Ứng dụng vi sinh vật nội sinh kích kháng nấm Ceratocystis sp. gây bệnh chết héo trên cây Keo tai tượng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam - Pdf 42

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
==========

HOÀNG VĂN TÚ
“ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT NỘI SINH KHÁNG NẤM Cerotocystis sp.
GÂY BỆNH CHẾT HÉO CÂY KEO TAI TƢỢNG TẠI XÃ KHE MO HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ VIỆN KHOA HỌC LÂM
NGHIỆP VIỆT NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm Nghiệp

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2012-2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS.ĐÀM VĂN VINH

THÁI NGUYÊN, 2016

Khóa học

: 2012-2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS.ĐÀM VĂN VINH

THÁI NGUYÊN, 2016


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả và
số liệu kết quả trong suốt quá trình nghiên cứu tại Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam hoàn toàn trung thục, chƣa công bố kết quả. Nếu có gì sai sót tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm. Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn ngƣời viết cam
đoan.


iv

LỜI CẢM ƠN
Trong môi trƣờng làm việc năng động nhƣ hiện nay, để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của xã hội, thì hành trang ra trƣờng của mỗi sinh viên không phải
là chỉ nắm vững chuyên môn về mặt lý thuyết, mà còn phải giỏi về thực hành.
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng cho mỗi sinh viên có điều
kiện củng cố kiến thức đã học tập trong nhà trƣờng và là cơ hội cho mỗi sinh
viên tự trao dồi kiến thức của bản thân ở ngoài thực tế nhằm chuẩn bị hành trang
cho công việc sau này.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và đƣợc sự nhất trí của ban chủ

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 5
2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo ......................................................................... 6
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................ 11
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..................................................................... 15
2.4.1. Vị trí địa lí .................................................................................................. 15
2.4.2. Thổ nhƣỡng ................................................................................................ 16
2.4.3. Khí hậu ....................................................................................................... 16
2.4.4. Đơn vị hành chính ...................................................................................... 16
2.4.5. Dân cƣ ........................................................................................................ 17
2.4.6. Tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên ......................................................... 17
2.4.7. Giao thông vận tải ...................................................................................... 18
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 20
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 20
3.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 20
3.2.2. Đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tƣợng sau
khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh ......................................................................... 20
3.2.3. Đánh giá khả năng kích thích nảy mầm của các chủng vi sinh vật nội sinh
đối với hạt Keo tai tƣợng ..................................................................................... 20


vi

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 20
3.3.2. Phƣơng pháp đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai
tƣợng sau khi đã nhiễm vi sinh vật nội sinh......................................................... 25
3.3.3. Phƣơng pháp đánh giá khả năng kích thích nảy mầm của các chủng vi sinh
vật nội sinh đối với hạt Keo tai tƣợng .................................................................. 25
4.2. Đánh giá khả năng kích kháng nấm gây bệnh của cây Keo tai tƣợng sau khi
đã nhiễm vi sinh vật nội sinh................................................................................ 30
Hình 4.5. Lá kháng bệnh ở thời điểm 10 ngày sau khi tiêm dung dịch nấm



ix

DANH MỤC VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu

Tên đầy đủ

1

CT

Công thức

2

ĐC

Đối chứng

3

PBS

Phosphate Buffer Saline

4

Keo tai tƣợng (Acacia mangium Wild) là loài cây nhập nội đƣợc đƣa vào
trồng ở nƣớc ta từ những năm đầu của thập niên 80. Chỉ trong một thời gian
ngắn, sau khi các thí nghiệm về khảo nghiệm xuất xứ và các thí nghiệm về biện
pháp kỹ thuật gây trồng có kết quả, Keo tai tƣợng đã đƣợc trồng phổ biến ở hầu
hết các tỉnh trong cả nƣớc. Keo tai tƣợng là loài cây gỗ lớn, mọc nhanh, gỗ dễ
gia công nên rất đƣợc ƣa chuộng để đóng đồ gia dụng, làm nhà, ván dăm, làm
bột giấy vv... Trong những năm gần đây, diện tích rừng trồng Keo tai tƣợng
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng diện tích rừng trồng của Việt Nam. Tuy nhiên,
trƣớc sự gia tăng nhanh về mặt diện tích, cũng nhƣ các dòng keo khiến cho các
rừng trồng keo xuất hiện nhiều loại bệnh mới mức độ nghiêm trọng hơn, gây
thiệt hại không nhỏ rừng trồng tại một số vùng tại Thái Nguyên và các địa
phƣơng khác trong cả nƣớc. Điển hình ở một số nơi nhƣ Bầu Bàng, Bình Dƣơng
một số dòng keo lai đã bị mắc bệnh phấn hồng với tỉ lệ và mức độ bị bệnh khá
cao, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất [5].
Điển hình nhƣ thời gian gần đây ở một số vùng keo trọng điểm đã xuất
hiện những cây bị loét thân gây nên triệu chứng héo tán lá, sau đó gỗ bị biến màu
đen và cây bị nhiễm bệnh xuất hiện ở nhiều vùng sinh thái, bệnh rất khó phát
hiện ở giai đoạn đầu. Các mẫu bệnh đƣợc Trung tâm Nghiên cứu bảo vệ rừng viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam giám định nguyên nhân là do nấm
Ceratocystis sp. gây ra. Đây là loài nấm mới đƣợc phát hiện gây bệnh ở một số
của một số cây trồng ở Việt Nam, đặc biệt là cây keo, nguồn gốc loại nấm này
chƣa đƣợc xác định.


2

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Keo lai và Keo tai tƣợng là
những cây trồng chính, đƣợc trồng với diện tích lớn và tập trung. Để góp phần
ngăn chặn dịch bệnh phát triển và lan rộng, nguy cơ thiệt hại về kinh tế và môi
trƣờng thì việc nghiên cứu, phát hiện sớm bệnh và đề xuất biện pháp phòng trừ
bệnh hại trên cây keo là không thể thiếu đƣợc, vừa có ý nghĩ khoa học, vừa có ý

tƣơng đối nghiêm trọng và phổ biến trên thực vật cả trong nông nghiệp và lâm
nghiệp. Trên địa bàn tỉnh tại các vùng trồng sản xuất cây lâm nghiệp cũng đã bắt
đầu xuất hiện các biểu hiện của bệnh chết héo đặc biệt là các diện tích rừng trồng
keo, đặc biệt là một số huyện Đại Từ, Phú Lƣơng, Định Hóa, Đồng Hỷ và Võ
Nhai đã xác định đƣợc đối tƣợng gây chết hàng loạt diện tích là do nấm
Ceratocystis sp.. Toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ một thời gian ngắn là
chết ảnh hƣởng đến năng xuất và chất lƣợng rừng trồng keo.
Việc nghiên cứu và phát hiện sớm bệnh ở một số vùng trồng keo trọng
điểm nƣớc ta là rất quan trọng nhằm lập kế hoạch phòng trừ bệnh dịch phát triển
và lan rộng nguy cơ thiệt hại về kinh tế và môi trƣờng.
- Ý nghĩa khoa học và trong học tập:
+ Củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn.
+ Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp phòng
trừ bệnh hại trên cây keo bằng các chủng VSV nội sinh.
+ Biết cách tổng hợp, phân tích để viết báo cáo nghiên cứu khoa học.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Qua quá trình thu thập số liệu giúp tôi học hỏi và làm quen với thực tế
sản xuất và khoa học.


4

+ Qua những đánh giá cụ thể về bệnh hại chúng ta có thể tìm ra đƣợc các
giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hƣởng tiêu cực đến ngành Lâm nghiệp và
phát triển kinh tế rừng.
+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan.


5


đƣợc gây trồng trên diện rộng, trong đó có Keo tai tƣợng (C, 2013) [13].
Việc trồng Keo tai tƣợng trên quy mô công nghiệp đã đƣợc triển khai ở
Indonesia từ đầu những năm 1980 đến năm 1990 đã có xấp xỉ 38.000 ha rừng
trồng Keo tai tƣợng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy và gỗ xẻ.
Cây Keo tai tƣợng cũng nhƣ các loài cây đang là cây trồng chủ lực của
nhiều vùng lãnh thổ và các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là vùng Đông Nam Á,
trồng rừng sản xuất bằng các loài keo giúp phát triển kinh tế nâng cao chất lƣợng
đời sống cho ngƣời dân, cải thiện môi trƣờng và đem lại nhiều lợi ích cho phát
triển các ngành công nghiệp gỗ.
2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Tình hình nghiên cứu chung:
Bệnh cây rừng đã đƣợc nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn khoa
học có nhiều cống hiến cho công tác nghiên cứu, phục vụ cho đời sống sản
xuất thực tiễn.
Những năm 50 của thập kỉ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập chung vào
xác định loài mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh, phát triển
bệnh. Đặc biệt ở các nƣớc nhiệt đới, Roger L (1953) đã nguyên cứu các loài
bệnh hại cây rừng dƣới mô tả trong cuốn sách bệnh cây rừng các nƣớc nhiệt đới
(Phytopathologie des Pays Chauds) trong đó có một số loại bệnh hại lá
của Thông, Keo, Bạch Đàn. John Boyce (1961) xuất bản sách Bệnh cây rừng
(Forest Pathologhy) đã mô tả một số bệnh hại cây rừng. Cuốn sách này đƣợc
xuất bản nhiều nƣớc nhƣ: Anh, Mỹ, Canada (Phan Thanh Hòa và cộng sự, 2010)
[4].


7

Nghiên cứu về bệnh hại keo Theo Roger L (1954) đã nghiên cứu một số
bệnh hại trên cây keo. Cây keo bị khô héo làm lá rụng và tàn lụi từ trên xuống
dƣới (chết ngƣợc) do loài nấm hại lá Glomerella cingulata (Giai đoạn vô tính là

Keo lá tràm ở Kalyani Nadia và đã phát hiện nấm bồ hóng Oidium sp. gây hại
trên cây non từ 1 - 15 tuổi. Florece E.J và đồng nghiệp ở Viện Nghiên cứu Lâm
nghiệp Kerela Ấn Độ đã phát hiện ra bệnh phấn hồng do nấm Corticium
salmonicolor gây hại trên vùng trồng A. auricuformis bang Kerela, tỷ cây chết
khoảng 10%. Ganapathy N. và các đồng nghiệp ở trung tâm nghiên cứu quốc gia
cây họ đậu ở Vamban Ấn Độ, phát hiện sự rụng lá nghiêm trọng của cây non
Acacia spp. trồng tại vùng đất khô hạn và vùng đất đỏ đá ong (pH = 5,5 - 6,0) tại
Tamilladu do bọ vòi voi Mylloceros sp. gây ra ở 4 loại A. auriculiformis, A.
mangium, A. crassicarpa và A. holosericea. Meshram P. và đồng nghiệp ở viện
cây rừng Madhya Pradesh Ấn Độ nghiên cứu về sâu và bệnh gây thiệt hại cho
cây A. auriculiformis vƣờn ƣơm. Lucgo J.N. thuộc phòng môi trƣờng và tài
nguyên thành phố Cebu, Philippin đã phát hiện thấy một số bệnh trên A.
Mangium. Trong thực tế có một số nấm bệnh đã đƣợc phân lập từ một số loài
keo. Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá A. Simsii; nấm
Uromycladium robinsonii gây bệnh rỉ sắt ở lá giả loài A. melanoxylon; nấm
Oidium sp. có trên các loài A. mangium và A. auriculiformis ở Trung Quốc
nhƣng loài A. confusa (Đài Loan) địa phƣơng lại không bị bệnh (Đào Hồng
Thuận, 2008) [12].
Các nghiên cứu về các loại bệnh ở keo Acacia cũng đƣợc tập hợp khá đầy
đủ trong cuốn sách “Cẩm nang bệnh Keo nhiệt đới Austraylia ở, Đông Nam Á và


9

Ấn Độ ”bản tiếng anh có tên là “AManual of Diseases of Tropical Acacias in
Australia, South-east Asia and india”. Cuốn sách đã đề cập đến các bệnh khá
quen thuộc đã từng gặp ở nƣớc ta nhƣ bệnh phấn trắng, bệnh đốm lá, bệnh phán
hồng và rỗng ruột. (Phan Thanh Hòa và cộng sự, 2010) [4].
2.1.3. Nghiên cứu về nấm ceratocystis
Những nghiên cứu về các loài nấm thuộc chi ceratocystis gây bệnh

Xử lý cây bị bệnh: Tiến hành đào, cho toàn bộ rễ, thân, cành, lá những cây
bị bệnh tập trung lại để đốt, dùng xăng hoặc dầu hỏa để đốt nhằm hạn chế sự
phát tán của mầm bệnh ra môi trƣờng bên ngoài, sau khi đốt xong rắc vôi bột
xung quanh miệng hố và phủ lên mặt, lấp đất trở lại.
Đối với hố đào gốc, tiến hành tƣới chế phẩm có nấm Trichoderma (liều
lƣợng theo khuyến cáo của nhà sản xuất) và rắc vôi bột vào hố (từ 0,3 - 0,5 kg/hố
tuỳ cây lớn hay nhỏ) rồi xới xáo để vôi trộn đều vào đất, phơi ải 15 - 20 ngày sau
mới tiến hành trồng dặm cây. Trƣớc khi trồng, tƣới hoặc bón chế phẩm có thành
phấn nấm Trichoderma vào bầu, liều lƣợng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
2.1.4.2. Đối với vườn ươm:
Vƣờn giống cây đầu dòng: Khi phát hiện có cây bị bệnh chết héo trong
vƣờn thì tạm ngừng việc lấy hom nhân giống để tiến hành các biện pháp xử lý
đối với cây bị bệnh nhƣ xử lý cây bị bệnh rừng trồng đã nêu ở trên. Trong quá
trình chăm sóc vƣờn cây đầu dòng, kết hợp tƣới hoặc bón phân có thành phần
nấm Trichoderma vào quanh gốc cây theo định kỳ.
-Đối với vƣờn ƣơm giống: Xử lý bầu đất (tạo đất ruột bầu) cây giống bằng
phân vi sinh tổng hợp (gồm vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn phân giải lân và vi
khuẩn đối kháng nấm) để diệt mầm bệnh giúp cây con phát triển khỏe mạnh,
tăng khả năng kháng bệnh. Nếu trên vƣờn phát hiện bệnh chết héo thì tạm ngừng
toàn bộ việc giâm hom đợt mới để tiến hành xử lý vƣờn nhƣ sau:
+ Đối với số cây hiện đã gieo ƣơm thì thu thập toàn bộ cây đã chết và cây
có biểu hiện bị bệnh (toàn cây và bầu đất) tập trung vào hố lớn để đốt. Cây chƣa
có biểu hiện bị bệnh thì tập trung vào luống khác, nhƣng phải xử lý nền luống và
bầu cây trƣớc. Việc xử lý nhƣ sau: Tƣới chế phẩm nấm Trichoderma (các loại


11

chế phẩm vi sinh có thành phần nấm Trichoderma) vào bầu và nền luống để diệt
trừ nấm bệnh, sau đó rắc vôi bột với liều lƣợng 0,3 - 0,5 kg/m2 mặt luống.

dự án của FAO, PAM, SIDA, SAREC, CSIRO... Keo tai tƣợng đã đƣợc trồng
trên diện rộng trong cả nƣớc và cho kết quả khả quan ở nhiều vùng sinh thái.
Giai đoạn từ 1990 – 1995: chủ yếu là khảo ngiệm loài và xuất xứ trên các vùng
sinh thái trên cả nƣơc bao gồm: Vùng trung tâm, vùng Đồng bằng Sông Hồng,
vùng Bắc Trung Bộ, Vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nam Bộ.
2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Dự án “Giảm thiểu tác động của bệnh Keo ở vùng Đông Nam Á”
ACIAR 9441 do ACIAR tài trợ bắt đầu triển khai tại Việt Nam, Thái Lan,
Austraylia. Dự án đƣợc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam triển khai tại
Việt Nam. Cho tới khi kết thúc dự án vào cuối năm 2000, dự án đã đặt nền
móng cho định hƣớng nghiên cứu về bệnh và mở đầu các nghiên cứu về
chọn giống keo kháng bệnh nƣớc ta. Bƣớc đầu đã tìm hiểu đƣợc các loài nấm
hại điều tra đánh giá mức độ nhiễm bệnh và ảnh hƣởng của loài cũng nhƣ xuất
xứ cũng nhƣ hộ gia đình có nấm bị hại. Các kết quả đầu tƣ của dự án đƣợc
báo cáo tại hội thảo dự án bệnh keo đƣợc tổ chức vào tháng 11 năm 2000
tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2006). [6]
Từ đầu những năm 1980 trở lại đây nhiều loài đã đƣợc nhập về đây trồng
thử nghiệm nƣớc ta nhƣ Keo tai tƣợng (A. magium), Keo lá liềm (A.
crassicarpa), Keo đa thân (A. aulacocarpa), Keo bụi (A. cincinnata), Keo lá sim
(A. holosericea) và sau này là keo lai tự nhiên đƣợc phát hiện và chủ động lai tạo
(Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997) [7].


13

Mùa xuân năm 1990 các xuất xứ Keo tai tƣợng và Keo lá tràm gieo tại
vƣờn ƣơm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội dã bị bệnh phấn trắng với các mức độ
khác nhau. Nhìn bề ngoài lá keo nhƣ bị rắc một lớp phấn trắng hay vôi bột.
Mức độ bệnh đã đƣợc đánh giá qua quan sát bằng mắt thƣờng và đƣợc xếp
theo thứ tự nặng hay nhẹ. Nhìn chung bệnh chƣa gây ra ảnh hƣởng lớn tới

Bệnh hại keo ở Thừa Thiên Huế đƣợc xác định là một
loài nấm thuộc chi Ceratocystis sp. Các loài nấm thuộc chi này không phải
mới xuất hiện ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu trƣớc đây đã ghi nhận loài.
Nấm Ceratocystis fimbriata gây bệnh thối mốc mặt cạo cây Cao su. Nấm
Ceratocystis fimbriata cũng đƣợc ghi nhận gây hại trên cây Ca cao gây nên bệnh
héo rũ và đƣợc mô tả bệnh thƣờng đi kèm với cây bị mọt đục thân hoặc cành, lúc
đầu có một số cành bị héo lá ngả sang màu nâu sau đó toàn bộ cây bị héo và
chết. Một số nghiên cứu khác cũng phát hiện nấm gây bệnh thối đen quả Dứa và
gây thối quả Thanh long do nấm Ceratocystis paradoxa (Phạm Quang Thu và
cộng sự, 2011) [11].
2.2.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh
Biện pháp sinh học: bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoai kết hợp
với nấm đối kháng Trichoderma để tăng sức đề kháng cho cây. Phạm Văn Mạch
(1991) cũng đã sử dụng xạ khuẩn Streptomyces spp. Và chủng nấm đối kháng
Trichoderma spp. để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con vƣờn ƣơm tuy
nhiên những nghiên cứu chỉ dừng lại ở phòng thí nghiệm các chủng nấm và xạ
khuẩn đều đƣợc phân lập từ đất. Sử dụng xạ khuẩn để phòng chống bệnh thối cổ


15

rễ cây thông con ở vƣờn ƣơm do nấm Fusarium oxysporum gây ra (Nguyễn Lân
Dũng và cộng sự, 1998) [1].
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1. Vị trí địa lí
Tỉnh Thái Nguyên phía bắc giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với tỉnh
Vĩnh Phúc và tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh Lạng sơn và Bắc Giang,
phía nam giáp với Thủ đô Hà Nội. Với vị trí địa lí là một trong những trung tâm
chính trị, kinh tế của khu vực Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi
đông bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lƣu kinh tế xã hội giữa vùng

-Vùng lạnh nhiều ở phía bắc huyện Võ Nhai.
-Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lƣơng và phía Nam Võ Nhai.
-Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Phú Bình, Phổ
Yên và thị xã Sông Công.
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9 0C) với thang lạnh
nhất (tháng 1: 15,20C) và tháng 2 là 13,70C. Tổng số giờ nắng trong năm dao
động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tƣơng đối đều cho các tháng trong
năm. Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng
10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm khoảng
2.000 – 2.500mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1.
Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông,
lâm nghiệp.
2.4.4. Đơn vị hành chính
Tỉnh Thái Nguyên gồm có:
- 2 Thành phố: Thành Phố Thái Nguyên và Thành Phố Sông Công.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status