đề cương sơ bộ khóa luận tốt nghiệp đề tài: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM SÀNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẠCH XA HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM SÀNH TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ BẠCH XA - HUYỆN HÀM YÊN - TỈNH
TUYÊN QUANG”

Sinh viên thực hiện

:

Chuyên nghành đào tạo

:

Lớp

:

Niên khóa

:

Giáo viên hướng dẫn

:


2.2.4.Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới...............................27
2.2.5.Kết quả nghiên cứu về cây cam và hiệu quả kinh tế trong sảm xuất
cam trên thế giới và ở Việt Nam.....................................................................28
PHẦN III:............................................................................................................34
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................................................34
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..................................................................34
3.1.1.Đặc điểm tự nhiên..................................................................................34
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên............................................................................35
3.2 Phương pháp nghiên cứu............................................................................44
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu............................................................................44
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu......................................................................44
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu..............................................................44
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sảm xuất cam......................46
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................47
3.2.7 Chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất....................................................49
PHẦN IV:............................................................................................................50
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................50
4.1 Thực trạng sản xuất can sành của xã Bạch Xa - huyện Hàm Yên - tỉnh
Tuyên Quang .....................................................................................................50
4.1.2. Tổng quan về việc trồng cam sành của xã Bạch Xa...........................50
2


4.1.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất cam sành của hộ.................................56
4.1.6 Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng trên đất đồi ở Bạch Xa
.............................................................................................................................58
4.2 Tình hình tiêu thụ cam sành ở Bạch Xa..................................................60
4.2.1 Tình hình chung......................................................................................60
4.2.2 Thực trạng tiêu thụ cam sành trong các hộ điều tra ở Bạch Xa.........61

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Bạch Xa năm 2013...............38
Bảng 3.3 Tình hình cơ sơ hạ tầng của xã Bạch Xa năm 2013...................42
Bảng 4.1: Diện tích và sản lượng cam sành của các thôn ở xã Bạch Xa
năm 2013............................................................................................................51
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2013........53
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra năm 2013.....53
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra năm 2013..............54
Bảng 4.6: Chi phí đầu tư cho sản xuất cam sành.........................................56
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành của các hộ theo quy mô diện
tích......................................................................................................................57
Bảng 4.6 HQKT của một số cây trồng trên đất đồi ở xã Bạch Xa năm
2013....................................................................................................................58
Bảng 4.7 Giá bán, sản lượng và doanh thu tình hình tiêu thụ cam sành của
hộ........................................................................................................................60

4


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang đứng trước quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước, cùng với những chuyển biến tích cực thì nông nghiệp luôn
là ngành chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên nông
nghiệp nước ta đang đứng trong tình trạng hết sức khó khăn và thách thức
lớn. Chính vì vậy đảng và nhà nước ta cần quan tâm đến việc khai thác những
thế mạnh của từng vùng kinh tế và phát triển nông nghiệp một cách bền vững.
Xã Bạch Xa - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang là một tỉnh nghèo
thuộc vùng núi phía Bắc. Trong những năm qua ngành nông nghiệp của xã
đang có những định hướng và mục tiêu phát triển. Trong đó mục tiêu phát

1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành ở xã Bạch Xa-huyện Hàm
Yên-tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng
cao chất lượng và thương hiệu của sản phẩm.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
- Đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển sản phẩm,phân tích
những khó khăn hạn chế mà Bạch Xa gặp phải trong quá trình sản xuất và tiêu
thụ cam sành.
- Đề xuất 1 số giải pháp và kiến nghị góp phần đẩy mạnh sản xuất và
tiêu thụ cam sành ở Bạch Xa.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Sảm xuất là gì?
- Hiệu quả là gì?
- Hiệu quả sảm xuất trên địa bàn Xã Bạch Xa ra sao?
6


- Những khó khăn và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sảm xuất cam sành
trên địa bàn xã Bạch Xa như thế nào?
- Các giải pháp đẩy mạnh hiệu quả sảm xuất xam sành của xã?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân trồng cam sành trên địa bàn xã Bạch Xa, huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Các vấn đề kinh tế, tổ chức có liên quan đến đề tài.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung : nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành của
các hộ nông dân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó, qua đó
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảm xuất cam sành

Nhưng phát triển kinh tế không phải là tự thân và cũng không phải vô
hạn. Nó phải phục vụ, thúc đẩy mục tiêu chung của sự phát triển.
Để thực hiện tái sảm xuất mở rộng, bất cứ nền kinh tế nào cũng phải
đảm bảo tăng trưởng và phát triển.Tuy nhiên trong lí luận, cũng như trong
thực tiễn kinh tế, người ta dễ nhần lẫn hai khái niệm đó”phát triển khinh tế có
thể hiểu là sự lớn lên(hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời
kỳ nhất định. Trong đó có cả sự tăng them về quy mô sản lượng (tăng trưởng)
và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tê- xã hội”.
Tăng trưởng kinh tế theo cach hiểu hiện đại, là việc mở rộng sản lượng
quốc gia, tiềm năng của một nước, sự tăng lên không ngừng GDP tiềm năng
thực( GNP thực- là GNP đã được điều chỉnh theo sự thay đổi về giá.GNP
8


thực= GNP danh nghĩa- giảm phát của GNP) việc mở rộng khả năng kinh tế
để sảm xuất,nói một cách khác đó là việc sảm xuất ra phía ngoài của thời
gian, đó là tăng sản lượng, năng suất, tiền công và những đại lượng quan
trọng khác theo chiều hướng nhất định tăng trưởng kinh tế được đo bằng tốc
độ và quy mô.
(nguồn :kinh tế phát triển tập I trang 15.NXBTK.1999)
3. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm
đầu ra. Nó là quá trình tạo ra dòng của cải vật chất không có sẵn trong tự
nhiên nhưng lại cần thiết với sụ tồn tại của xã hội.
Quá trình sảm xuất của cải vật chất luôn có sụ tác động qua lại của ba
yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người sử dụng trong
quá trình lao động. Sức lao động khác với lao động. Sức lao động mới chỉ là
khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện
tại.

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế chung nhất liên quan
đến trực tiếp với nền sảm xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù biểu thị
cho sự tập trung phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác
các yếu tố đầu vào nhằm đạt được nhiều mục tiêu trong sảm xuất kinh doanh.
HQKT là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế bởi xác định đúng
HQKT là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn chiến lược sảm
xuất,chiến lược phát triển cây trồng. Thông qua HQKT ta mới thấy rõ thực
chất kết quả của hoạt động sảm xuất.
HQKT của sảm xuất biểu hiện giữa lợi ích và chi phi,có nghĩa là càng
tăng một đơn vị hữu ích trên một đơn vị chi phí càng có hiệu quả.
HQKT là một trong các thước đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý sảm
xuất, mức độ sử dụng có hiệu quả tài nguyên khan hiếm vào mục đích sảm
10


xuất và phục vụ cho lợi ích con người, mặt khác HQKT còn phản ánh sự tồn
tại và phat triển xã hội nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Với ý nghĩa
đó khi đánh giá kết quả hoạt động sảm xuất kinh doanh của từng ngành, từng
doanh nghiệp và từng thành phần kinh tế khác nhau không chỉ xem xét đánh
già một chiều về số lượng sảm xuaatsra mà còn phải đánh giá chất lượng của
hoạt động sảm xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu HQKT.
Bản chất của HQKT là sảm xuất ra một lượng của cải vật chất với chi
phí nhỏ nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người trong điều
kiện các nguồn lực là có hạn.
Làm rõ hơn bản chất của hiệu quả, cần phân tích rõ “kết quả” và “hiệu
quả”. Kết quả là chỉ tiêu thể hiện khối lượng vật chất được tạo ra sau quá trình
lao động và sảm xuất có mục đích của con người. Kết quả đạt được càng cao
thì càng tốt. Tuy nhiên, có những yếu tố ngăn cản việc nâng cao hiệu quả, đó
chính là nguồn lực khan hiếm. Kết quả đạt được rất cao nhưng chác chắn là
không tốt nếu như lượng chi phí đầu tư vào thậm chí còn nhiều hơn chính kết

xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo vệ
sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư.
Trong quá trình sảm xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải phấn
đấu đạt đồng thời các kết quả trên, song thực tế khó có thể đồng thời các mục
tiêu hiệu quả tổng hợp đó.
b. Căn cứ vào phạm vi của đối tượng nghiên cứu hiệu quả kinh tế
- HQKT quốc dân: là HQKT tính cho quốc gia, toàn bộ nền kinh tế. Lúc
này nền kinh tế được coi như là một tổng thể thống nhất bao gồm nhiều bộ
phận cấu thành, giữa các bộ phận tồn tại mối quan hệ cân bằng động, mỗi bộ
phận đều có vai trò nhất định và nhiều lúc phải hi sinh hiệu quả của bộ phận
này để làm tăng hiệu quả của bộ phận khác nhằm đáp ứng mục tiêu hàng đầu
là nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế.

12


- HQKT theo nghành, vùng lãnh thổ: là HQKT được tính cho từng địa
phương, từng khu vực kinh tế. Nâng cao HQKT cho từng vùng, lãnh thổ sẽ
đồng thời nâng cao HQKT quốc dân.
- HQKT tính cho doanh nghiệp: doanh nghiệp là yếu tố căn bản của nền
kinh tế, có mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhận.
c. Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sảm xuất và hướng tác động vào sảm xuất
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng đất đai
- Hiệu quả của việc đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sảm xuất
- Hiệu quả của công tác quản lý
- Hiệu quả marketing
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào khác

làm cho sảm xuất ngày càng phát triển nâng cao khả năng sử dụng vốn của
hộ.
b. Đất đai
Là một trong những nguồn lực đầu vào có ý nghĩa đặc biệt nghiêm
trọng trong sảm xuất nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư
liệu lao động, là tư liệu sảm xuất đặc biệt và không thể thay thế trong nông
nghiệp, không có đất đai thì không có sảm xuất nông nghiệp. Sản lượng và
chất lượng đất đai quyết định bởi lợi thế so sánh của mỗi vùng. Vì vậy sử
dụng đất đai một cách hợp lý và đầy đủ sẽ làm tăng năng suất và hiệu quả sử
dụng đất trong sảm xuất. Ngoài ra, đất đai còn có vai trò quan trong đối với
nghanh công nghiệp và dịch vụ.
c.Lực lượng lao động
Mọi hoạt động sảm suất đều do lao động của con người quyết định. Số
lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng đến sảm xuất. Với một công việc
khối lượng cụ thể dều cần có một số lượng lao động cụ thể. Sự phát triển của
14


khoa học công nghệ ngày càng tiên tiến đòi hỏi trình độ của người lao động
cũng phải tăn theo để phù hợp với sự phát triển đó, chất lượng lao động quyết
định kết quả và hiệu quả sảm xuất. Trong thời đại hiện nay, máy móc ngày
càng thay thế dần lao động chân tay, tuy nhiên vai trò của người lao động vẫn
có tầm quqan trọng lớn trong sảm xuất. Đặc biệt trong sảm xuất nông nghiệp.
Trình độ của người lao động ngày càng cao thì khả năng giải quyết công việc
ngày càng nhanh và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sảm
xuất ngày càng tốt góp phần thúc đẩy sảm xuất ngày càng phát triển.
d. Giống
Trong sản xuất nông nghiệp giống là một yếu tố trực tiếp quyết định
đến năng suất cây trồng, vật nuôi. Chất lượng giống tốt thì khả năng chống
chịu sâu bệnh cũng tootsvaf năng suất thu được cũng cao hơn các giống kém

các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu
thụ sảm phẩm.... cũng có tách động ít nhiều đến quá trình sảm xuất.
21.1.3 Khái niệm về tiêu thụ và kênh phân phối sản phẩm
2.1.1.3.1 Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa. Qua quá
trình tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị
và vòng chu chuyển vốn được hình thành.
Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sảm
xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
cũng như người sảm xuất.
-Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
+ Các chủ thể kinh tế tham gia: là người mua va người bán.
+ Đối tượng tiêu thụ: là sản phẩm hàng hóa và tiền tệ.
+ Thị trường tiêu thụ: là nơi gặp ngỡ giũa người mua và người bán.
Trong đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sảm xuất
kinh doanh, là khâu trung gian giữa một bên là sảm xuất, phân phối và một
bên là tiêu dùng. Thì thị trường tiêu thụ sản phẩm làm cho sảm xuất kinh
16


doanh được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, chỉ khi nào quá trình tiêu thụ sản
phẩm được kết thúc thì chu kì sảm xuất kinh doanh mới được tiếp tục, kết quả
thu được ở chu kỳ trước tạo điều kiện làm tiền đề để thực hiện chu kỳ tiếp
theo.
2.1.1.3.2 Kênh phân phối sản phẩm
a. Khái niệm
Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại giữa người sản xuất và
người trung gian để thực hiện chuyển giao hàng hóa một cách hợp lý nhất,
thỏa mãn nhu cấu tiêu thụ cuối cùng của người tiêu dùng.
b. Các tác nhân tham gia kênh phân phối

Cam sành là cây ăn quả có múi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm. Vì
vậy chúng ưa khí hậu ấm. Nhưng do phạm vi phân bố hiện tại rộng, cho nên
chúng phản ứng rộng với điều kiện sinh thái chịu được nhiệt độ thấp. Cam
sành được trồng ở nhiều nơi trên đất nước ta, ở miền núi phía bắc có các tỉnh
như :Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn. Trong đó cam
sành được trồng ở Bạch Xa thuộc huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang có mùi
vị và mẫu mã đẹp hơn hản so với các vùng khác.
Các yếu tố khí hậu thời tiết có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây sam sành:
- Về nhiệt độ, cam sành sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ từ 12 -39 0C
và sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 23 – 29 0C, một số giống có khả năng
thích ứng với nhiệt độ thấp thường có phẩm vị thơm ngon, hấp dẫn, mẫu mã
đẹp.
- Về ánh sáng, cam sành là loại cây ưa thích ánh sang tán xạ và không ưa
ánh sáng quá mạnh. Chính vì vậy cần bố trí vườn cam với mật độ trồng hợp lý
vào những thoang mát tránh anh náng quá mạnh, nhưng không nên trồng cam
dưới những gốc cây to vì chúng dễ bị sâu bệnh.
- Về nước tưới, cam sành là loại cây ưa ẩm và ít chịu hạn. Cam thường có
yêu cầu cao đối với nước ở các thời kì nảy mầm, phân hóa mầm hoa, kết quả
18


và phát triển. Thời kỳ rất cần nước là từ tháng 11 năm trước đến thang 2 năm
sau. Tuy vậy, cam sành còn rất sợ bị ngập úng vì thiếu ooxxy làm cho hoạt
động của bộ rễ hoạt động kém và có thể bị chết.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của
cam sành như: gió bão, đất đai, sương muối.....
Cây ăn quả là loài cây sinh trưởng trải qua 2 thời kỳ: thời kỳ kiến thiết cơ
bản (KTCB) và thời kỳ kinh doanh (KD). Giai đoạnh KTCB thường dài 3-4
năm, chỉ có chi phí bỏ ra mà chưa có thu hoạch. Ở giai đoạnh này nếu được

Trong nền kinh tế sảm xuất hàng hóa hiện nay, xuất khẩu đang là một vấn
đề rất được quan tâm. Cây ăn quả cho giá trị sản phẩm xuất khẩu có giá trị
kinh tế lớn, trong đó cam sành là loại cây có khối lượng sinh khối lớn, thủy
phần cao, màu sắc đẹp, hương vj đặc trưng, giàu vitamin có triển vọng xuất
khẩu cao.
Diện tích vường cam phụ thuộc vào các yếu tố như: nguồn vốn, sức lao
động, sách lược kinh doanh. Chính vì vậy, vườn có diện tích lớn nên đầu tư
sức lao động trên mỗi đơn vị diện tích tương đối có thể thực thi sách lược giá
thành thấp để tính đến tổng lợi nhận cao nhất của vườn cam sành. Vườn nhỏ
có thể xem sách lược chuyên môn hóa sản phẩm để kinh doanh, nâng cao chất
lượng sản phaamrvaf ổn định nguồn thu nhập của hộ nông dân.
2.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cam sành
a. Điều kiện tự nhiên
Cam sành là một loại cây ăn quả chịu ảnh hưởng rất lớn vào điều kiện tự
nhiên như: khí hậu, thời tiết, địa hình, đất đai, môi trường sinh thái,....Trong
đó yếu tố đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong sảm xuất cam, các
nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến các thời kỳ sinh trưởng, năng suất và chất
lượng cam.
b. Giống cam
Hầu hết cam sành được các hộ gia đình sảm xuất bằng phương pháp
chiết cành chất lượng giống không được kiểm soát và đảm bảo chất lượng. Do
20


tâm lý sợ ảnh hưởng và tiếc những cây mẹ tốt nên hầu hết cây giống đều được
chiết từ những cây kém phát triển, những cành thải loại không đủ tiêu chuẩn,
đã làm giảm khả năng phát triển, sinh trưởng của cây trồng mới,sâu bệnh lan
rộng, chất lượng giảm sút. Chính vì vật, trong quá trình sảm xuất cần đấu tư
và quan tâm đến việc sảm xuất giống cam có chất lượng cao.
c. Các biện pháp kỹ thuật canh tác

lại nhỏ hơn lượng cấu có khi giá được đẩy lên rất cao, do đó ảnh hưởng rất
nhiều tới người trồng cam.
e. Vốn sản xuất
Vốn là một yếu tố không thể thiếu khi sảm xuất bất kỳ một loại sảm
phẩm hàng hóa nào. Đối với trồng cây ăn quả nói chung và cây cam sành nói
riêng yêu cầu vốn đầu tư khá lớn vì thời gian dài.Vì vậy muốn sảm xuất có
hiieuj quả cao thì yêu cầu có được nguồn vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng
vốn hiệu quả. Cây cam sành là loại cây trồng lâu năm, viiec đấu tư ở giai đoạn
KTCB có ảnh hưởng rất nhiều đến cả giai đoạn kinh doanh, đầu tư vốn ở năm
này không nhiều có ảnh hưởng tới năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm
trong năm mà còn tác động đến các năm tiếp theo. Vì vậy, yêu cầu đầu tư
không thể xem nhẹ ở giai đoạn nào, nếu không đảm bảo về vốn thì sảm xuất
sẽ rất khó để đạt được hiệu quả kinh tế.
f. Điều kiện kinh tế - xã hội
Tập quán sảm xuất: liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh
tác, thu hoạch. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá
trị thu hoạch được trên một đơn vị diện tích.
Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sảm xuất kinh doanh, có tác
dụng quyết định trực tiếp đến việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cam. Năng lực
của các chủ thế sảm xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả
năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, môi trường
sảm xuất kinh doanh, khả năng huy động vốn và trình độ trang bị cơ sở vật

22


chất kỹ thuật...Nếu trình độ,năng lực của các chủ thể cao có ảnh hưởng tích
cực tới sảm xuất cam và ngược lại.
Quy mô sảm xuất: của các hộ nông dân khác nhau, có diện tích trồng
cam khác nhau. Có một số hộ gia đình được chi theo số khẩu còn diện tích

vạch đường ranh giới vùng xuất sủa các giống thuộc chi Citrus từ phía đông
Ấn Độ (chân dãy Hymalaya) qua Úc, miền nam Trung Quốc, nhật bản...
Cũng có nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc cây cam sành và quất là ở Việt
Nam xứ Đông Dương. Quả thực ở Việt Nam ta từ bắc tới nam, địa phương
nào cũng trồng cam sành với rất nhiều giống, dạng hình cùng với các tên địa
phương khác nhau mà không nơi nào trên thế giới có: cam sành Bố Hạ,cam
sành Hàm Yên, cam sành Hà Giang, cam sen Yên Bái, Cam bù Hà Tĩnh....
Theo lịch sử Việt Nam (tập 1 – 1971) nghề trồng cây ăn quả của việt
Nam đã có từ thời kỳ đồ đá trong các di chỉ văn hóa Bắc Sơn, Hòa Bình,
Quỳnh Văn. Các loại hoa quả của Việt Nam đã có mặt trong các truyền thuyết
rất xa xưa của người việt cổ: dưa hấu (trong truyện Mai An Tiên), quả thị
(trong truyện Tấm Cám), cây khế (trong truyện cổ Cây Khế)....
Các tác giả Trung Quốc: Cao Mỹ Chuân, Nguyễn Hữu Tư từ thế kỷ thứ I
đến thế kỷ thứ Vimoo tả của Giao Châu trong mỗi gia đình người việt đều có
vường trồng rau và cây ăn quả như : chuối, vải thiều nhăn, cam,....
Trong “vân đài ngoại ngữ” Lê Quý Đôn viết: “Nước Nam ta cũng có rất
nhiều thứ cam: cam sen (gọi là liên cam) ; cam vú (nhũ cam) da sần mà vị rất
ngon;cam canh (đắng cam) da mỏng và mỡ, vừa chua vừa ngọt; cam sành
(sinh cam) da dầy vị chua;cam mật (mật cam) da mỏng vị ngọt; cam giất (chỉ
cam) da rất mỏng, sắc hồng trông dẹp mã vị chua.....
Cam sành được phát triển ỏ hầu hết các lục địa. Cam sành là loại quả quan
trọng nhất so với trước đây vài chục năm trên cả nho, táo, chuối.Tổng diện
tích trên 2 triệu ha. Tập trung nhiều nhất ở các nước có khi hậu cận nhiệt đới
như: Tây ba nha, brazin, Hoa kỳ, Trung Quốc và các nước ven địa trung
24


hải.Chính vì vậy cam sành được trồng ở vĩ tuyết 30 0 – 350.Hiện nay sảm xuất
cam sành từ vùng nhiệt đới đã tăng lên gần bằng các nước cận nhiệt đới,
nguyên nhân là điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác có tiến bộ,những trở gại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status