ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG
NG S
LUẬT T
TH O QUY ỊNH
T NG
NS
A
VI T NAM N M
Chuyên ngành Lu t d n s
Mã số: 60 38 30
TÓM TẮT LUẬN V N THẠ SĨ LUẬT HỌC
HÀ N I - 2012
Công trình được hoàn thành tại
Khoa Lu t - ại học Quốc gia Hà Nội
Cán bộ hướng dẫn khoa học TS L Thu Hà
7. Kết cấu của luận văn......................................................................... 6
hương 1: M T S
TRONG T
VẤN
T NG
ỀL
LUẬN VỀ
NG S
N S ............................................... 7
1.1.
Đương s trong vụ án dân s .................................................. 7
1.1.1.
Khái niệm đương s trong vụ án dân s .................................. 7
1.1.2.
Đ a v pháp l của đương s trong vụ án dân s ................... 10
1.1.3.
Cơ s
về đương s ................................................................................... 19
1.3.1.
Giai đoạn t năm 1945 đến năm 1989 ................................... 20
1.3.2.
Giai đoạn t năm 199 đến năm
1.3.3.
Giai đoạn t năm
4 ................................... 20
4 đến na ............................................. 22
Tóm t t Chương 1............................................................................... 23
hương : TH
TRONG T
2.1.
TRẠNG PH P LUẬT VỀ
T NG
NG S
N S ............................................. 24
. .4. V trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng của đương s
trong việc dân s ................................................................... 62
Tóm t t hương ............................................................................ 65
2
hương 3: TH
NG S
TI N
P
NG PH P LUẬT VỀ
TRONG T
T NG
N S
VÀ
KI N NGHỊ ......................................................................... 66
3.1.
Th c ti n áp dụng pháp luật về đương s trong tố tụng
dân s .................................................................................... 66
1. Tính cấp thiết của việc nghi n cứu đề tài
Đương s trong tố tụng dân s là chủ th đ c biệt quan trọng
nếu thiếu những chủ th nà thì h ng th phát sinh những vụ việc
dân s . Việc qu đ nh một cách cụ th và chi tiết về đương s trong
tố tụng dân s đ tạo nền t ng pháp l quan trọng góp ph n vào quá
trình gi i qu ết vụ việc dân s .
Kế th a và chọn lọc các qu đ nh của Pháp lệnh thủ tục gi i
qu ết các vụ án dân s năm 1989 Pháp lệnh thủ tục gi i qu ết các vụ
án inh tế năm 1994 Pháp lệnh gi i qu ết các tranh chấp lao động
năm 1996
thì ộ luật tố tụng dân s năm
4đ
h c phục đáng
những hạn chế bất cập của các qu đ nh về đương s trong tố
tụng dân s
các văn b n qu phạm pháp luật trước đó. ộ luật tố
tụng dân s năm
4 là một bước đột phá trong tố tụng dân s
phát
hu tác dụng trong quá trình T a án gi i qu ết các vụ việc dân s
sinh trong th c
ti n lại chưa được pháp luật tố tụng dân s điều ch nh nội dung
đương s trong việc dân s v n chưa được pháp luật tố tụng dân s
qu đ nh cụ th
Những hó hăn vướng m c đ làm nh hư ng
đến qu ền và lợi ích hợp pháp của các đương s
gâ
hi tham gia tố tụng;
hó hăn l ng t ng cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc
áp dụng pháp luật; làm nh hư ng đến chất lượng gi i qu ết vụ việc
dân s của Toà án. ên cạnh đó c n d n đến việc có những b n án
qu ết đ nh của T a án b tu ên hủ b i các qu ết đ nh giám đốc
th m tái th m với l do ác đ nh h ng đ ng tư cách đương s v n
ra.
n án qu ết đ nh của T a án ch có giá tr đích th c hi
đương s phát hu được vai tr của mình nhất là trong điều iện c i
cách tư pháp hiện na .
uất phát t những l do trên đ i h i c n thiết nghiên cứu
đ hoàn thiện hơn nữa những qu đ nh của pháp luật về đương s
góp ph n vào quá trình gi i qu ết các vụ việc dân s của Tòa án
được
hành đ có một số c ng trình nghiên cứu hoa học bài viết liên
quan đến vấn đề đương s và việc ác đ nh tư cách của đương s
trong tố tụng dân s . Tu nhiên m i c ng trình nghiên cứu m i
bài viết lại nhìn nhận
một góc độ hác nhau mang tính riêng l
trong vấn đề nghiên cứu về đương s trong tố tụng dân s . Và đ
tập trung t ng quát hơn vấn đề đương s trong tố tụng dân s
gi đ l a chọn đề tài
t ng
n s Vi t
ng s th o quy
nh
tác
u t t
m năm 2004”.
3. Mục ti u nghi n cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài làm r những vấn đề l luận về đương s đương s ;
phân tích các qu đ nh của pháp luật Việt Nam hiện hành trong phạm
vi nội dung đề tài. Qua đó tìm hi u th c trạng pháp luật th c ti n áp
trong ộ luật tố tụng dân s .
. Tính mới và những đóng góp của đề tài
- Đề tài phân tích làm r một số vấn đề về m t l luận như â
d ng hái niệm đương s trong vụ án dân s
đương s trong việc
dân s ; làm r đ a v pháp l của đương s trong vụ án dân s
cơ s
pháp l của việc ác đ nh tư cách đương s trong vụ án dân s ;
- Đề tài phân tích đánh giá những qu đ nh của pháp luật tố
tụng dân s hiện hành về đương s như năng l c chủ th của đương
s trong tố tụng dân s
dân s của đương s
v trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng
qu đ nh liên quan đến việc ác đ nh tư cách
đương s trong tố tụng dân s . Qua đó đề tài ch ra những đi m c n
7
hạn chế vướng m c t pháp luật và th c ti n áp dụng pháp luật về
đương s . Những vướng m c đó đ
hợp pháp của các đương s
nh hư ng đến qu ền và lợi ích
tụng dân s .
- Nghiên cứu những qu đ nh của ộ luật tố tụng dân s năm
4 về đương s .
8
- Đề tài nghiên cứu một số hạn chế vướng m c trong qu đ nh
của pháp luật về đương s trong tố tụng dân s
những hó hăn t
th c ti n áp dụng pháp luật về đương s trong tố tụng dân s
t đó
đưa ra một số iến ngh nh m hoàn thiện pháp luật c ng như nâng
cao hơn nữa hiệu qu của th c ti n áp dụng pháp luật về đương s
trong tố tụng dân s .
6. Phương pháp nghi n cứu
Đề tài s
dụng các phương pháp nghiên cứu chủ
ếu:
Phương pháp luận của chủ ngh a Mác – Lênin quan đi m của
Đ ng và Nhà nước ta về c i cách tư pháp
pháp qu ền
9
Chương 1
M TS
VẤN Ề L LUẬN VỀ
TRONG T
T NG
NG S
NS
1.1. ương s trong vụ án d n s
1.1.1. hái niệ
ương
t ng vụ án d n
M c d các văn b n pháp luật tố tụng trước năm 1989 chưa có
qu đ nh r về hái niệm
ng s nhưng thuật ngữ
ng s đ
uất hiện trong những văn b n pháp luật trước đâ . Tại Điều 1 S c
quy n, ngh
trong v án
à á nh n,
i
h h p pháp
m nh ho
h
hà n
nh v
v
i n qu n
o v quy n,
ng
trá h o
ns
1.1.2.
v
há
c
ương
t ng vụ án d n
Đương s trong vụ án dân s bao g m ngu ên đơn b đơn và
người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan.
h nh t đối với ngu ên đơn.
Ngu ên đơn là người cho r ng qu ền lợi ích hợp pháp của
mình b
âm phạm và th hiện
chí muốn đưa s việc ra cơ quan
Nhà nước có th m qu ền em
t gi i qu ết b ng việc chủ th đó
g i đơn h i iện êu c u Toà án b o vệ qu ền và lợi ích hợp pháp
của mình lợi ích c ng cộng ho c lợi ích của Nhà nước thuộc l nh v c
học c
việc ác
nh tư cách ương
trong vụ án d n
Qu ền h i iện đó chính là cơ s của việc ác đ nh tư cách
đương s trong vụ án dân s .
1. . ương s trong việc d n s
1.2.1. hái niệ
ương
t ng việc d n
Các văn b n pháp luật tố tụng trước đâ c ng như pháp luật tố
tụng dân s Việt Nam hiện hành h ng có qu đ nh về hái niệm
đương s trong việc dân s . Vì vậ
t th c ti n
t
c n t n tại
những quan đi m hác nhau về đương s trong việc dân s .
T những phân tích các quan đi m thì có th đưa ra hái niệm
về đương s trong việc dân s như sau:
à á nh n,
i
xã h i h y quy n,
ng s trong vi
i n qu n trong vi
ns
o
ns .
T những phân tích về hái niệm đương s trong vụ án dân s
và đương s trong việc dân s
có th đưa ra hái niệm đương s
trong tố tụng dân s như sau:
nh n,
qu n, t
pháp
m nh ho
h
nh v
v án
m nh ph trá h o
quy n, ngh
v
i n qu n
n
ns .
1.2.2.
v
há
c
ương
t ng việc d n
anh phận tố tụng của chủ th nà v n chưa được r ràng.
Điều 313 ộ luật tố tụng dân s qu đ nh về những người tham gia
phiên họp gi i qu ết việc dân s ch có hai chủ th là người êu c u
êu c u . Qu đ nh của ộ
h ng thống nhất đối với qu đ nh về
đương s trong việc dân s .
1.2.3.
ơ
h
học c
việc ác
nh tư cách ương
t ng việc d n
Qu ền êu c u chính là cơ s của việc ác đ nh tư cách đương
s trong việc dân s
chủ th th c hiện qu ền êu c u nh m mục đích
b o vệ qu ền lợi ích hợp pháp của mình ho c của người hác.
13
1.3. Lược s qu đ nh của pháp lu t tố tụng d n s Việt
Chương 2
TH
TRẠNG PH P LUẬT VỀ
TRONG T
T NG
NG S
NS
.1. Năng l c chủ thể của đương s trong tố tụng d n s
theo pháp lu t hiện hành
2.1.1.
ng
c há
u t tố tụng d n
2.1.2.
ng
c h nh vi tố tụng d n
c
c
há
Năng l c hành vi tố tụng dân s của pháp nhân t chức th c
chất là va mượn của con người cụ th người đó là người đại diện
hợp pháp của pháp nhân t chức đó.
. . V trí tố tụng và qu ền và ngh a vụ tố tụng d n s của
đương s
2.2.1.
t tố tụng v qu n v ngh
vụ tố tụng c
ngu ên
ơn t ng vụ án d n
2.2.1.1. V tr t t ng
Kho n
nguy n
n trong v án
Điều 56 ộ luật tố tụng dân s năm
ngu ên đơn trong vụ án dân s .
ns
4 qu đ nh về
4 s a đ i b sung
11 qu đ nh qu ền ngh a vụ của ngu ên đơn.
2.2.2.
t tố tụng v qu n v ngh
vụ tố tụng c
b
ơn
t ng vụ án d n
2.2.2.1. V tr t t ng
Kho n 3 Điều 56
trong vụ án dân s .
n trong v án
ns
ộ luật tố tụng dân s qu đ nh về b đơn
ên cạnh đó những qu đ nh của pháp luật có
liên quan đ th hiện v trí tố tụng của b đơn. Qua đó ác đ nh được
điều iện đ tr thành b đơn c ng như ác đ nh tư cách b đơn trong
vụ án dân s .
2.2.2
qu n trong v án
vụ tố tụng c
ng ời
ns
16
quy n
i, ngh
v
i n
Người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan được qu đ nh tại
ho n 4 Điều 56
ộ luật tố tụng dân s .
ên cạnh đó những qu
đ nh của pháp luật có liên quan đ th hiện v trí tố tụng của người có
qu ền lợi ngh a vụ liên quan. Qua đó ác đ nh được điều iện đ tr
thành người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan c ng như ác đ nh tư
cách người có qu ền lợi ngh a vụ liên quan trong vụ án dân s .
2.2.4.1. V tr t t ng
Hiện na
ng s trong vi
ns
pháp luật tố tụng dân s chưa có hái niệm người
êu c u người b
êu c u người có liên quan trong việc dân s
c ng
chưa có những qu đ nh cụ th về điều iện đ tr thành người êu
c u người b
êu c u người có liên quan trong việc dân s . Trên
phương diện pháp l
danh phận tố tụng của những chủ th trong
việc dân s v n chưa được qu đ nh r ràng và tạo ra những quan
đi m hác nhau về đương s trong việc dân s . Điều 313 ộ luật tố
tụng dân s qu đ nh đương s trong việc dân s ch có hai chủ th là
người có êu c u và người có liên quan trong việc dân s .
17
TI N P
TRONG T
NG PH P LUẬT VỀ
T NG
NS
NG S
VÀ KI N NGHỊ
3.1. Th c ti n áp dụng pháp lu t về đương s trong tố tụng
d ns
T th c ti n áp dụng hiện na
bên cạnh những hiệu qu đ đạt
được và ộ luật tố tụng dân s đ qu đ nh há cụ th r ràng đ
đủ về nội dung đương s thì v n t n tại nhiều đi m thiếu sót bất cập
t th c ti n áp dụng pháp luật cụ th :
18
h nh t v qu n
d n
i diện ch ngư i
i c... h c v tinh th n
v thể ch t
n thộn ngớ ng n... .
Đối với trường hợp người có nhược đi m về th chất như
m câm điếc...
Hiện chưa có một văn b n pháp luật nào qu đ nh Toà án
ph i c
người đại diện cho người có nhược đi m về th chất.
Người có nhược đi m về th chất v n nhận thức được hành động
v n th hiện r được
chí của mình hi tham gia vụ việc dân s .
Tu nhiên trên th c tế v n có những quan đi m hác nhau hi b t
g p trường hợp nà .
Đối với trường hợp người có nhược đi m về tinh th n hạn
chế h năng nhận thức như đ n thộn ngớ ng n...
Đương s có nhược đi m về tinh th n nên
mức độ nào đó
h năng nhận thức của họ b hạn chế. Vì thế nếu trên th c tế phát
sinh tình huống đương s b đ n thộn ho c ngớ ng n...tham gia tố
19
Trường hợp một bên đương s có dấu hiệu tâm th n Toà
qu ết đ nh trưng c u giám đ nh thì người nhà của đương s bất hợp
tác đ gâ nhiều hó hăn cho Toà án trong quá trình gi i qu ết vụ
việc dân s . Trong quá trình gi i qu ết vụ việc dân s
pháp luật
h ng cho ph p Toà án cư ng chế trưng c u giám đ nh đối với
đương s có dấu hiệu tâm th n nên vụ việc đành treo luật b ng
Toà l ng t ng qu ền lợi chính đáng của các đương s
hác trong vụ
việc b nh hư ng.
h tư
án ác
nh
i tư cách ương
Trong quá trình gi i qu ết vụ việc dân s
có th thấ việc ác
đ nh sai tư cách đương s rơi vào quá trình gi i qu ết vụ án dân s
nhiều hơn b i tính chất phức tạp giữa các bên tranh chấp.
3. . Một số iến ngh
3.2.1. Một ố i n ngh nh
c h nh vi
i diện ch ngư i
v h c ch ng c
h n.
Đối với qu ền đại diện cho người mất năng l c hành vi dân
s trong việc h i iện in l h n.
Pháp luật tố tụng dân s c n b sung qu đ nh về qu ền h i
iện in l h n của cha m con của người mất năng l c hành vi dân
s và qu ền êu c u Toà án em
t gi i qu ết l h n của t chức
hội Hội phụ nữ trong trường hợp người b mất năng l c hành vi dân
s b vợ ho c ch ng của mình h ng chăm sóc có hành vi ngoại tình
đánh đập hành hạ người mất năng l c hành vi dân s
Đối với qu ền đại diện cho người mất năng l c hành vi dân
s trong trường hợp vợ ho c ch ng của họ h i iện in l h n.
Đ tháo g trường hợp nà
c n sớm có hướng d n theo hướng
Toà có th chọn cá nhân cha m con ho c t chức Hội phụ nữ có
đủ điều iện tạm thời đại diện cho một bên vợ ho c ch ng mất năng
l c hành vi dân s tham gia tố tụng đ b o vệ qu ền lợi hợp pháp cho
người nà .
Và về lâu dài
sung
triệu tập người đại diện hợp pháp của họ cha m
con tham gia tố
tụng và việc tham gia tố tụng của người đại diện là h ng b t buộc.
Đối với người có nhược đi m về tinh th n đ n thộn ngớ ng n...
Việc chủ th nà t mình tham gia tố tụng là rất hó hăn vì
h năng nhận thức của họ b hạn chế. Nên chăng nếu đương s là
người có nhược đi m về tinh th n mà h ng th tham gia tố tụng
được thì ph i có người đại diện tham gia tố tụng đ b o đ m qu ền
lợi hợp pháp cho họ; nếu h ng có ai đại diện cho người đó thì Toà
án c một người thân thích của đương s ho c một thành viên của t
chức
h
hội làm đại diện đ tham gia tố tụng.
h b
ương
h n ch
án
h ng th c hiện ngh
vụ c
t ng việc d n
ộ luật tố tụng dân s c n có những qu đ nh riêng về đương
s trong việc dân s
tạo s thống nhất trong cách hi u về đương s
trong việc dân s . Cụ th là qu đ nh về hái niệm về đương s trong
việc dân s
t đó qu đ nh cho những chủ th nà những qu ền và
ngh a vụ tương ứng của đương s trong việc dân s .
3.2.2.
3.2.3.
ng cư ng c ng tác hổ bi n v tu ên t u n há u t
ng tác
t
cán bộ
23