM thông qua chương trình hoá, qua
trình hoá, văn bản hoá mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đi thẳng vào tác nhân chi phối chất lượng (Quy tắc 4M), đó là:
+ Nhân tố con người: Con người được biểu hiện ở năng lực, phẩm chất,

ý

thức và tinh thần hợp tác.
+ Nhân tố phương pháp: Là phương pháp công nghệ, phương pháp tổ chức
quản lý, điều kiện áp dụng các phương pháp quản lý trong sản xuất kinh doanh
thường được đánh giá qua hiệu quả, tính linh hoạt, tính thích nghi.


Các tiêu
chuẩn
quy
chuẩn
xây
dựng

-Tự giám sát của nhà thầu khảo sát
-Giám sát của chủ đầu tư

Khảo sát

-Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư

Thiết kế
Thi công xây dựng

- Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư
- Giám sát tác giả của nhà thiết kế

Khai thác công trình

-Bảo hành bảo chì công trình

Hình 1.5. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư
xây dựng công trình

Footer Page 25 of 126.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status