LDS_Hoàng Thị Huyền Trang_Đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 - Pdf 42

Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG

NG S
LUẬT T

TH O QUY ỊNH

T NG

NS

A

VI T NAM N M

Chuyên ngành Lu t d n s
Mã số: 60 38 30

TÓM TẮT LUẬN V N THẠ SĨ LUẬT HỌC

HÀ N I - 2012

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.
Công trình được hoàn thành tại


1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ......................................... 1
. Tình hình nghiên cứu đề tài .............................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 3
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài ........................................... 4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 5
7. Kết cấu của luận văn......................................................................... 6
hương 1: M T S
TRONG T

VẤN
T NG

ỀL

LUẬN VỀ

NG S

N S ............................................... 7

1.1.

Đương s trong vụ án dân s .................................................. 7

1.1.1.

Khái niệm đương s trong vụ án dân s .................................. 7



Footer Page 3 of 126.

1


Header Page 4 of 126.
1.3.

Lược s qu đ nh của pháp luật tố tụng dân s Việt Nam
về đương s ................................................................................... 19

1.3.1.

Giai đoạn t năm 1945 đến năm 1989 ................................... 20

1.3.2.

Giai đoạn t năm 199 đến năm

1.3.3.

Giai đoạn t năm

4 ................................... 20

4 đến na ............................................. 22

Tóm t t Chương 1............................................................................... 23
hương : TH


2.2.2.

V trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng của b đơn
trong vụ án dân s ................................................................. 49

2.2.3.

V trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng của người có
qu ền lợi ngh a vụ liên quan trong vụ án dân s .................. 57

. .4. V trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng của đương s
trong việc dân s ................................................................... 62
Tóm t t hương ............................................................................ 65

Footer Page 4 of 126.

2


Header Page 5 of 126.
hương 3: TH
NG S

TI N

P

NG PH P LUẬT VỀ



Tóm t t Chương 3............................................................................... 82
K T LUẬN ....................................................................................... 84
ANH M

TÀI LI U THAM KHẢO ........................................ 85

Footer Page 5 of 126.

3


Header Page 6 of 126.
M

ẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghi n cứu đề tài
Đương s trong tố tụng dân s là chủ th đ c biệt quan trọng
nếu thiếu những chủ th nà thì h ng th phát sinh những vụ việc
dân s . Việc qu đ nh một cách cụ th và chi tiết về đương s trong
tố tụng dân s đ tạo nền t ng pháp l quan trọng góp ph n vào quá
trình gi i qu ết vụ việc dân s .
Kế th a và chọn lọc các qu đ nh của Pháp lệnh thủ tục gi i
qu ết các vụ án dân s năm 1989 Pháp lệnh thủ tục gi i qu ết các vụ
án inh tế năm 1994 Pháp lệnh gi i qu ết các tranh chấp lao động
năm 1996

thì ộ luật tố tụng dân s năm


Footer Page 6 of 126.

4

4c n

đủ thống nhất ch ng


Header Page 7 of 126.
hạn như chưa đưa ra được hái niệm đương s trong việc dân s
chưa có qu đ nh các qu ền và ngh a vụ của đương s trong việc dân
s

c ng như các qu đ nh nh m b o đ m th c hiện các qu ền ngh a

vụ đó... Điều đó d n đến c ng tác áp dụng pháp luật ác đ nh tư cách
đương s trong các vụ án dân s đ g p một số hó hăn vướng m c
do nhiều ngu ên nhân hác nhau một số vấn đề n

sinh trong th c

ti n lại chưa được pháp luật tố tụng dân s điều ch nh nội dung
đương s trong việc dân s v n chưa được pháp luật tố tụng dân s
qu đ nh cụ th

Những hó hăn vướng m c đ làm nh hư ng

đến qu ền và lợi ích hợp pháp của các đương s


chọn đề tài
Vi t

ng s th o quy

nh

u t t t ng

ns

m năm 2004”.
. Tình hình nghi n cứu đề tài
T

hi

ộ luật tố tụng dân s

năm

4 có hiệu l c thi

hành đ có một số c ng trình nghiên cứu hoa học bài viết liên
quan đến vấn đề đương s và việc ác đ nh tư cách của đương s
trong tố tụng dân s . Tu nhiên m i c ng trình nghiên cứu m i
bài viết lại nhìn nhận

một góc độ hác nhau mang tính riêng l


đương s trong việc dân s và đương

6


Header Page 9 of 126.
s trong tố tụng dân s ; làm r đ a v pháp l của đương s trong tố
tụng dân s

đưa ra một số vấn đề l luận về việc ác đ nh tư cách

đương s trong vụ án dân s

đương s trong việc dân s

l ch s

phát tri n các qu đ nh về đương s trong tố tụng dân s ...
- Trên nền t ng l luận đề tài phân tích các qu đ nh của pháp
luật tố tụng dân s về đương s như năng l c chủ th của đương s
trong tố tụng dân s ; v trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng của
đương s ; qu đ nh liên quan đến việc ác đ nh tư cách đương s
trong vụ án dân s . Qua đó đề tài ch ra những đi m c n hạn chế của
pháp luật c ng như th c ti n th c hiện các qu đ nh của pháp luật về
đương s trong tố tụng dân s đ tìm hướng hoàn thiện đương s
trong ộ luật tố tụng dân s .
. Tính mới và những đóng góp của đề tài
- Đề tài phân tích làm r một số vấn đề về m t l luận như â
d ng hái niệm đương s trong vụ án dân s



hó hăn l ng

t ng cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc áp dụng pháp luật;
làm nh hư ng đến chất lượng gi i qu ết vụ việc dân s của Toà án.
- Đề tài đưa ra một số iến ngh cụ th nh m hoàn thiện pháp
luật về đương s trong tố tụng dân s

tháo g những vướng m c

trong qu đ nh của pháp luật tố tụng dân s về đương s c ng như
những hó hăn trong quá trình áp dụng pháp luật về đương s trong
tố tụng dân s .
5. ối tượng và phạm vi nghi n cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề l luận
chung về đương s trong tố tụng dân s

bao g m đương s trong vụ

án dân s và đương s trong việc dân s ; những qu đ nh của ộ luật
tố tụng dân s năm

4 về đương s ; th c ti n áp dụng pháp luật về

đương s .
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được th hiện trong hu n
h sau:
- Đề tài nghiên cứu những vấn đề l luận về đương s trong tố
tụng dân s .
- Nghiên cứu những qu đ nh của ộ luật tố tụng dân s năm


â d ng nhà nước

HCN. Ngoài ra tác gi c n s dụng một số phương

pháp nghiên cứu hoa học hác như: phương pháp nghiên cứu l ch
s

phương pháp phân tích chứng minh phương pháp so sánh

pháp luật hiện hành với những qu đ nh của các văn b n pháp luật
trước đâ về đương s trong tố tụng dân s đ đưa ra những ết
luận về vấn đề c n nghiên cứu.
7. Kết cấu của lu n văn
Luận văn có ết cấu nội dung g m 3 chương:
Ch

ng 1. Một số vấn đề l luận về đương s trong tố tụng

Ch

ng 2. Th c trạng pháp luật về đương s trong tố tụng dân s

Ch

ng 3. Th c ti n áp dụng pháp luật về đương s trong tố

dân s

tụng dân s và iến ngh


ng s đ

uất hiện trong những văn b n pháp luật trước đâ . Tại Điều 1 S c
lệnh 85 SL ngà

5 195 về c i cách bộ má tư pháp và Luật tố

tụng đ đề cập đến đương s . Sau nà

các Pháp lệnh tố tụng c ng s

dụng thuật ngữ đương s .
Có những quan đi m hác về đương s c ng được đề cập đến
tại T đi n tiếng Việt T đi n Luật học. Kho n 1 Điều 56 ộ luật tố
tụng dân s đ qu đ nh về đương s trong vụ án dân s . T những
phân tích có th đưa ra hái niệm đương s trong vụ án dân s như
ng s trong v án

sau:

gi t t ng
i

h

ngh

v


trá h o

ns

ns

o gồm nguy n

i n qu n trong v án

Footer Page 12 of 126.

ns .

10

qu n, t

thu
n v án
n,

ns .

n, ng ời

h

th m
ov


Nhà nước có th m qu ền em

t gi i qu ết b ng việc chủ th đó

g i đơn h i iện êu c u Toà án b o vệ qu ền và lợi ích hợp pháp
của mình lợi ích c ng cộng ho c lợi ích của Nhà nước thuộc l nh v c
mình phụ trách ho c được người hác h i iện vụ án dân s

êu c u

Toà án b o vệ qu ền lợi ích hợp pháp của họ.
h h i đối với b đơn.
đơn là người được gi thiết là có tranh chấp ha vi phạm
đến qu ền lợi của ngu ên đơn và b ngu ên đơn ho c cá nhân cơ
quan t chức có th m qu ền theo qu đ nh của pháp luật h i iện.
Tu nhiên ngu ên đơn tr thành b đơn trong trường hợp ngu ên
đơn r t toàn bộ êu c u h i iện nhưng b đơn v n giữ êu c u
ph n tố – ph n đối êu c u của ngu ên đơn l c nà b đơn tham gia
tố tụng với tư cách là chủ th s dụng qu ền h i iện.
h

đối với có qu ền lợi ngh a vụ liên quan.

Người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan là người tham gia tố
tụng vào vụ án dân s đ phát sinh giữa ngu ên đơn và b đơn đ b o

Footer Page 13 of 126.

11

t th c ti n

t

c n t n tại

những quan đi m hác nhau về đương s trong việc dân s .
T những phân tích các quan đi m thì có th đưa ra hái niệm
về đương s trong việc dân s như sau:
à á nh n,

qu n, t

h h p pháp
i

m nh,

h h p pháp

gồm ng ời y u

h

ng s trong vi

th m gi t t ng
ov

i

nh n,

qu n, t

pháp

m nh ho

h

Footer Page 14 of 126.

ng s trong t t ng

th m gi t t ng
ov

i

h

12

ng

o v quy n,
ng,

i


v



c

ương

t ng việc d n

anh phận tố tụng của chủ th nà v n chưa được r ràng.
Điều 313 ộ luật tố tụng dân s qu đ nh về những người tham gia
phiên họp gi i qu ết việc dân s ch có hai chủ th là người êu c u
và người có liên quan trong việc dân s . Điều 313 h ng đề cập đến
người b
dân s

êu c u người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan trong việc
nhưng có đề cập đến người có liên quan . Vậ

đ t ra là người có liên quan có bao g m người b
qu ền lợi ngh a vụ liên quan ha

h ng Ha

một câu h i

êu c u và người có
người có liên quan



t ng việc d n
Qu ền êu c u chính là cơ s của việc ác đ nh tư cách đương
s trong việc dân s

chủ th th c hiện qu ền êu c u nh m mục đích

b o vệ qu ền lợi ích hợp pháp của mình ho c của người hác.

Footer Page 15 of 126.

13


Header Page 16 of 126.
1.3. Lược s qu đ nh của pháp lu t tố tụng d n s Việt
Nam về đương s
Trong ph n nà đề tài lược s qua giai đoạn đó là:
1.3.1. i i

nt n

1 45

nn

1

1.3.2. i i


2.1.1.

ng

c há

u t tố tụng d n

2.1.2.

ng

c h nh vi tố tụng d n

c
c

ương
ương

Năng l c hành vi tố tụng dân s của đương s là cá nhân được
th hiện dưới nhiều dạng hác nhau:
- Cá nhân có năng l c hành vi dân s đ

đủ.

- Cá nhân chưa đủ 18 tu i.
- Cá nhân b mất năng l c hành vi dân s .
- Cá nhân b hạn chế năng l c hành vi dân s .


vụ tố tụng c

ngu ên

ơn t ng vụ án d n
2.2.1.1. V tr t t ng
Kho n

nguy n

n trong v án

Điều 56 ộ luật tố tụng dân s năm

ngu ên đơn trong vụ án dân s .

ns

4 qu đ nh về

ên cạnh đó những qu đ nh của

pháp luật có liên quan đ th hiện v trí tố tụng của ngu ên đơn. Qua
đó

ác đ nh được điều iện đ tr thành ngu ên đơn c ng như ác

đ nh tư cách ngu ên đơn trong vụ án dân s .
2.2.1.2.



b

ơn

t ng vụ án d n
2.2.2.1. V tr t t ng
Kho n 3 Điều 56
trong vụ án dân s .

n trong v án

ns

ộ luật tố tụng dân s qu đ nh về b đơn

ên cạnh đó những qu đ nh của pháp luật có

liên quan đ th hiện v trí tố tụng của b đơn. Qua đó ác đ nh được
điều iện đ tr thành b đơn c ng như ác đ nh tư cách b đơn trong
vụ án dân s .
2.2.2
Điều 6

ộ luật tố tụng dân s năm

4 s a đ i b sung năm

11 qu đ nh qu ền ngh a vụ của b đơn. Luật s a đ i b sung một
số điều của ộ luật tố tụng dân s năm

ns

16

quy n

i, ngh

v

i n


Header Page 19 of 126.
Người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan được qu đ nh tại
ho n 4 Điều 56

ộ luật tố tụng dân s .

ên cạnh đó những qu

đ nh của pháp luật có liên quan đ th hiện v trí tố tụng của người có
qu ền lợi ngh a vụ liên quan. Qua đó ác đ nh được điều iện đ tr
thành người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan c ng như ác đ nh tư
cách người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan trong vụ án dân s .
uy n và ngh

2.2.3.2.
ngh


ns

pháp luật tố tụng dân s chưa có hái niệm người

êu c u người b

êu c u người có liên quan trong việc dân s

c ng

chưa có những qu đ nh cụ th về điều iện đ tr thành người êu
c u người b

êu c u người có liên quan trong việc dân s . Trên

phương diện pháp l

danh phận tố tụng của những chủ th trong

việc dân s v n chưa được qu đ nh r ràng và tạo ra những quan
đi m hác nhau về đương s trong việc dân s . Điều 313 ộ luật tố
tụng dân s qu đ nh đương s trong việc dân s ch có hai chủ th là
người có êu c u và người có liên quan trong việc dân s .

Footer Page 19 of 126.

17


Header Page 20 of 126.

TI N P
TRONG T

NG PH P LUẬT VỀ
T NG

NS

NG S

VÀ KI N NGHỊ

3.1. Th c ti n áp dụng pháp lu t về đương s trong tố tụng
d ns
T th c ti n áp dụng hiện na

bên cạnh những hiệu qu đ đạt

được và ộ luật tố tụng dân s đ qu đ nh há cụ th r ràng đ
đủ về nội dung đương s thì v n t n tại nhiều đi m thiếu sót bất cập
t th c ti n áp dụng pháp luật cụ th :

Footer Page 20 of 126.

18


Header Page 21 of 126.
h nh t v qu n
d n

ối với ngư i c như c iể

i c... h c v tinh th n

v thể ch t

n thộn ngớ ng n... .

Đối với trường hợp người có nhược đi m về th chất như
m câm điếc...
Hiện chưa có một văn b n pháp luật nào qu đ nh Toà án
ph i c

người đại diện cho người có nhược đi m về th chất.

Người có nhược đi m về th chất v n nhận thức được hành động
v n th hiện r được

chí của mình hi tham gia vụ việc dân s .

Tu nhiên trên th c tế v n có những quan đi m hác nhau hi b t
g p trường hợp nà .
Đối với trường hợp người có nhược đi m về tinh th n hạn
chế h năng nhận thức như đ n thộn ngớ ng n...
Đương s có nhược đi m về tinh th n nên

mức độ nào đó

h năng nhận thức của họ b hạn chế. Vì thế nếu trên th c tế phát
sinh tình huống đương s b đ n thộn ho c ngớ ng n...tham gia tố

nh g

h ng đến Toà án

Đương s v ng m t tại nơi cư tr
Trường hợp một bên đương s có dấu hiệu tâm th n Toà
qu ết đ nh trưng c u giám đ nh thì người nhà của đương s bất hợp
tác đ gâ nhiều hó hăn cho Toà án trong quá trình gi i qu ết vụ
việc dân s . Trong quá trình gi i qu ết vụ việc dân s

pháp luật

h ng cho ph p Toà án cư ng chế trưng c u giám đ nh đối với
đương s có dấu hiệu tâm th n nên vụ việc đành treo luật b ng
Toà l ng t ng qu ền lợi chính đáng của các đương s

hác trong vụ

việc b nh hư ng.
h tư

án ác

nh

i tư cách ương

Trong quá trình gi i qu ết vụ việc dân s

có th thấ việc ác

họ h i iện in

t n ng

h n v qu n

t ng t ư ng h

c h nh vi

i diện ch ngư i
v h c ch ng c

h n.

Đối với qu ền đại diện cho người mất năng l c hành vi dân
s trong việc h i iện in l h n.
Pháp luật tố tụng dân s c n b sung qu đ nh về qu ền h i
iện in l h n của cha m con của người mất năng l c hành vi dân
s và qu ền êu c u Toà án em

t gi i qu ết l h n của t chức

hội Hội phụ nữ trong trường hợp người b mất năng l c hành vi dân
s b vợ ho c ch ng của mình h ng chăm sóc có hành vi ngoại tình
đánh đập hành hạ người mất năng l c hành vi dân s
Đối với qu ền đại diện cho người mất năng l c hành vi dân
s trong trường hợp vợ ho c ch ng của họ h i iện in l h n.
Đ tháo g trường hợp nà



v thể ch t

n thộn ngớ ng n... .

Đối với người có nhược đi m về th chất m loà câm điếc...
Pháp luật c n có hướng d n đ thống nhất các quan đi m c ng
như hướng gi i qu ết trên th c tế của Toà án hi b t g p trường hợp
nà . Đối với trường hợp nà

nếu đương s có êu c u thì Toà án

triệu tập người đại diện hợp pháp của họ cha m

con tham gia tố

tụng và việc tham gia tố tụng của người đại diện là h ng b t buộc.
Đối với người có nhược đi m về tinh th n đ n thộn ngớ ng n...
Việc chủ th nà t mình tham gia tố tụng là rất hó hăn vì
h năng nhận thức của họ b hạn chế. Nên chăng nếu đương s là
người có nhược đi m về tinh th n mà h ng th tham gia tố tụng
được thì ph i có người đại diện tham gia tố tụng đ b o đ m qu ền
lợi hợp pháp cho họ; nếu h ng có ai đại diện cho người đó thì Toà
án c một người thân thích của đương s ho c một thành viên của t
chức

h

hội làm đại diện đ tham gia tố tụng.
h b


h ng ch u đi giám đ nh ho c người nhà của

người mất năng l c hành vi dân s

h ng ch u hợp tác trong việc đưa

người nà đi giám đ nh thì c n sớm có văn b n hướng d n cụ th đ
h c phục vướng m c nà . Nhưng về lâu dài pháp luật tố tụng dân
s c n có s s a đ i b sung theo hướng cho ph p Toà án cư ng chế
đối với trường hợp nà .
h tư v

ương

t ng việc d n

ộ luật tố tụng dân s c n có những qu đ nh riêng về đương
s trong việc dân s

tạo s thống nhất trong cách hi u về đương s

trong việc dân s . Cụ th là qu đ nh về hái niệm về đương s trong
việc dân s

t đó qu đ nh cho những chủ th nà những qu ền và

ngh a vụ tương ứng của đương s trong việc dân s .
3.2.2.
3.2.3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status