Nghiên cứu đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lưu trữ và khai thác số liệu từ cơ sở dữ liệu địa chất - khai thác của liên doanh Vietsovpetro - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------LÊ THU THÙY

Lê Thu Thùy

QUẢN TRỊ KINH DOANH

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN - QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

2011-2013
Hà Nội - 2013

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Lê Thu Thùy

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN - QUẢNG NINH

Chuyên ngành :


Lê Thu Thùy

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh“Xây dựng
chiến lược phát triển khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, Lê Thu Thùy. Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội
đồng Khoa Kinh tế và Quản lý - Viện đào tạo sau đại học, Trường Đại học
Bách khoa Hà Nội.

HỌC VIÊN

Lê Thu Thùy

Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BO

Built Operation
(Xây dựng -Vận hành)


KKT

Khu kinh tế

ODA

Official Development Assistant
(Viện trợ phát triển chính thức)

OECD

Organization for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)

PPP

Public Private Partnerships
(Đối tác công tư)

VCCI

Footer Page 5 of 126.

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC CÁC BẢNG

42

Bảng 2.6: Hiện trạng số lượng khách du lịch tại Vân Đồn...............

42

Bảng 3.1: Mô hình SWOT…………................................................

45

Bảng 3.2: Bảng so sánh lợi ích cộng hưởng………………………

62
105

Footer Page 6 of 126.


Header Page 7 of 126.

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1:

Mô hình PEST….. …………………………………….

18

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm.......................


39

Hình 3:

69

Footer Page 7 of 126.

Các khu nghỉ dưỡng phức hợp trong khu vực.....................


Header Page 8 of 126.

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU…………………………………………………………

1

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY
DỰNG CHIẾN LƯỢC………………………………………….

6

1.3.1.2.Đặc điểm của dự báo………………………………..

15

1.3.1.3.Các phương pháp dự báo……………………………

15

1.3.2.Phân tích PEST trong kinh doanh………………………

17

1.3.2.1.Chính trị……………………………………………..

18

1.3.2.2.Kinh tế………………………………………………

18

1.3.2.3.Văn hóa xã hội………………………………………

19

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

1.3.2.4.Môi trường công nghệ………………………………

27

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM, TIỀM NĂNG CỦA
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH…………………
2.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh………………………………………………………

Footer Page 9 of 126.

29
29

2.1.1.Điều kiện tự nhiên………………………………………

29

2.1.1.1.Vị trị địa lý………………………………………….

29

2.1.1.2.Địa hình……………………………………………..

29

2.1.1.3.Khí hậu……………………………………………...

30

2.1.1.4.Thủy văn…………………………………………….


2.1.3.2.Lao động…………………………………………….

42


Header Page 10 of 126.

2.1.3.3.GDP…………………………………………………

43

2.1.3.4.Thương mại và dịch vụ……………………………...

43

2.1.3.5.Đầu tư xây dựng…………………………………….

44

2.1.3.6.Giáo dục……………………………………………..

44

2.1.3.7.Y tế………………………………………………….

44

2.1.3.8.Du lịch………………………………………………


chính quyền điện tử và thành lập trung tâm dịch vụ hành chính
công của huyện…………………………………………………...

53

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2…………………………………………

55

CHƯƠNG 3 – XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN CHO GIAI ĐOẠN 2015-2020,
TẦM NHÌN 2030………………………………………………..

56

3.1. Cơ sở để lập chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Vân
Đồn……………………………………………………………….

56

3.1.1.Phân tích PEST………………………………………….

56

3.1.1.1.Đánh giá những yếu tố tác động…………………….

56

3.1.1.2.Cơ sở thực tiễn……………………………………....


72

3.1.5.Một số phương án……………………………………….

74

3.2. Xây dựng phát triển kinh tế-xã hội Vân Đồn………………

81

3.2.1.Xây dựng phương án chiến lược………………………..

81

3.2.2.Mục tiêu…………………………………………………

82

3.2.3.Tầm quan trọng về an ninh quốc gia……………………

82

3.2.4.Phát triển bền vững……………………………………..

83

3.3.Các nhiệm vụ và giải pháp chiến lược……………………...

83


92

3.3.8.Nhiệm vụ và giải pháp huy động nguồn lực đầu tư……..

94

Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

3.4.Dự báo kết quả của chiến lược……………………………..

96

3.4.1.Phát triển không gian các khu chức năng……………….

96

3.4.1.1.Sân bay quốc tế……………………………………...

99

3.4.1.2.Trung tâm tài chính và khu vực thương mại trung
tâm………………………………………………………………..

99

3.4.1.3.Cảng biển du lịch chính……………………………..


3.4.2.2.Phương án hai (có cơ chế đặc thù)………………….

104

3.4.3.Đánh giá thành công - Những lợi ích cộng hưởng của
Vân Đồn………………………………………………………….

104

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3………………………………………….

107

KẾT LUẬN……………………………………………………...

109

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………

111

PHỤ LỤC

Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Header Page 14 of 126.

Nam Á là Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia và Singapore.
Trong bối cảnh vùng, Vân Đồn có nhiều ưu đãi từ hành lang phát
triển công nghiệp Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long. Có một số khu công nghiệp
trong khu vực thành phố Hải Phòng, cũng là nơi hội tụ một cảng chính của
khu vực. Khu Công nghiệp Cái Lân gần thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh cũng mang sự phát triển công nghiệp đến gần Vân Đồn hơn. Trong
huyện tiếp giáp Cẩm Phả, than chất lượng cao cũng được khai thác để xuất
khẩu. Cũng có một số nhà máy nhiệt điện đốt than đang được xây dựng tại
thành phố Cẩm Phả để đáp ứng nhu cầu năng lượng quốc gia.
Những hành lang này cũng sẽ được hỗ trợ bởi hệ thống đường cao tốc
vùng, sẽ góp phần giảm đáng kể thời gian đi lại từ Hà Nội và củng cố thêm
các tuyến nối liền giao thương với Trung Quốc.
Trong khi sân bay quốc tế của miền bắc Việt Nam đặt tại Hà Nội, các
sân bay vùng theo quy hoạch sẽ đặt tại Hải Phòng và Vân Đồn. Sân bay Vân
Đồn nên được phát triển thành sân bay vùng chính tại vùng Đông Bắc và
cũng xác lập vị thế của mình là Đầu mối chuyên chở hàng hóa giá rẻ cho khu
vực, thu hút được các hãng hàng không giá rẻ phổ biến với khách du lịch.
Trong bối cảnh quốc tế, Khu kinh tế Vân Đồn có vị thế là: Điểm đến Du lịch
hàng hải Quốc tế; Trung tâm tài chính nước ngoài quốc tế và Khu vực tự do về
thuế.
Trong Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, tỉnh Quảng Ninh được
Bộ Chính trị xác định là một địa bàn động lực của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, cửa ngõ quan trọng trong hợp tác quốc tế. Đến năm 2015, Quảng
Ninh sẽ cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
Vì vậy, tỉnh Quảng Ninh đã và đang tập trung mọi nguồn lực đầu tư, xây dựng
nhiều dự án, công trình mang tính chiến lược nhằm khai thác các tiểm năng
biển, hải đảo sẵn có. Huyện Vân Đồn là một trong những địa bàn có nhiều lợi


- Củng cố an ninh và bình ổn trong khu vực.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Miền đông bắc Việt Nam nói
chung cũng như tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
3. Phương pháp nghiên cứu

Footer Page 15 of 126.

3


Header Page 16 of 126.

- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp: Luận văn đã thu thập
các nguồn tài liệu từ văn kiện, giáo trình, tạp chí, báo cáo... trong nước và
quốc tế về phát triển khu kinh tế để làm tài liệu nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích PEST
- Phương pháp phân tích mô hình SWOT
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
-Phương pháp dự báo
-Phương pháp phân tích và tổng hợp
4. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ
lục, phần nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lược
Chương 2: Phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội và đặc điểm, tiềm
năng của huyện Vân Đồn
Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển khu kinh tế Vân Đồn cho giai
đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030

Footer Page 16 of 126.

khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức
năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra. Theo Garry
D.Smith, Danny R.Arnold và Body R.Bizzell, quản trị chiến lược là quá trình
nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục
tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định
nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp.
Hoạch định chiến lược là một giai đoạn của quá trình quản trị chiến
lược, là các hoạt động nhằm đưa ra mục tiêu và các chiến lược để thực hiện
mục tiêu đã định. Hay nói cách khác, đây là giai đoạn xây dựng và phân tích

Footer Page 18 of 126.

6


Header Page 19 of 126.

chiến lược - là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương lai, lựa chọn và
xây dựng những chiến lược phù hợp.
1.1.2. Vai trò chiến lược kinh doanh
Thứ nhất, chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ những cơ
hội và đe dọa trong kinh doanh, từ đó đưa ra những chính sách phát triển phù
hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Thứ hai, chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị dự báo được một số
bất trắc, rủi ro sẽ xảy ra trong hiện tại cũng như trong tương lai, từ đó dựa trên
tiềm lực của doanh nghiệp mình để chủ động đối phó với những tình huống
bất trắc này.
Thứ ba, chiến lược kinh doanh phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp
một cách tốt nhất; giúp các thành viên phát huy được tính năng động, sáng tạo

của các nhà quản trị chiến lược là đưa ra một kết luận chung về các yếu tố chủ
yếu đem lại cơ hội và bất trắc của môi trường, theo Fred R.David thì cần xây
dựng:
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Ma trận này cho phép tóm tắt và đánh giá môi trường bên ngoài của
doanh nghiệp. Đây là ma trận thành phần không thể thiếu trong xây dựng
chiến lược.
Bất kể số cơ hội chủ yếu và mối đe dọa được bao gồm trong ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà tổ chức
có thể có là 4 và thấp nhất là 1. Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5.
Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt đối
với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ. Nói cách khác,
các chiến lược của công ty tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tối
thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các mối đe dọa bên ngoài.
Tổng số điểm là 1 cho thấy rằng những chiến lược mà công ty đề ra không tận
dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe dọa từ bên ngoài.
Một phần quan trọng trong bước 1 là xây dựng Ma trận hình ảnh cạnh
tranh.

Footer Page 20 of 126.

8


Header Page 21 of 126.

Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp thì ảnh hưởng của
cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các
mức độ quan trọng, phân loại và tổng điểm quan trọng có cùng ý nghĩa.


thấp hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ và số điểm cao hơn 2,5 cho
thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ.
* Bước 3: Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp xác định những kết quả mà doanh nghiệp
muốn đạt được sau một số năm nhất định.
Mục tiêu phải đảm bảo tính khoa học, tính thống nhất và liên tục, phải
đảm bảo tính tiên tiến, tính hiện thực, tính linh hoạt. Mục tiêu cần xác định rõ
thời gian thực hiện và cần xác định bằng các chỉ tiêu định lượng.
Mục tiêu được phân loại theo thời gian gồm: mục tiêu ngăn hạn và mục
tiêu dài hạn.
Mục tiêu được phân loại theo tính chất gồm: mục tiêu tăng trưởng nhanh,
mục tiêu tăng trưởng ổn định và mục tiêu tăng trưởng suy giảm.
* Bước 4: Xây dựng chiến lược
Quy trình hình thành một chiến lược tổng quát gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn nhập vào: Là quá trình thiết lập các ma trận EFE, ma trận
IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh. Nếu một yếu tố nào đó xuất hiện hai lần
trên ma trận, đó là trường hợp một yếu tố bên trong vừa là điểm mạnh vừa là
điểm yếu và trường hợp một yếu tố bên ngoài vừa là cơ hội vừa là đe dọa.
- Giai đoạn kết hợp: Kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài của
doanh nghiệp để hình thành nên ma trận SWOT: Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities)- Đe dọa (Threats)
Bảng 1.1: Ma trận SWOT
SWOT
S: Những điểm mạnh

O: Những cơ hội

T: Những đe dọa

Liệt kê những cơ hội


Các chiến lược WO

Các chiến lược WT

Liệt kê những điểm Hạn chế những điểm Hạn chế những điểm
yếu

yếu để tận dụng cơ hội

yếu



tránh

khỏi

những mối đe dọa
Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó
khăn nhất của việc phát triển ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoán
tốt, và sẽ không có một kết hợp tốt nhất. Thông thường các doanh nghiệp sẽ
theo đuổi các chiến lược WO, WT hay ST để doanh nghiệp có thể ở vào vị trí
áp dụng được chiến lược SO.
- Giai đoạn quyết định: Sau khi phân tích ma trận SWOT để đưa ra các
chiến lược khả thi, ma trận hoạch định chiến lược có thể định hướng QSPM
(Quantitative Strategic Planning Matrix) sẽ được sử dụng.
Ma trận QSPM có dạng sau:
Bảng 1.2: Ma trận QSPM
Các


Chiến lược 2
SA

TAS

điểm
hấp dẫn


Header Page 24 of 126.

Với AS là số điểm hấp dẫn và TAS là tổng số điểm hấp dẫn. Phân loại
cho các yếu tố cùng mức phân loại trong ma trận EFE và IFE. Số điểm hấp
dẫn (SA) sẽ từ 1 (không hấp dẫn) đến 4 (rất hấp dẫn). Tính tổng số điểm hấp
dẫn (TAS) bằng cách nhân số điểm phân loại với số điểm hấp dẫn.
Các chiến lược được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi
trường kinh doanh, trước tiên dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu bên
trong và bên ngoài, từ đó xác định các chiến lược để đạt được mục tiêu đã đề
ra, các chiến lược được lựa chọn đòi hỏi sự phán đoán tốt bằng trực giác.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là trong điều kiện kinh tế thị
trường, căn cứ vào điều kiện khách quan và chủ quan, vào nguồn lực mà
doanh nghiệp có thể có để định ra mưu lược, còn đường, biện pháp nhằm đảm
bảo sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài theo mực tiêu phát triển mà doanh
nghiệp đã đặt ra.
Ta có thể thấy, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có 4 yếu tố:
Một là: Tình hình hiện nay của doanh nghiệp vì muốn xác định chiến
lược kinh doanh mà phải đi sâu tìm hiểu thực trạng của doanh nghiệp.
Hai là: Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, tức là mục tiêu phát triển
mà doanh nghiệp có thể đạt được trong những năm sắp tới.

hiệu quả. Một trong những nguyên nhân của tình hình đó là do không nắm
được xu thế phát triển của doanh nghiệp. Do đó muốn xây dựng được chiến
lược kinh doanh tốt thì phải làm công tác dự báo xu thế phát triển về kinh tế,
kỹ thuật của xã hội. Một chiến lược kinh doanh thành công thường là một
chiến lược dựa trên cơ sở dự báo đúng.
* Tính cạnh tranh
Nếu không có cạnh tranh thì không cần thiết xây dựng và thực hiện chiến
lược kinh doanh. Do đó, tính cạnh tranh là đặc trưng bản chất nhất của chiến
lược kinh doanh. Trong thời đại hiện nay không có doanh nghiệp nào là
không có hoạt động trong môi trường cạnh tranh. Vì vậy chiến lược kinh
doanh phải nghiên cứu làm thế nào để doanh nghiệp có được ưu thế cạnh
tranh hơn đối thủ và do đó mà dành được thắng lợi trong cạnh tranh.
* Tính rủi ro

Footer Page 25 of 126.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status