Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Anh có lời giải chi tiết - Pdf 42

ĐỀ LUYỆN THI

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI SỐ 14

(Đề thi có 50 câu / 6 trang)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct
answer to each of the following question.
Question 1: I gave the waiter a $50 note and waited for my _______ .
A. change

B. supply

C. cash

D. cost

Question 2: People can become very ________ when they are stuck in traffic for a long time.
A. nervous

B. bad-tempered

C. stressful

D. pressed

Question 3:1 believe that judges should be independent _______ the government.
A. to


C. in

D. to

Question 7: I'm saving all my pocket money __________ to buy a new PlayStation.
A. out

B. down

C. up

D. away

Question 8: We usually do go by train, even though the car _______ is a lot quicker.
A. travel

B. journey

C. trip

D. voyage

Question 9: Dogs make very _______ pets. They'll always stay by your side.
A. mental

B. private

C. loyal


Question 13: - “How lovely your pets are!”
“_______________”
A. Thank you, it's nice of you to say no

B. Really? They are

C. can you say that again

D. I love them, too

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

1


Question 14: If you hadn't lost the pieces, we__________ a game of chess
A. couldn't have had

C. may have

B. can't have

D. could have

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.
Question 15: Transplanting organs such hearts and kidneys had proved easier than transplanting
A

B


demanded by fashion in this peculiar minority culture. Muscles are not the only parts of the body that respond to use
in this kind of way. Walk barefoot and you acquire harder skin on your soles. It is easy to tell a farmer from a bank

teller by looking at their hands alone. The farmer‟s hands are horny, hardenedby long exposure to rough work.
The teller's hands are relatively soft.
The principle of use and disuse enables animals to become better at the job of surviving in their world
progressively better during their lifetime as a result of living in that world. Humans, through direct exposure to
sunlight, or lack of It, develop a skin color which equips them better to survive in the particular local conditions
Too much sunlight is dangerous. Enthusiastic sunbathers with very fair skins are susceptible to skin cancer. Too
little sunlight, on the other hand, leads to vitamin-D deficiency and rickets. The brown pigment melanin which is
synthesized under the influence of sunlight, makes a screen to protect the underlying tissues from the harmful effects
of further sunlight. If a suntanned person moves to a less sunny climate, the melanin disappears and the body is able to
benefit from what little sun there is. This can be represented as an instance of the principle of use and disuse: skin goes
brown when it is "used", and fades to white when it is not.
Question 18: What does the pasage mainly discuss?
A.

How the principles of use and disuse change people's concepts of themselves.

B.

The changes that occur according to the principle of use and disuse

C.

The way in which people change themselves to conform to fashion.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

2

Question 22: From the passage, it can be inferred that author views body building.
A. with enthusiasm

B. as an artistic

from

C. with scientific interest

D. of doubtful benefic

Question 23: It can be inferred from the passage that the principle of use and dissure enables organisms to
A.

change their existence

B.

C. survive in any condition

automatically benefit

D. improve their lifetime

Question 24: The author suggests that melanin
A.

is necessary for the production of vitamin-D
C. helps protect fair-skinned people



B. dissolved

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word
that differs from the rest in the position of the main stress in each of
the following question.
Question 28: A. furnish

B. reason

C. promise

D. tonight

Question 29: A. habitable

B.infamously

C. geneticist

D. communist

B. reas

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer
sheet to indicate the correct word for each of the blanks.
THE HISTORY OF WRITING
The development of writing (30) ________ a huge difference to the world and might see it as the beginning of the
media. Pieces of pottery with marks on that are probably numbers have been discovered in China that date from
around 4000 BC. Hieroglyphics and other forms of "picture writing" developed in the (31) ________ around


Question 32: A. true

B. accurate

C. exact

D. precise

Question 33: A. spread

B. appeared

C. was

D. occuưed

Question 34: A. look into

B. bring on

C. make off

D. hold up

Read the following passage and mark the letter A, B, c or D on your
answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks.
Basic to any understanding of Canada in the 20 years after the Second World War is the country‟s impressive
population growth. For every three Canadians in 1945, there were over five in 1966. In September 1966 Canada‟s
population passed the 20 million mark. Most of this surging growth came from natural increase. The depression of the


B. Canada during the Second World War

C. Population trends in postwar Canada

D. Standards of living in Canada

Question 36: The word “five” in bold refers to

A. Canadians

B. years

C. decades

D. marriages

Question 37: The word “surging” in bold is closest in meaning to
A. new

B. extra

C. accelerating

D. surprising

Question 38: The author suggests that in Canada during the 1950's
A. the urban population decreased rapidly

B. fewer people married

D. first half

Choose A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in
meaning to the underlined part in each of the following sentences.
Question 42: A nuclear station may take risk going off due to unexpected incidents.
A. demolishing

B. running

C. developing

D. exploding

Question 43: The members of the orchestra have arrived an hour prior to the performance for a short rehearsal.
A. after

B. while

C. when

Đ. before

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word
or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of
the following questions.
Question 44: Their writings were celebratory in nature, and they were uncritical
in their selection and use of
A. related to parties

B. religious


C.

The hotel is both spacious and comfortable

D.

The hotel is not spacious but comfortable.

Question 47: The man was shot in the bank robbery. The doctors are operating on him.
A.

The man was shot in bank robbery where the doctors are operating on him

B.

The man whom the doctors are operating on him shot in the bank robbery.
C. The man was whom the doctors are operating on him shot in the bank robbery.
D. The doctors are operating on the man who was shot in the bank robbery.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence
that is closest in meaning to each of the following questions.
Question 48: Nobody at all came to the meeting
A. There was almost nobody at the meeting

B. Not a single person came to the meeting

C. Not many people came to the meeting

D. Only a few people came to the meeting

2B

3B

4C

5B

6A

7C

8B

9C

10D

11D

12B

I3A

14D

15A

16B


32A

33A

34A

35C

36A

37C

38D

39B

40A

41B

42D

43D

44D

45A

46A



Tạmdịch:Vịnghịsỹhỏithủtướngcóbiếtđượcnhữngvấnđềxãhộiđanggiatăngkhông
Đây là dạng bài chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

hỏithùtướngcóbiếthaykhông

dạngcâunghivấn.Câugốc

là loại Yes/No question, khi chuyển sang gián

tiếpcó

cấutrúcnhưsau:
S + asked/wanted to know if/whether...
Vậy đáp án C là phù hợp nhất.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

7


Question 5: Chọn B
 Exhaustion: sự kiệt sức
 Exhausted: cảm thấy kiệt sức
 Exhausting: việc gì làm ai kiệt sức
 Exhaustive: đầy đủ, chi tiết
Tạm dịch: Mặc dù David cảm thấy kiệt sức sau một ngày làm việc ở văn phòng,

anh ấy đã cố gắng giúp vợ làm việc nhà.
Question 6: Chọn A
Tạm dịch: Tôi nghĩ là có một bức ảnh khách sạn ở trang đầu tiên.
quá nhiều thứ đế có thể làm gì, phải làm quá nhiều thứ nên không thể làm gì...
Question 11: Chọn D
Người đầu tiên nói “Rất vui được gặp bạn” - Đáp lại;


Me too nghĩa là Tôi cũng vậy (Tôi cũng rất vui được gặp bạn).



Reject + N: loại ra, bỏ ra; đánh hỏng'



Object + to + V-ing: phản đổi, chống, chống đối

,

Để phù hợp ngữ nghĩa và cấu trúc thi dáp án B là hợp lý nhất.
Question 13: Chọn A
Thank you, It‟s nicc of you to say so: là lời phúc đáp thích hợp nhất cho câu cảm thán phía trên
Lưu ý: Một số cấu trúc khen ngợi và đáp lại lời khen trong tiếng Anh:
Khen ngợi về diện mạo
Người Anh thường đưa ra lời khen về diện mạo của một ai đó như là màu mắt, kiểu tóc, vóc dáng, hoặc ngoại hình
chung. Tuy nhiên, bạn nên tránh đưa ra lời khen về những bộ phận cụ thể trên cơ thể của họ vi điều đó sẽ làm họ cảm
thấy khó chịu. Sự thân mật, gần gũi của bạn và người đó càng nhiều thì bạn càng có thể đưa ra những lời khen về
những vẩn đề riêng tư, cụ thê.
Ví dụ:
Robert: you really have beautiful eyes, Barbara. I’ve never seen such a gorgeous shade of blue: Barbara, đôi mắt của
em thực sự rất đẹp. Anh chưa bao giờ thấy đôi mắt màu xanh nào đẹp lộng lấy như thế cả.
-

Barbara: Thank you, Robert. That‟s a nice compliment: cám ơn anh, Robert. Đó là một lời khen rất hay.

Abdulla: Goodness, you look great, Beverly! Have you lost weight? ; Lạy chúa, trông em tuyệt quá, Beverly! Em đã
giảm cân phải không?
-

Beverly; That’s nice of you to notice. I’ve lost about 10 pounds, but I still need to lose another 5 or 6: Rất vui

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

9


Khen ngợi về công việc đã được hoàn thành
Khi bạn hoàn thành công việc một cách xuất sắc, bạn rất xứng đáng được nhận sự khen ngợi. Trong trường hợp này,
chúng ta thường sử dụng từ “congratulations- chúc mừng”. Ngoài ra, còn có một số cách khen ngợi điển hình mà
người Anh thường hay dùng.
Ví dụ:
Mike: You did a fine job on the room, Jullie. I don‟t think I‟ve ever seen it that clean!: Em dọn phòng rất sạch Jullie
ạ. Chưa khi nào anh thấy căn phòng này sạch sẽ đến thế cả!
-

Jullie: Oh, it was nothing. I’m glad you could help.: Không có gì đâu anh. Em rất vui khi em có thề giúp đỡ được

gì đó.
Mr. Jones: Congratulations, Barry! That report you wrote was excellent! I‟d like to use it as a model at the staff
meeting on Friday: Chúc mìmg cô, Barry!. Bản báo cáo cô viết rất tốt!. Tôi muốn dùng nó như một bản báo cáo mau
cho cuộc họp nhân viên vào thứ sáu tới.
-

Barry: Thank you, Mr. Jones. I‟d be flattered for you to use it: Cảm ơn ông, Jones. Tôi rất lấy làm vinh dự,

Khen ngợi vật sờ hữu của ai đó
Người Anh thường thích khen đồ vật mà ai đó sở hữu như một món trang sức nhỏ, chiếc áo mới, xe hơi, hay ngôi
nhà,... Tuy nhiên, bạn nên thật cẩn thận về cách đưa ra lời khen của mình. Bạn sẽ có thể bị coi là mất lịch sự nếu bạn
cổ tình tọc mạch vào đời sống cá nhân của họ.
Ví dụ, bạn có thể khen chiếc đồng hồ của Greg rất đẹp- That‟s a beautiful watch, Greg!,nhưng nếu bạn hỏi thêm một
câu nữa về giá của chiếc đồng hồ đó (How much did you pay for it?) thì bạn lại bị coi là mất lịch sự.


10


Cám ơn cậu. Tớ sẽ coi đó như là một lời khen. Cậu cho là cặp kinh sẽ làm tớ trông giống như giám đốc ngân hàng
phải không?
Question 14: Chọn D
Tạm dịch: Nếu anh không đánh mất quẩn cờ thì chúng ta đã được chơi một ván cờ rồi.


Piece (n): quân cờ Đây là dạng câu điều kiện loại Mix, kết hợp giữa điêu kiện loại 3 và 2, diễn tả một việc xảy

ra trong quá khứ nhưng kết quả/hậu quả của nó còn kéo dài đến hiện tại. Việc đánh mất quân cờ xảy ra trong quá khứ
và kết quả hiện tại là không có cờ để chơi.
Eg: If she hadn‟t driven so carelessly, she wouldn‟t be in a hospital now: Nếu cô ta không lái xe quá lẩu thì bây giờ đã
không nằm trong bệnh viện rồi: Việc lái xe đã xảy ra trong quá khứ, dùng vế đầu của ĐK loại 3 (Quá khứ hoàn thành.
Nhưng hậu quả của việc lái xe lâu đó vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại là cô ta đang nằm trên giường bệnh, sử dụng vế
sau của điều kiện loại 2 (Quá khứ đơn).
Question 15 Chọn A
Đổi such → such as
Tạm dịch: cấy ghép nội tạng ví dụ như tim và thận đã tỏ ra đơn giản hơn cấy ghép cơ.
Để đưa ra ví dụ minh họa sử dụng such as không phải such.
Question 16: Chọn B
Đổi is thành are
Tạm dịch: Trên thềm Thái Bình Dương là hàng trăm ngọn núi chóp phẳng hơn một dặm dưới mực nước biến.
Hàng trăm ngọn núi là số nhiều nên động từ tobe phải để sổ nhiều.
Question 17: Chọn C
Đổi To hold thành Holding
Tạm dịch: Công lý thường được nhân cách hóa như một người phụ nữ bị bịt hai mắt nắm giữ cán cán:
Đây là cụm rút gọn của mệnh đề quan hệ “a blind folded woman who holds a pair of scales”. Do đó phải là


Perish (chết, tàn lụi)

Shrink (co vào, bé đi)

Ta thấy rằng dựa vào clue thì ý của câu 2 phải ngược lại ý của câu 1. Ở câu 1 là “grow larger” thì ở câu hai sẽ phải
mang nghĩa là bé đi. Đáp án chính xác là D.
Question 20: Chọn D
Keyword: those
Clue: „It is an observed fact that when you exercise particular muscles, they grow. Those that are never used dimish. ”
'.Theo quan sát thì khi bạn tập luyện những nhóm cơ nhất định, chúng sẽ lớn lên. Những nhóm không bao giờ được sử
dụng sẽ rất nhỏ.
Phân tích đáp án:
A. organisms

B. bodies

C. parts

D. muscles

Do câu trước đang nói đến nhóm cơ nên câu sau chắc chắn. Do đó đáp án chính xác là D.
Question 21: Chọn B
Key word: men who body build
Clue: “Enthusiasts of the "body- building" cult make use of the principle of use and disuse to "build" their bodies,
almost like a piece of sculpture, into whatever unnatural shape is demanded by fashion in this peculiar minority
culture.”: Những người ủng hộ trường phải "tập thế hình” sữ dụng nguyên tắc dùng và không dùng để xây dựng cơ
thể, gần giống như một tác phẩm điêu khắc, họ biển đổi thành những hình thù không tự nhiên tùy theo xu hướng thời
trang trong cái xã hội nhò khác lạ đó.
Phân tích đáp án:
> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

12


❖ With enthusiasm (với sự hào hứng)
❖ As an artistic form (như mội dạng nghệ thuật)
❖ With scientific interest (với một niềm yêu thích khoa học)
❖ Of doubtful benefit (như một lợi ích đáng nghi ngờ)

Đây là câu hỏi không đơn giản, đòi hỏi ta phải hiểu về sắc thái từ ngữ mà tác giả sử dụng. Các từ mang ý nghĩa tương
đối không hài lòng, không có cảm tình lắm như: unnatural (không tự nhiên), peculiar (dị biệt, lập dị), minority (thiểu
sổ). Do đó đáp án chính xác là D.

C: Humans using the principle of use and disuse
D: Humans running the risk of skin cancer
Qua clue ta thấy được quy luật sử đụng và không sử dụng “ánh nắng” của con ngưòi.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

13


Đáp án chính xác là c.
Question 26: Chọn C
 Close-Knit / kləʊs'nɪt / (adj) (gắnbóvớinhau,vềtìnhcảm,quyềnlợi)
 Cactus/'kæktəs / (n) (câyxươngrồng)
 Desert /di'zə: t / (n) (sa mạc)
 Rhinoceros/rai'nɔsərəs / (n) (con tê giác (viết tắt: rhino)
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /z/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /s/. Question 27:
Chọn D
 Blamed /bleimd / (v) (bị đổ tội, đổ lỗi)
 Dissolved /dɪ'zə: t / (v) (hoà tan; làm tan ra, phân hủy)
 Misused / 'mis'ju: zd / (v) (dùng sai, lạm dụng)
 Increased /'inkri: st / (v) (tăng lên, tăng thêm, lớn them)
Ta thấy các đáp án A, B, C đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án D là /t/, nên đáp án chính xác là D.
Question 28. Chọn D
Nhấn trọng âm ở âm tiết thử 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
 Furnish (n) (trang bị đồ đạc cho (phòng, nhà..))
 Reason (n) (lẽ phải, lý, sự vừa phải, lí do)
 Promise (v, n) (hứa hẹn, lời hứa)
 Tonight (n) (đêm nay, tối nay)
Question 29: Chọn C
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thử 1
 Habitable (adj) (có thể ở được)

 Look into: điều tra.
Tạm dịch: "If we look into the history of punctuation, we also find some interesting facts": Nếu chúng ta xem xét lại
lịch sử của hệ thống chẩm câu, chúng ta cũng sẽ tìm thấy một vài thực tế thú vị.
Question 35: Chọn C
Ta làm câu hỏi sau khi đã hoàn thành các câu hỏi khác.
Key words: mainly discuss
Câu hỏi: Bài vãn chủ yếu bàn luận vấn đề gì?
Clue: the Kinetoscope... was designed for use ỉn Kinetoscope parlors, or arcades, which contained only a few
individual machines and permitted only one customer to view a short... at any one time... customers moved from
machine to machine to watch five different films (or, in the case of famous prizefights, successive rounds of a single
fight)”: Thiết bị Kinestiscope... được thiết kế để sử dụng trong phòng chiếu Kinestiscope chứa được chỉ vài máy và
cho phép chi một khách hàng xem một bộ phim ngẳn... một lần... các khách hàng dì chuyển từ máy này sang máy khác
để lần lượt xem toàn bộ phim khác nhau (hoặc, khi xem các giải đẩu quyền anh, hoặc các trận đẩu đơn hay liên tiếp)
Phân tích: Đoạn văn có nhắc đến việc mỗi một khán giả xem một bộ phim, khách hàng có thể xem hết phim này đển
phim khác và các bộ phim thì rất ngắn. Tranh giải đấu quyền anh dược nhắc đến là một chủ đề của phim nhưng không
được đề cập đến là bộ phim phổ biển nhất. Vậy chọn đáp án C.Population trends in postwar Canada: Những xu hướng
phổ biến ở Canada sau chiến tranh
Các đáp án khác đều có thông tin trong đoạn:
A: Eucational changes in Canadian society: Thay đồi giáo dục trong xã hội Canada
B: Canada during the Second World War: Đất nước Canada trong Thể Chiến thứ II
C: Population trends in postwar Canada: Những xu hướng phổ biến ở Canada sau chiển tranh
D: Standards of living in Canada: Mức sống ờ Canada
Question 36: Chọn A
Key words: five, refer to
Câu hỏi: từ “five" in đậm trong đoạn văn đề cập đến gỉ?
Clue: “Basic to any understanding of Canada in the 20 years after flic Second World War is the country‟s impressive
population growth. For every three Canadians in 1945, there were over five in 1966”: Lẽ cơ bản về Canada 20 năm
sau Thế chiến thứ hai là sự gia tăng dân số ẩn tượng của đất nước này. Cứ mỗi ba người Canada vào năm 1945 thì có
năm người vào năm 1966.
Do đó, chọn đáp án A. Canadians: người Canada. Các đáp án khác không phù hợp:

Câu hỏi: Tác giả cho rằng Canada trong những năm 1950 như thế nào?
Clue: “The baby boom continued through the decade of the 1950s, producing a population increase of nearly fifteen
percent in the five years from 1951 to 1956... Undoubtedly, the good economic conditions of the 1950s supported a
growth in the population”: Thể hệ sinh ra sau Thế chiến thứ hai tiếp tục tăng cuối những thập kỷ của những năm
1950, sản sinh ra lượng dân số tăng gần 15% trong vòng 5 năm từ 1951 đến 1956... Không nghi ngờ răng, điều kiện
kinh tế thuận lợi của những năm 1950 đã hỗ trợ cho sự gia tăng trong dân so.
Phân tích: Các con so là keywords thuộc về những năm 1950 đều được gắn liền với chi tiết gia tăng dân số. Vậy chọn
đáp án D. the birth rate was very high: tỉ lệ sinh rất cao. Các đáp án khác không phù hợp:
A: The urban population decreased rapidly: dân số thành thị giảm nhanh chồng - Không có thông tin B: Fewer people
married: it người kết hôn hơn - Đây là chi tiết thuộc về năm 1930 khi “The depression of the 1930s and the war had
held back marriages”: Cuộc khủng hoàng những năm 1930 và cuộc chiền tranh đã ngăn cản hôn nhân
C: Economic conditions were poor: các điều kiện kinh tể nghèo nàn - Sau những năm 1950 có điều kiện kinh tế tốt
Như vậy, đáp án D là đáp án hợp lý nhất.
Question 39: Chọn B
Key words: causes of declines in population growth, after 1957, EXCEPT
Câu hỏi: Tác giả đề cập tới tất cả những điều sau đều là nguyên nhân của sự giảm gia tăng dân số sau năm 1957
NGOẠI TRỪ?
Clue: “….this decline... was also caused by changes in Canadian society. Young people were staying at school longer,
more women were working; young married couples were buying automobiles or houses before star ting families;
rising living standards were cutting down the size, of families”: Những người trẻ tuổi học cao hơn, nhiều phụ nữ đi
làm hơn; các cặp đôi đã kết hôn đang tiết kiệm mua xe và nhà trước khi sinh con; mức sổng tăng cao đang cắt giảm
quy mô các gia đình.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

16


Phân tích: Tất cả các đáp án A, C, D đều xuất hiện trong clue. Đáp án B. People getting married earlier: con ngirời
kết hôn sớm hơn Không có thông tin.
A: People being better educated: con người được giáo dục tốt hơn

Question 43: Chọn D
Tạm dịch: Các thành viên của dàn nhạc đã đến trước buổi biểu diễn một tiếng để tổng duyệt nhanh lại.
 Prior to (adv): trước khi

After: sau đó, sau khi

 While: trong khi

When: khi, khi mà

 Before: trước
Ta thấy câu hỏi tìm đáp án mang nghĩa gần nhất nên
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa tốt nhất!

17


Question 44: Chọn D
Tạm dịch: Những sáng tác của họ ca ngợi thiên nhiên, và họ 'không bị chỉ trích trong chọn lựa cũng như việc sử dụng
các nguồn.
 Related to parties (liên quan đến các đảng)
 Religious (thuộc về tôn giáo)
 Serious (nghiêm trọng, nghiêm túc)
 Disregard (sự bất chấp, sự coi thường, sự coi nhẹ)
 Celebratory (n) (lời ca ngợi, khen ngợi).
Do đó đáp án phải là disregard

Question45:ChọnA
Tạm dịch: Có ba điềm quan trọng trong lập luận của anh ta.
 Unimportant (adj) (không quan trọng, không đáng kể)



Collocation & Idiom:
- Wait fo my change: đợi tiền trả lạI
- On the first page: ở trang đầu tiên
- Car journey: chuyến đi bằng ô tô
- Independent from: độc lập khỏi cái gì
- Save up: tiết kiệm
- Make a diference: tạo sự khác biệt.



Vocabulary:
- Phân biệt cách sử dụng của refuse, deny, object, reject
- Cách dung; Journey, Trip, Voyage, Travel.
- Word form

 Exhaustion: sự Mệt sức
 Exhausted: càm thấy kiệt sức
 Exhausting: việc gỉ làm ai kiệt sức
 Exhaustive: đầy đù, chi tiết
- Phân biệt: Exact, True, Precise, Accurate.


Grammar:
- Cấu trúc câu tường thuật: S + asked/wanted to know if/whether...
- Cấu trúc: Too much N to Y(quá nhiều cái gì đề làm gì)
- Câu điểu kỉện loại 3
- Neither...nor...”: không ... cũng không...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status