Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư điện gió có tính đến yếu tố rủi ro - áp dụng cho dự án điện gió tỉnh Bình Thuận - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Nguyễn Thị Lê

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐIỆN GIÓ CÓ TÍNH ĐẾN
YẾU TỐ RỦI RO - ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ
TỈNH BÌNH THUẬN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGƯT.PGS.TS Nguyễn Minh Duệ

Hà Nội – 2013
Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of Đại
145.học Bách Khoa Hà Nội

1

Luận văn tốt nghiệp cao học

Mục lục

1.4 Phân tích rủi ro về tài chính đối với các dự án đầu tư..................... 37
1.4.1 Khái niệm, phân biệt và nhiệm vụ của phân tích rủi ro tài chính...... 37
1.4.2 Nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích ............................................ 39

Nguyễn Thị Lê
Footer Page 2 of 145.


Header Page 3 of Đại
145.học Bách Khoa Hà Nội

2

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.4.3 Quá trình phân tích hiệu quả và rủi ro tài chính dự án đầu tư ......... 40
1.5 Đặc điểm chung của các dự án đầu tư điện gió ................................ 40
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ TỈNH BÌNH THUẬN .... 43

2.1 Sự cần thiết của dự án ....................................................................... 43
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án (tỉnh Bình Thuận)43
2.1.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện khu vực ........................................... 46
2.1.3 Tiềm năng gió của khu vực.............................................................. 48
2.1.4 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình .......................................... 50
2.2 Khái quát về dự án ............................................................................ 50
2.2.1 Công suất nhà máy ......................................................................... 50
2.2.2 Các hạng mục công trình ................................................................ 51
2.2.3 Địa điểm xây dựng và nhu cầu sử dụng đất ..................................... 51
2.3 Các phương án lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật.................... 53
2.3.1 Lựa chọn công suất tua bin gió và phương án bố trí trại gió ........... 53

3.4.1 Lợi ích về môi trường..................................................................... 99
3.4.2

Lợi ích về xã hội ....................................................................... 100

(1) Đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải .......................................................... 100
(2) Đa dạng hoá nguồn cung cấp điện ............................................................... 100
(3) Phát triển kinh tế vùng và tạo công ăn việc làm cho người lao động ........... 101
(4) Phát triển du lịch và góp phần quảng bá hình ảnh địa phương ................... 101
(5) Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Bình Thuận ...................................... 101

3.5 Nhận xét, đánh giá ........................................................................... 102
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 107

Nguyễn Thị Lê
Footer Page 4 of 145.


Header Page 5 of Đại
145.học Bách Khoa Hà Nội

4

Luận văn tốt nghiệp cao học

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Vấn đề năng lượng ngày càng trở thành mối quan tâm hàng đầu của hầu
hết các quốc gia trên Thế giới. Với nhịp độ khai thác và sử dụng năng lượng

5

Luận văn tốt nghiệp cao học

trường rủi ro. Việc phân tích và quản lý những rủi ro dự án nhà máy điện gió
ngay từ khi lập dự án để lường trước và tìm cách giảm thiểu tác động của rủi
ro là việc làm mang tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn.Vì vậy em lựa chọn
đề tài: “Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư điện gió có tính đến yếu tố rủi ro áp dụng cho dự án điện gió tỉnh Bình Thuận” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính
của dự án điện gió tỉnh Bình Thuận dưới tác động của các yếu tố rủi ro cơ
bản, từ đó đưa ra được các đề xuất phù hợp nhằm thúc đẩy đưa dự án vào
triển khai thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: dự án điện gió tỉnh Bình Thuận là một
dự án điện gió rất lớn ở Việt Nam, liên quan đến nhiều lĩnh vực và các cơ
quan đơn vị, được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư nên phạm vi nghiên cứu
của luận văn chỉ giới hạn thực hiện phân tích hiệu quả tài chính có xét đến
yếu tố rủi ro của dự án điện gió Bình Thuận giai đoạn 1.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp sử dụng lý thuyết chung về
phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư có xét đến yếu tố rủi ro, áp
dụng vào giải quyết vấn đề thực tế là một dự án điện gió.
Quá trình thực hiện đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: tác giả tổng hợp các thông
tin dữ liệu qua các nguồn khác nhau đưa vào phân tích sử dụng trong đề tài.
Phương pháp phân tích so sánh: phân tích so sánh hiệu quả tài chính của
dự án trong môi trường xác định và môi trường rủi ro.
Phương pháp chuyên gia: tham vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực
kinh tế năng lượng.


Header Page 8 of Đại
145.học Bách Khoa Hà Nội

7

Luận văn tốt nghiệp cao học

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tiếng Anh

Tiếng Việt

CDM

Clean Development Mechanism

Cơ chế phát triển sạch

CERs

Certified Emission Reductions

Chứng chỉ giảm phát thải

CFAT

Cash Flow After Tax


MARR

Minimum Attractive Rate of
Return

Lãi suất tối thiểu chấp nhận
được

NPV

Net Present Value

Giá trị hiện tại thuần

ODA

Official Development Assistance

Quỹ hỗ trợ phát triển

PĐBT

Phong điện Bình Thuận

PVB

Present Value of Benefit

Giá trị hiện tại của dòng thu


Vốn tự có


Header Page 9 of Đại
145.học Bách Khoa Hà Nội

8

Luận văn tốt nghiệp cao học

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân biệt các trạng thái tính toán và ra quyết định .................................. 22
Bảng 1.2 Một số phân bố xác suất dùng trong luận văn ......................................... 31
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của trạm 110kV trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến tháng
12 năm 2008 .......................................................................................................... 47
Bảng 2.2 Tốc độ gió trung bình tháng .................................................................... 49
Bảng 2.3 Các phương án kỹ thuật .......................................................................... 56
Bảng 2.4 Các thông số về gió khu vực xây dựng dự án .......................................... 61
Bảng 2.5 Sản lượng điện sản xuất thực tế (tính bình quân cho 1 turbine) ............... 62
Bảng 2.6 Sản lượng điện sản xuất thực tế bình quân cho 1 turbine......................... 63
Bảng 2.7 Các giai đoạn đầu tư của dự án ............................................................... 64
Bảng 3.1 Tổng vốn đầu tư xây dựng dự án ............................................................ 75
Bảng 3.2 Doanh thu của dự án ............................................................................... 76
Bảng 3.3 Dòng tiền phân tích tài chính dự án trường hợp không có CERs ............. 77
Bảng 3.4 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án ...................................................... 78
Bảng 3.5 Dòng tiền phân tích tài chính dự án trường hợp có CERs........................ 79
Bảng 3.6 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án ...................................................... 80
Bảng 3.7 Kết quả tính giá hòa vốn ......................................................................... 80
Bảng 3.8 Giá thành điện năng sản xuất trường hợp không có CERs....................... 81
Bảng 3.9 Giá thành điện năng sản xuất trường hợp có CERs ................................. 82

Hình 3.4 Phân bố xác suất của sản lượng điện ....................................................... 89
Hình 3.5 Phân bố xác suất của giá bán điện ........................................................... 90
Hình 3.6 Phân bố xác suất của NPV ...................................................................... 91
Hình 3.7 Phân bố xác suất của IRR........................................................................ 91
Hình 3.8 Phân bố xác suất của B/C ........................................................................ 92
Hình 3.9 Phân bố xác suất của giá thành sản xuất điện .......................................... 92
Hình 3.10 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của NPV ............................................. 93
Hình 3.11 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của IRR ............................................... 93
Hình 3.12 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của B/C ............................................... 94
Hình 3.13 Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng của giá thành sản xuất điện.................. 94
Hình 3.14 Biểu đồ độ nhạy của NPV ..................................................................... 96
Hình 3.15 Biểu đồ độ nhạy của IRR ...................................................................... 96
Hình 3.16 Biểu đồ độ nhạy của B/C....................................................................... 97
Hình 3.17 Biểu đồ độ nhạy của giá thành sản xuất điện ......................................... 98

Nguyễn Thị Lê
Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

10

Luận văn tốt nghiệp cao học

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐIỆN GIÓ

1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư

học Bách Khoa Hà Nội

11

Luận văn tốt nghiệp cao học

Theo cách phân loại này các dự án đầu tư được chia thành các loại sau:
- Đầu tư tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Đầu tư đổi mới sản phẩm
- Đầu tư thay đổi thiết bị
- Đầu tư mở rộng
- Đầu tư khác
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát được tình
hình thực hiện đầu tư theo những chỉ tiêu nhất định.
(3) Phân loại đầu tư theo hình thức đầu tư
Theo hình thức đầu tư nói chung có thể chia thành 2 hình thức đầu tư sau:
- Đầu tư gián tiếp (cũng gọi là đầu tư tài chính): Là hình thức đầu tư
bằng cách mua các chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, chứng khoán... để được
hưởng lợi tức.
- Đầu tư trực tiếp: Là phương thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực
tiếp tham gia quản trị kinh doanh.
1.1.3 Các giai đoạn đầu tư cho một dự án
Đối với một dự án đặc biệt là dự án lớn có mục tiêu phát triển cơ sở hạ
tầng xã hội quá trình đầu tư thường chia ra làm bốn giai đoạn như sau: Giai
đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư, giai đoạn thực hiện
đầu tư và giai đoạn khai thác.
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư cần thực
hiện những công việc sau:
- Xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Tiếp xúc, thăm dò thị trường.

ra các sản phẩm để thu về lợi ích. Kết thúc giai đoạn này cũng là kết thúc dự án.
1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án được đặc
trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và
bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện trong chi phí đã bỏ ra của dự án và kết
quả đạt được theo mục tiêu của dự án).
Trước khi quyết định đầu tư cho bất kỳ một dự án nào cũng cần phải
xem xét và đánh giá toàn bộ dự án đó trên các khía cạnh: Kỹ thuật, tài chính,
kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái.
1.2.1 Phân tích kinh tế kỹ thuật
Phân tích kinh tế kỹ thuật là cơ sở đầu tiên nhằm lựa chọn các phương án
tối ưu về kỹ thuật trên quan điểm kinh tế.
Nguyễn Thị Lê
Footer Page 13 of 145.


Header Page 14 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

13

Luận văn tốt nghiệp cao học

Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế tài
chính của dự án đầu tư. Vì nếu không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì
không thể tiến hành phân tích kinh tế. Các dự án không khả thi về mặt kỹ
thuật thì không thể đưa vào phân tích kinh tế để tránh những tổn thất đáng tiếc
có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành sau này. Nếu chấp
nhận dự án không khả thi về mặt kỹ thuật do nghiên cứu chưa thấu đáo hoặc


Luận văn tốt nghiệp cao học

có nên đầu tư hay không? nên lựa chọn quy mô của từng thành phần công
trình trong dự án như thế nào? khi nào thì bắt đầu thực hiện đầu tư? Khai thác
dự án như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất có thể?... vì mối quan tâm hàng
đầu của chủ đầu tư là dự án mang lại lợi nhuận thích đáng hay mang lại nhiều
lợi nhuận hơn so với việc đầu tư vào dự án khác.
1.2.2.1 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư
(1) Giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value)
NPV là lợi nhuận ròng của dự án trong cả vòng đời kinh tế của nó được
quy đổi về thời điểm hiện tại thông qua hệ số chiết khấu i:
n

NPV =  ( B t  C t ).(1  i)  t

(1.1)

t0

Trong đó:
i

Hệ số chiết khấu tài chính

Bt

Doanh thu năm thứ t , (t = 1,2,…n )

Ct


(2) Suất thu lợi nội tại ( Internal Rate of Return- IRR)
Suất thu lợi nội tại IRR là hệ số chiết khấu khi NPV = 0. Tức là hệ số
chiết khấu làm giá trị hiện tại của dòng thu bằng giá trị hiện tại của chi phí.
Nó phản ánh mức lãi suất mà bản thân dự án đem lại cho nhà đầu tư.
Nghĩa là:
n

NPV =

(B

t

 Ct ) .(1  IRR) t = 0

(1.2)

t 0

IRR có thể tính theo phương pháp gần đúng:
IRR = i1 + (i2 – i1 ).

NPV1
NPV1  NPV2

(1.3)

Trong đó:
i1



Header Page 17 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

16

chính là có thể tồn tại nhiều nghiệm hệ số chiết khấu để NPV = 0, khi đó cần
phải lựa chọn được nghiệm phù hợp.
(3) Tỷ số giữa lợi ích và chi phí ( Benefit /Cost Ratio – B/C)
B/C là tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại của dòng thu và tổng giá trị hiện tại
của chi phí trong suốt thời gian thực hiện dự án.
n

B

C

 B (1  i)

t

 C (1  i)

t

t


(1.5)

t 0

Phương án chấp nhận được là phương án có Thv ≤ T0 (T0: Thời gian hoàn
vốn quy định). Phương án có Thv min là tối ưu.
Hạn chế của chỉ tiêu này là thời gian hoàn vốn chỉ tính đến dòng tiền của
dự án đến thời điểm hoàn vốn mà không tính đến dòng tiền của dự án sau thời
gian hoàn vốn.

Nguyễn Thị Lê
Footer Page 17 of 145.


Header Page 18 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

17

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.2.2.2 Nội dung và trình tự phân tích tài chính dự án đầu tư
Khi phân tích tài chính dự án đầu tư thường tiến hành theo các bước như sau:
(1) Xác định tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án
Xác định tổng mức đầu tư của dự án là xác định toàn bộ vốn đầu tư cần
thiết cho dự án như vốn đầu tư cho xây dựng công trình, vốn đầu tư mua sắm
trang thiết bị, nhà xưởng…
Vốn đầu tư cho dự án có thể được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau.


D
B

t

 P

PS
.t :
n

t



Luận văn tốt nghiệp cao học

PS
 const
n

(1.6)

Giá trị còn lại ở năm t, hay Bt = P - Dt.t

Dt

Tiền khấu hao năm t



n ( n  1)
2

(1.8)

Số năm còn lại chưa khấu hao

Ý nghĩa của phương pháp này là sử dụng nhiều thì khấu hao nhiều.
Tuy nhiên trong phân tích dự án người ta hay sử dụng phương pháp khấu
hao tuyến tính để đơn giản hoá khâu tính toán.
(4) Xây dựng dòng tiền cho dự án
Các dự án đầu tư thường cần được thẩm định trên cơ sở giá trị của dòng
tiền mặt dự kiến và cách này được ưu tiên áp dụng hơn so với các tiêu chuẩn
khác được đề xuất để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án. Dòng tiền của dự
án bao gồm dòng tiền trước thuế và dòng tiền sau thuế.
- Đối với dự án không vay vốn
+ Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu - Chi phí vận hành
+ Thu nhập trước thuế (TI) = CFBT - Khấu hao
+ Thuế thu nhập DN (IT) = TI*thuế suất (t%)
+ Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT - Thuế thu nhập DN

Nguyễn Thị Lê
Footer Page 19 of 145.


Header Page 20 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội


Tiếp đến là mức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thực hiện các
Nguyễn Thị Lê
Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

20

Luận văn tốt nghiệp cao học

mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua một hệ thống các
chỉ tiêu định lượng như mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, mức tiết kiệm
ngoại tệ cho nền kinh tế, số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án …
(2) Sự cần thiết phải phân tích kinh tế xã hội
Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp
nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư. Khả năng sinh lợi càng cao thì
càng hấp dẫn các nhà đầu tư.
Tuy nhiên, không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra
những ảnh hưởng tốt đối với nền kinh tế và xã hội. Do đó, phải xem xét đánh
giá việc thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội
của dự án. Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp
nhận cho phép đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ
song phương và đa phương tài trợ cho dự án.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kinh tế xã hội dự án đầu tư
Lợi ích mà một dự án đầu tư đem lại cho kinh tế xã hội được đo lường
thông qua các chỉ tiêu sau:

Rủi ro nói chung là một khái niệm rất rộng và đã được nhiều học giả,
nhiều nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới định nghĩa.
- Theo Frank Knight: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.”
- Theo Allan Willett: “Rủi ro là bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố
không mong đợi.”
- Theo Inrving Pferfer: “Rủi ro là tổng hợp những sự cố ngẫu nhiên có
thể đo lường được bằng xác suất.”
- Theo Marilu Hurt MrCarty: “Rủi ro là một tình trạng trong đó các biến
cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được.”
- Theo Từ điển Kinh tế học hiện đại: “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một
sự kiện xảy ra với xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự
kiện đó có một phân bố xác suất”.
Từ những định nghĩa đó ta có thể tóm lược chung cho một khái niệm về rủi
ro nói chung và trên cơ sở đó ta có khái niệm về rủi ro trong đầu tư như sau:
- Rủi ro nói chung là khả năng sai lệch theo hướng bất lợi giữa giá trị
thực tế và kỳ vọng kết quả.
- Rủi ro trong đầu tư là toàn bộ các biến cố ngẫu nhiên tiêu cực tác động
lên quá trình đầu tư làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi.

Nguyễn Thị Lê
Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

22

không có phân bố xác
phân bố xác suất.
suất.

Kết quả
đầu ra

Duy nhất với xác suất
bằng 1.

Là tập hợp các kết
quả có phân bố xác
suất.

Không xác định,
không có phân bố xác
suất.

Ra quyết
định

Dễ dàng, nhanh
chóng.

Áp dụng lý thuyết
xác suất.

Khó ra quyết định.

(Nguồn: Bài giảng cao học môn Quản trị rủi ro – PGS.TS Nguyễn Minh Duệ)

(2) Phân loại theo yếu tố chủ quan, khách quan
+ Rủi ro khách quan thuần tuý: Thiên tai, lạm phát,...
+ Rủi ro chủ quan của người ra quyết định: Tính toán sai, thiếu sót trong
hợp đồng đàm phán,...
(3) Phân loại theo nơi phát sinh
+ Rủi ro do bản thân dự án: Tăng tổng mức đầu tư, chậm tiến độ,...
+ Rủi ro từ bên ngoài dự án: Thiên tai, biến động tỷ giá hối đoái,...
(4) Phân loại theo mức độ khống chế
+ Rủi ro không khống chế được: Thiên tai, lạm phát (dưới góc độ
doanh nghiệp),...
+ Rủi ro có thể khống chế được: Khống chế sự tăng tổng mức đầu tư,
đẩy nhanh tiến độ để không bị chậm tiến độ,...
(5) Phân loại theo giai đoạn đầu tư:
Nguyễn Thị Lê
Footer Page 24 of 145.


Header Page 25 ofĐại
145.
học Bách Khoa Hà Nội

24

Luận văn tốt nghiệp cao học

+ Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Thiết kế sai, chọn phương án
không tốt, sai sót trong hợp đồng và đấu thầu,...
+ Rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu tư: tăng tổng mức đầu tư, chậm
tiến độ, thi công sai so với thiết kế, tai nạn lao động,...
+ Rủi ro trong giai đoạn khai thác đự án: giá nguyên vật liệu đầu vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status