ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG
ĐƢƠNG SƢ̣ THEO QUY ĐINH CỦA
BỘ LUÂT TỐ TUNG DÂN SƢ̣ VIÊT NAM NĂM 2004
Chuyên ngành: Luâṭ dân sƣ ̣
Mã số: 60 38 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Thu Hà
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ĐOAN
T ô i x i n ca m đ o a n Lu ậ n vă n l à cô n g t r ì n h n g h i ên cứ u củ a r i ên g t ô i .
Cá c kết q u ả n êu t r o n g Lu ậ n vă n ch ư a đ ư ợ c cô n g b ố t r o n g b ấ t k ỳ cô n g t r ì n h n
à o kh á c . Cá c s ố l i ệu , ví d ụ và t r í ch d ẫ n t r o n g Lu ậ n vă n đ ả m b ả o t í n h c h
í n h x á c , t i n c ậ y v à t r u n g t h ự c . T ô i đ ã h o à n t h à n h t ấ t c ả c á c mô n h ọ c v à đ ã t
h a n h t o á n t ấ t cả cá c n g h ĩ a vụ t à i ch í n h t h eo q u y đ ị n h củ a Kh o a Lu ậ t Đ ạ i h
ọ c Qu ố c g i a Hà N ộ i .
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Hoàng ThịHuyền Trang
1.2.2. Điạ vi p̣ hap lý của đương sự trong viêc̣ dân sự.................................... 17
1.2.3. Cơ sở khoa học của việc xác định tư cách đương sự trong viêc̣ dân sự19 ...
1.3.
Lươc sử quy điṇ h của phap luâṭ tố tung dân sự Viêṭ Nam về đương s..ư19
1.3.1. Giai đoaṇ từ năm 1945 đến năm 1989.................................................. 20
1.3.2. Giai đoaṇ từ năm 1990 đến năm 2004.................................................. 20
1.3.3. Giai đoaṇ từ năm 2004 đến nay ............................................................ 22
Tóm tắt Chương 1 ........................................................................................... 23
Chương 2: THƢ̣C TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐƢƠNG SƢ̣ TRONG
TỐ TUNG DÂN SƢ̣ ............................................................................ 24
2.1.
Năng lực chủ thể của đương sự trong tố tung dân sự theo phap luâṭ
hiêṇ hành............................................................................................... 24
2.1.1. Năng lưc phap luâṭ tố tung dân sự của đương sự ................................. 24
2.1.2. Năng lưc hanh vi tố tung dân sự của đương sự.................................... 25
̣̀
2.2. Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương s........... 33 ự
2.2.1. Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố
tụng của nguyên đơn trong
vụ án dân sự .......................................................................................... 33
2.2.2. Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn trong vụ án
dân sự.................................................................................................... 49
định một cách cụ thể và chi tiết về đương sự trong tố tung dân sự đã tạo nền
tảng pháp lý quan trọng góp phần vào quá trình giải quyết vụ viêc̣ dân sư.̣
Với việc lần đầu tiên pháp điển hóa các quy định về thủ tục giải quyết vụ
việc dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã tạo ra một bước đột phá về thủ
tục tố tụng, góp phần giải quyết nhanh chóng những tranh chấp phát sinh trên
các lĩnh vực do pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh.
Kế thừa và chọn lọc các quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các
vụ án dân sự năm 1989, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm
1994, Pháp lệnh giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996…thì Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2004 đã khắc phuc̣ đáng kể những haṇ chế , bất câp̣ của các
quy điṇ h về đương sự tro ng tố tung dân sự ở các văn bản quy pham pháp luâṭ
trước đó. Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 là một bước đột phá trong tố tụng
dân sự, phát huy tác dụng trong quá trình Tòa án giải quyết các vụ viêc̣ dân
sự, bảo vệ nhanh chóng, kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân , tổ
chức, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, bên
cạnh những hiệu quả đạt được của Bộ luật tố tụng dân sự
, một số quy định
của Bộ luật này đã bộc lộ những điểm chưa hợp lý, trong đó có những điểm
hạn chế về vấn đề đương sự . Các quy định của pháp luật về đương sự trong
Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm
2004 còn mang tính khái quát , chưa cu ̣ thể và
chưa đầy đủ, thống nhất chẳng haṇ như chưa đưa ra đươc khá i niêm đương sự
trong viêc̣ dân sự , chưa có quy điṇ h cac quyền và nghia vu ̣ của đương sự
trong viêc̣ dân sự, cũng như các quy định nhằm bảo đảm thực hiện các quyền ,
Từ khi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 có hiệu lực thi hành, đã có một
số công trình nghiên cứu khoa học, bài viết liên quan đến vấn đề đương sự và
việc xác định tư cách của đương sự trong tố tụng dân sự. Có thể kể đến như
sau: "Pháp luật tố tung dân sự và thực tiễn xét xử" , công trinh nghiên cứu
của tác giả Tưởng Duy Lượng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 2009;
"Quyền khởi kiện và việc xác định tư cách tham gia tố tụng" của tác giả Trần
Anh Tuấn đăng trên Tạp chí tòa án nhân dân số 23 (tháng 12 năm 2008);
"Người tham gia tố tụng dân sự" của tác giả Nguyễn Việt Cường đăng trên
2
Tạp chí tòa án nhân dân số 8 (tháng 4 năm 2005); "Người tham gia tố tung
dân sự" của tác giả Nguyễn Việt Cường đăng trên Tạp chí Toà án nhân dân số
8 (tháng 4 năm 2005); "Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong Bộ luật tố
tụng dân sự 2004" của tác giả Nguyễn Thái Phúc đăng trên tạp chí Nhà
nước và pháp luật số 10 năm 2005; "Người mù không có người đại diên có
quyền khởi kiên dân sự ?" của tác giả Từ Văn Thiết đăng trên Tạp chí Toà án
nhân dân số 18 (tháng 9 năm 2006); "Những khó khăn và vướng mắc trong
việc xác định người tham gia tố tụng dân sự và kiến nghị" của tác giả Tưởng
Duy Lượng đăng trên Tạp chí Kiểm sát số 13 (tháng 7 năm 2007); "Một số
vấn đề về người đại diên theo pháp luật của đương sự trong tố tung dân sự"
của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đăng trên Tạp chí Toà án nhân dân số 3 (tháng 2
năm 2011); "Thực tiễn áp dung khoản 3 Điều 73 Bộ luật tố tung dân sự trong
giải quyết vụ án ly hôn" của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đăng trên Tạp chí Toà
án nhân dân số 11 (tháng 6 năm 2012)...
Tuy nhiên, mỗi công trình nghiên cứu, mỗi bài viết lại nhìn nhận ở một
góc độ khác nhau , mang tính riêng lẻ trong vấn đề nghiên cứu về đương sự
trong tố tung dân sự. Và để tập trung, tổng quát hơn vấn đề đương sự trong tố
tụng dân sự, tác giả đã lưa chon đề tai "Đương sự theo quy điṇ h của Bộ luật
tố tung dân sự Viêṭ Nam năm 2004".
nghiên cứu .
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu nôị dung gồm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về đương sự trong tố tung dân sự
Chương 2. Thực trạng pháp luật về đương sự trong tố tung dân sự
Chương 3. Thực tiễn ap dung pháp luật về đương sự trong tố tung dân
sự và kiến nghị
6
Chương 1
MỘTSỐVẤNĐỀLÝLUẬNVỀĐƢƠNG SƢ̣
TRONG TỐTUNG DÂN SƢ̣
1.1. Đƣơng sƣ̣ trong vu ̣ án dân sƣ ̣
1.1.1. Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự
Vụ án dân sự là vụ có tranh chấp về quyền lợi , nghĩa vụ giữa cá nhân ,
tổ chức với nhau [6, tr.161]. Các tranh chấp gồm tranh chấp dân sự
, tranh
chấp hôn nhân và gia đình , tranh chấp kinh doanh và thương maị , tranh chấp
lao đông. Khi môṭ tranh chấp dân sự thuôc̣ thẩm quyền giải quyết của Toà án ,
đươc đương sựyêu cầu Toàán giải quyết sẽtrởthành vu ạ́ n dân sư.̣
Có thể nói, đương sự là người mở đầu của vu ̣ án dân sự nên xuyên suốt
quá trình giải quyết vụ án dân sự, đương sự là chủ thể chính và quyết điṇ h đến
sựphát sinh, tồn taịvàkết thúc vu ̣án dân sự. Toà án giải quyế t vu ̣án dân sự
thưc chất làgiải quyết các quan hê ̣pháp luâṭnôịdung giữa các đương sự, xác
điṇh quyền vànghia vu ̣của ho ̣trên cơ sởbảo vê ̣quyền vàlơịích hơp pháp
của các đương sự.
tham gia tố tung với tư cách nguyên đơn , bị đơn và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên
quan trong vu ̣án dân sự. Viêc̣giải quyết vu ̣án dân sựtaịToàán làdo
nhu cầu giải quyết các quan hê ̣pháp luâṭ nôị dung giữa các đương sự để ổn
điṇh xãhôị, bảo vệ quyền , lơịích hơp pháp của các chủthể, vì thếkhông có
đương sựthìcũng không thểcóvu ̣án dân sựtaịToàán . Măṭkhác, đương sự
cũng chính là chủ thể của quan hệ pháp luật nội dung được Toà án giải quyết
trong vu ̣ án dân sư.̣
Từ những phân tich trên , có thể đưa ra khái niêm đương sự trong vu ̣ án dân sự
như sau : Đương sự trong vụ án dân sự là cá nhân , cơ quan, tổ chức
9
tham gia tố tung để bảo vê ̣ quyền , lợi ich hợp pháp của minh hoặc bảo vê ̣ lợi
ích công cộng , lợi ich của Nhà nướ c thuộc linh vực minh phụ trách do có quyền, nghĩa
vụ liên quan đến vụ án dân sự . Đương sự trong vụ án dân sự
bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ
án dân sự.
1.1.2. Điạ vi ̣pháp lý của đương sự trong vụ án dân sự
Đương sự trong vu ̣ án dân sự bao gồm nguyên đơn , bị đơn và người có
quyền lơị , nghĩa vụ liên quan.
Thứ nhất, đối với nguyên đơn.
Khoản 2 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 quy điṇ h "Nguyên
đơn trong vu ̣ an dân sự là người khởi kiêṇ , người đươc cá nhân , cơ quan, tổ
chức khac do Bô ̣ luâṭ nay quy điṇ h khởi kiêṇ để yêu cầu Toà an giai quyết vu ̣
án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
Cơ quan, tổ chức do Bô ̣ luâṭ này quy điṇ h khởi kiêṇ vu ̣ án dân sự để
yêu cầu Toàán bảo vê ̣lơị ích công công , lơị ích của Nhà nước thuôc̣ linh vưc
mình phụ trách cũng là nguyên đơn".
Như vâỵ , nguyên đơn là người cho rằ ng quyền , lơị ich hơp phap của
: Nguyên đơn rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện , nhưng bi đ̣ ơn vẫn giữ nguyên yêu cầu phan tố của
mình thì bị đơn trở thành nguyên đơn hay trong trường hợp nguyên đơn rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện và nếu bị đơn có yêu cầu phản tố cũng rút yêu cầu
phản tố nhưng người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lâp̣ sẽ
trở thanh nguyên đơn.
Thứ hai, đối với bi đơn.
Nếu nguyên đơn là môṭ trong những đương sự đóng vai trò quan trong
trong vu ̣ án dân sự , tạo điều kiện tiên quyết để vụ án dân sự phát sinh thì bị
đơn đóng vai trò không th ể thiếu trong quá trình giải quyết vụ án dân sự . Bị
đơn luôn đi kèm với nguyên đơn , tư cách bi đ̣ ơn đươc xác điṇ h cùng với tư
cách nguyên đơn.
Khoản 3 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h : "Bi đ̣ ơn trong vu ̣
án dân sự là ng ười bị nguyên đơn khởi kiện hoặc cá nhân
, cơ quan , tổ
chức khác do Bô ̣ luâṭ này quy điṇ h khởi kiêṇ để yêu cầu Toà án giải quyết
vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị
người đó xâm pham" .
Để trở thành bi đ̣ ơn , cá nhân , cơ quan, tổ chức đó phải đáp ứng đươc
những điều kiêṇ đó là:
11
Thứ nhất , là người bị nguyên đơn hoặc cá nhân , cơ quan , tổ chức có
thẩm quyền theo quy điṇ h của phap luâṭ khởi kiêṇ . Bị đơn tham gia vào vụ án
dân sự mang tinh bi đ̣ ông , điều nay trai ngươc với tinh chủ đông của nguyên
, nghĩa vụ liên quan cũng
. Điều kiêṇ để họ trở thành
đương sựtrong vu ̣án dân sựđólàho ̣cóquyền lơịvànghia vu ̣cần giải
quyết trong vu ̣ án dân sự đó .
Theo quy điṇ h taị khoản 4 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự : "Người có
quyền lơị , nghĩa vụ liên quan trong v ụ án dân sự là người tuy không khởi
kiêṇ , không bi ḳ iêṇ nhưng viêc̣ giai quyết vu ̣ an dân sự có liên quan đến
12
,
quyền lơị , nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự
khác đề nghị và được Toà án chấp nh ận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư
cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan". Người có quyền lơị , nghĩa vụ
liên quan là người tham gia tố tung vào vu ̣ án dân sự đã phát sinh giữa nguyên
đơn và bi ̣đơn đểbảo vê ̣quyền và lơị ich hơp pháp của minh. Viêc̣ tham gia tố
tụng của người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có thể do
họ chủ động, theo đề nghi c̣ ủa đương sự khac hoăc̣ theo yêu cầu của Toà an .
Họ cũng có quyề n đưa ra các yêu cầu bảo vê ̣vàphản đối yêu cầu của các đương sựkhác.
Người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan bao gồm hai loại , đó là người
có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập và người có quyền
lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng không độc lập (đứng về phía nguyên
đơn hoăc̣ bi đ̣ ơn).
Người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập là
người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập v ới nguyên
đơn và bi ̣đơn. Nghĩa là khi tham gia vào vụ án dân sự, lơị ích pháp lý của chủ
thể này luôn đôc̣ lâp̣ với lơị ích pháp lý của nguyên đơn , bị đơn, yêu cầu của
họ có thể đối lập với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn.
Điều 161 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h : "Cá nhân, cơ quan, tổ chức
có quyền tự mình hoăc̣ thông qua người đaị diêṇ hơp pháp khởi kiêṇ vu ̣ án
(sau đây goị chung là người khởi kiêṇ ) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình".
Quyền khởi kiêṇ đươc nhà nư ớc trao cho các cá nhân , cơ quan, tổ chức
để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền , lơị ích hơp pháp của mình và trao cho các
chủ thể khác như cơ quan dân số , gia đình và trẻ em , hôị liên hiêp̣ phu ̣ nữ ,
công đoàn ...trong viêc̣ khởi kiê ̣ n yêu cầu Toà án bảo vê q̣ uyền , lơị ích hơp
pháp của người khác.
Quyền khởi kiêṇ theo nghia rông đó là quyền năng của chủ thể cho
rằng quyền và lơị ich hơp pháp của minh bi ̣xâm pham
, quyền phản bác laị
yêu cầu trên của chủ thể bị kiện và yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và
14
nghĩa vụ liên quan đến vụ án dân sự đó . Hiểu theo nghia này thì quyền khởi
kiêṇ không chỉ của chủ thể cho rằng quyền và nghia vu ̣ của minh bi ̣xâm
phạm mà còn bao gồm cả quyền khởi kiện của người bị kiện phản đối yêu cầu
của người khởi kiện và quyền yêu cầu giải quyết quyền lợi của chủ thể có
quyền lơị và nghia vu ̣ liên quan trong vu ̣ an đo.́
Hiểu theo nghia hep̣ thì q uyền khởi kiêṇ chỉ đăṭ ra đối với chủ thể của
pháp luật nội dung có quyền lợi hợp pháp bị xâm hại
, chính là chủ thể đầu
tiên đap ứng đủ điều kiêṇ khởi kiêṇ .
họp theo giấy triệu tập của Toà án" . Khoản 4 Điều 313 Bộ luật tố tụng dân
sự quy điṇ h : "Người có liên quan hoăc̣ người đaị diêṇ hơp phap của ho ̣
đươc Toà an triêụ tâp̣ tham gia phiên hop" . Như vâỵ , Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự
không có quy điṇ h về người bi ỵ êu cầu .
Từ những phân tic h trên , có thể đưa ra khái niệm về đương sự trong
viêc̣ dân sự như sau : Đương sự trong việc dân sự là cá nhân
, c ơ quan , tổ
c h ứ c t h a m g i a t ố t ụ n g đ ề b ả o v ệ q u y ề n v à l ợi í c h h ợp p h á p c ủ a m ì n h , b ả o
vệ lợi ích chung của xã hội hay quyền, lợi ích hợp pháp của người khác .
Đương sự trong việc dân sự bao gồm người yêu cầu và người có liên quan
trong viêc̣ dân sự .
Từ những phân tich về khai niêm đương sự trong vu ̣ an dân sự và
đương sự trong viêc̣ dân sự , có thể đưa ra khái niệm đương sự tr ong tố tung
dân sự như sau : Đương sự trong tố tung dân sự là cá nhân , cơ quan, tổ chức
tham gia tố tung để bảo vê ̣ quyền , lợi ich hợp pháp của minh hoặc bảo vê ̣ lợi
ích công cộng , lơị ich của Nhà nước thuôc linh vưc minh
̣̃
quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ án dân sự.
phụ trách do có
1.2.2. Điạ vi p̣ háp lý của đương sự trong viêc̣ dân sự
Các khái niệm về đương sự trong vụ án dân sự được quy định tại
Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự . Nhưng đối v ới khái niệm người yêu cầu ,
người có liên quan trong viêc̣ dân sự thì chưa đươc pháp luâṭ quy điṇ h cu ̣
thể. Trong khi đó , có thể thấy rằng việc dân sự phát sinh do các cá nhân , cơ
quan, tổ chức thưc hiêṇ quyền yêu cầu của mì
đ ƣơ n g s ƣ ̣
Pháp luật là công cụ sắc bén để giai cấp thống trị thực hiện sự thống trị ,
19
bảo vệ lợi ích của giai cấp minh đồng thời bảo đảm , duy trì trâṭ tự xã hôị . Vì
thế, trong từng giai đoaṇ lic̣ h sử khac nhau , chế đô ̣ chinh tri,̣ kinh tế, văn hoá
xã hội khác nhau , những quy điṇ h của phap luâṭ cung có những net khac
nhau, bởi phap luâṭ phai đap ứng đươc sự phù hơp với thưc tiễn xã hôị . Và có
̉́
thể thấy rằng , những quy điṇ h của phap luâṭ liên quan đến đương sự trong tố
tụng dân sự trong từng thời kỳ lịch sử cũng không giống nhau.
1.3.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1989
Cách mạng thánh 8 năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ
công hoà ra đời, đanh dấu sự thay đổi toan diêṇ về moị măṭ .
Vì chưa có thời gian để xây dựng các luật , ngày 10/10/1945 Nhà nước
ta đã ban hanh sắc lêṇ h số 47/SL cho giữ tam thời những luâṭ lê c̣ ũ thi hanh ở
Bắc, Trung, Nam Kỳ thời thuôc̣ Phap mà không trai với ban chất của nhà
nước mới . Sắc lêṇ h nay cho phep viêc̣ ap dung cac quy pham phap luâṭ nô ̣
dung của chế đô ̣ cũ nhưng laị không đề câp̣ đến viêc̣ có cho phep tiếp tuc̣ ap
dụng pháp luật tố tụng hay không. Sau đó, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản pháp luật khác nhau quy định liên quan đến hoạt động tố tụng dân sự. Tuy
nhiên, văn bản liên quan đến đương sự trong tố tung dân sự thì chưa nhiều và
nằm rãi rác trong môṭ số văn bản pháp luâṭ , có thể kể đến như Sắc lệnh số
85/SL ngày 22/05/1950 vềcải cách bô ̣máy tư pháp vàLuâṭtốtụng đã đề cập
đến đương sự.
Trong thời kỳnày , Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Điều 3
Luâṭ tổ chức Toà án nhân dân năm 1960 và Điều 5 Luâṭ tổ chức Viêṇ kiểm sát
nhân dân năm 1960 đã ghi nhâṇ nguyên tắc "moị công dân
21