VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
TRẦN VĂN HÀ
PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC
TIỄN XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN Ở VIỆT NAM
NỘI ĐỊA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNGG
Chuyên ngành:
Luật kinh tế
Mã số:
62 38 01 07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐINH DUY THANH
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN NHƯ PHÁT
ế
u n ơ bản củ
i hủ th tr ng u n
hệ h
uật n s đượ
h nướ t n trọng v bả hộ h ản 2
Đi u 32 Hiến h nă 2013 ủ nướ ộng h
hội hủ nghĩ
iệt
u định: “Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được
pháp luật bảo hộ”. i u n n
ối u n hệ h t hẽ ật thiết
với nh u
n i
h h
u n sở h u tư nh n h nh
ăn đ
h t sinh u n đ ại i sản th
ế ủ
i nh n
Đất đ i t i ngu ên ủa quốc gia, là một loại tài sản đ c
biệt
ý nghĩ inh tế chính trị, xã hội quan trọng nên u n
hế
độ pháp lý riêng biệt. Tại Việt Nam, mọi cá nhân, tổ ch c không có
quy n sở h u đất mà chỉ có quy n sử dụng đất. Trong các quy n
năng ủ người sử dụng đất thì quy n th a kế có vị trí hết s đ c
biệt. Bộ luật Dân s nă 1995 Bộ luật Dân s nă 2005 đ u định
th a kế quy n sử dụng đất thành một hương riêng Bộ uật
ns
ế u n sử ụng đất
ột vấn đ thời s iên
u n đến t ng
nh n t ng gi đ nh; hủ ếu iên u n đến u n
sở h u nh ở u n sử ụng
ại đất v
t i sản h g n i n
với đất gi nh ng người
u n hệ g n gũi với nh u nên
gi trị
tương đối ớn
1
Chính vì thế, nghiên c u pháp luật v th a kế quy n sử dụng
đất t th c tiễn xét xử tại tòa án Việt
ý nghĩ ả v lý luận và
th c tiễn, nhằm tiếp tục hoàn thiện thêm chế định pháp luật có liên
u n ũng như n ng
hiệu quả xét xử các tranh chấp v th a kế
quy n sử dụng đất Đ
ý
hiến nghiên c u sinh l a chọn vấn
đ “Pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất từ thực tiễn xét xử tại
tòa án Việt Nam” đ nghiên c u trong phạm vi luận n Tiến sĩ uật
họ ủ
nh
. ục ti u và nhiệ vụ nghi n cứu đề tài
ụ t u ng n u
sau:
- Làm sáng tỏ các khái niệm quy n sử dụng đất, th a kế
quy n sử dụng đất đ đi m của th a kế quy n sử dụng đất.
- Lập luận nhu c u, yêu c u, nội dung và hình th đi u
chỉnh pháp luật đối với quan hệ th a kế quy n sử dụng đất.
- Ph n t h đ nh gi đ ng th c trạng pháp luật v th a kế
quy n sử dụng đất.
- Ph n t h đ nh gi th c tiễn giải quyết tranh chấp v th a
kế quy n sử dụng đất; phát hiện nh ng vấn đ h
ý đ t ra t th c
tiễn xét xử của Tòa án nhân dân.
- Đ xuất
hương hướng và các giải pháp hoàn thiện
pháp luật, các giải pháp bả đảm th c hiện pháp luật v th a kế
quy n sử dụng đất ở Việt Nam.
3. Phạ vi, đối tượng nghi n cứu
Mụ đ h ủa luận án là làm sáng tỏ nh ng vấn đ lý luận và
th c tiễn của pháp luật th a kế quy n sử dụng đất thông qua việc
nghiên c u hệ thống
văn bản pháp luật có liên quan và th c tiễn
xét xử của Toà án ở Việt Nam; tìm ra nh ng vấn đ
n vướng m c,
bất cập trong th c thi pháp luật iên u n đến th a kế quy n sử dụng
đất; đ xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật v th a kế quy n sử dụng
đất và nâng cao hiệu quả xét xử các tranh chấp v th a kế quy n sử
dụng đất của Toà án ở Việt Nam.
đ đối tượng nghiên c u của luận án là hệ thống văn bản
pháp luật v th a kế quy n sử dụng đất và th c tiễn xét xử các tranh
chấp v th a kế quy n sử dụng đất của Toà án ở Việt Nam.
Phạm vi thời gian nghiên c u của luận án là t nă 2006 đến
Lập luận các yêu c u đ t r đối với pháp luật v th a kế
quy n sử dụng đất.
T th c tiễn xét xử phát hiện các vấn đ h ý đ t r đ đ
xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và bả đảm th c hiện pháp
luật v th a kế quy n sử dụng đất.
6. Ý nghĩa của luận án
6.1. Ý ng ĩa k oa ọ
Luận án góp ph n làm sáng tỏ thêm nh ng vấn đ lý luận v
quy n th a kế trong việc bả đảm, bảo vệ quy n th a kế của m i
ng n ũng như việc giải quyết các tranh chấp v th a kế tại Tòa
án Việt
được hiệu quả hơn
6.2. Ý ng ĩa t ự t ễn
Luận án có th sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các hoạt
động nghiên c u giảng dạy. Nh ng hương hướng và giải h được
đ xuất tại luận n ti n đ gợi mở h
ơ u n uản lý, xây
d ng pháp luật có nh ng đi u chỉnh đ xây d ng pháp luật v th a
kế tr ng đ
th a kế v quy n sử dụng đất v hướng n thi h nh
đ được th c thi tốt hơn
4
7. Kết cấu và nội dung của luận án
Ngoài ph n mở đ u, kết luận và tài liệu tham khảo, luận án
gồ 4 hương:
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
uật ân sự Tạ h h nướ v h
uật số 5; gu ễn Thị Hồng
B c, Một số v n đề thừa kế theo pháp luật trong Bộ Luật Dân sự Việt
Nam, Luận văn Thạ sĩ; Đinh Thị Duy Thanh, Chế định thừa kế
trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam, Luận văn Thạ sĩ; Phùng Trung Tập
(2002), Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ 1945 đến
5
nay, Luận án Tiến sĩ uật học; Nguyễn Minh Tuấn (2004), Khế ước
và thừa kế trong quốc triều hình luật tr ng: “ uốc tri u hình luật –
Lịch sử hình thành, nội dung và giá trị”
b h học xã hội; Tr n
Thị Túy (2008), Áp d ng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế
theoquy định của Bộ Luật Dân sự; Nguyễn Minh Tuấn (2007)
http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/thong-tin-khac.aspx?ItemID=3563,
Cơ sở lý luận và thực tiễn của những quy định chung về thừa kế trong
Bộ luật Dân sự, Luận án Tiến sĩ uật học.
Các ng tr nh nghi n u, bàn về những đi m h n hế và
iến nghị s đ i, b sung h i LDS năm 1995 và 2005 như s u:
Nguyễn Minh Tuấn (2003), Bàn về nghĩ v củ người thừa
kế, Tạp chí Luật học, số 4; Nguyễn Minh Tuấn (2003), Kiến nghị s a
đ i b sung quy định chung về thừa kế trong Bộ Luật Dân sự, Tạp
chí Luật học, số 11; Lê Minh Hùng (2004), Thời hiệu khởi kiện thừa
kế - những b t cập và hướng hoàn thiện, Tạp chí Nghiên c u lập
pháp số 9; Tưởng u ượng (2014), Một số vướng mắc và kiến nghị
về phần thừa kế theo di chúc và thừa kế theo luật trong Bộ luật Dân
sự, Tạp chí Tòa án nhân dân, Số 1, tr. 24-33.
1.1.2. Tình hình nghiên c u pháp luật thừa kế quyền sử
1945 đến nă 2002 v
h n t h v đ nh gi hiệu quả đi u chỉnh
của chế định pháp luật này qua các thời kỳ phát tri n của Việt Nam.
Đồng thời, tác giả ũng đ cậ đến th c trạng giải quyết nh ng tranh
chấp th a kế theo pháp luật củ t
n v đ xuất giải pháp hoàn
thiện
u định v th a kế theo pháp luật.
a iên u n đến việ h n t h
rõ nh ng u định
v Th
ế the i h
nổi bật đ tại: Phạ
ăn Tu ết (2003),
Thừa kế theo i hú theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luận án Tiến
sĩ uật học, Hà Nội, 205tr…Đ t i nêu trên đ
định ý nghĩ ủa
chế định v quy n th a kế nói chung và th a kế theo di chúc nói
riêng đ xuất giải pháp hoàn thiện hơn n a nh ng u định pháp luật
v
đi u kiện có hiệu l c của di chúc, nhằm mụ đ h n ng
hơn n a hiệu quả đi u chỉnh của nh ng u định này trong Bộ luật
dân s nă 1995
G a đoạn từ năm 2005 đến nay:
Gi i đ ạn Luật Đất đ i nă 2003 th thế Luật Đất đ i nă
1993) và Bộ luật Dân s nă 2005 được ban hành (thay thế Bộ Luật
Dân s nă 1995 h ng ạt công trình nghiên c u được th c hiện
và công bố iên u n đến vấn đ th a kế nói chung và th a kế quy n
sử dụng đất n i riêng h ng ng tr nh n i trên
t giả chủ yếu
s quan tâm, nghiên c u của nhi u học giả. Số ượng các công trình
nghiên c u iên u n ng
ng tăng v ũng đi v nhi u khía cạnh
nhỏ của vấn đ Đ
ũng nh ng thuận lợi ơ bản giúp nghiên c u
sinh có thêm nh ng nguồn tham khảo h u ích trong quá trình nghiên
c u của mình.
1.1.3. Tình hình nghiên c u thực tiễn xét xử tranh chấp
thừa kế quyền sử dụng đất của tòa án
n ất ột số ng tr nh nghiên u đ tậ hợ nh ng
bản n u ết định giải u ết ủ T
n tiêu bi u v tr nh hấ iên
quan đến th
ế u n sử ụng:
Đ
ăn Đại (2010), Tuy n tập các bản án, quyết định của
Tòa án Việt Nam về quyền s d ng đ t
b
động; Đ
ăn Đại
(2013), Luật thừa kế Việt Nam - Bản án và bình luận bản án (sách
chuyên khảo). Tập 1, 2, Nbx Chính trị quốc gia, Hà Nội, 667 tr.
a nghiên u th
u n giải u ết ủ T
n đối
với tr nh hấ u n sử ụng đất n i hung
ột số b gồ :
Lý Thị Ngọc Hiệp (2006), Giải quyết tranh ch p quyền s
d ng đ t bằng tòa án t i Việt Nam, Luận văn Thạ sĩ uật học,
Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh; Tr n ăn
Việc khảo sát nhóm các công trình nghiên c u iên u n đến
th c tiễn giải quyết tranh chấ đất đ i n i hung tr nh hấp v th a
kế quy n sử dụng đất nói riêng cho thấy, tình hình số ượng các vụ án
iên u n đến tranh chấ đất đ i
t
n thụ lý và giải quyết ngày
ng tăng v thường khá ph c tạp. Tòa án nhân dân các cấ đ th c
hiện khá tốt hoạt động áp dụng pháp luật trong xét xử các vụ án nói
chung và trong giải quyết tranh chấ đất đ i n i riêng g
h n quan
trọng trong việc bảo vệ quy n và lợi ích hợp pháp của công dân. Bên
cạnh đ v n còn có một số nhượ đi m nhất định trong việc áp dụng
pháp luật đ giải quyết tranh chấ đất đ i ủa tòa án nhân dân. Nh ng
nhượ đi
n ng i ngu ên nh n h h u n như văn bản pháp
luật hư đồng bộ, thống nhất tr nh độ hi u biết pháp luật củ người
dân khi tham gia ký kết hợ đồng chuy n nhượng quy n sử dụng đất
còn hạn chế…
n
ngu ên nh n hủ u n Đ
s yếu kém
trong việc học tập, rèn luyện tr nh độ chuyên môn, nghiệp vụ ở một
số th
h n tr nh độ v năng c xét xử của th m phán, Hội th m
9
nh n n hư ng ng t m với nhiệm vụ, việc rèn luyện tu ưỡng đạo
đ c ngh nghiệp của th m phán còn yếu. Th c tiễn áp dụng pháp luật
iến th c lý luận và th c tiễn v vấn đ th a kế
nói chung và th a kế quy n sử dụng đất n i riêng ũng như th c tiễn
giải quyết tranh chấ đất đ i ủa tòa án. Tuy nhiên, vấn đ pháp luật
th a kế quy n quy n sử dụng đất và th c tiễn xét xử tại tòa án Việt
hư được nghiên c u một cách tổng th ưới g độ lý luận và
t th c tiễn qua công tác giải quyết tranh chấp v th a kế quy n sử
10
dụng đất củ ng nh t
n nh n n v đ c biệt
hư
ng tr nh
nghiên c u nào v vấn đ này ở cấ độ Tiến sĩ
M t khác, trong bối cảnh n n kinh tế - xã hội đ ng
nh ng
th đổi liên tục và nhanh chóng thì các kết quả mà giới khoa học
h
ý nướ t đ đạt được v n c n tiếp tụ được nghiên c u, bổ
sung và hoàn thiện. Bộ luật Dân s nă 2005 đ sử đổi bổ sung một
cách toàn diện bằng việ r đời ủ Bộ uật n s 2015
hiệu
thi h nh t ng 01 01 2017 v uật Đất đ i nă 2013 được th c thi
t ng 1 7 2014 ũng n được nghiên c u v tính khả thi trong
th c tế…
Vì vậy, Luận án Tiến sĩ với đ t i “Pháp luật thừa kế quyền
quyền sử dụng đất từ t ực tiễn xét xử tại Tòa án Việt Nam” là công
tr nh được nghiên c u ở cấ độ luận án Tiến sĩ trên ơ sở kế th a và
phát huy nh ng kết quả ũng như th nh ng ủa các công trình nói trên
tr nh hấ v th
ế u n sử ụng đất ủ T
nở
iệt
?
L thuyết nghi n u
uận n sử ụng ơ sở ý uận ủ họ thu ết M -Lênin và
tư tưởng ồ h Minh v nh nướ
h
uật v
iến h ;
u n đi
ủ Đảng v
iến h v h
uật v
ng uộ đổi
ới t n iện đất nướ t ng bướ đổi ới tổ h v h ạt động ủ
bộ
nh nướ ơ u n tư h n i hung v ơ u n t
nn i
11
riêng the êu u
ng nh nướ h
u n ủ
n
nv
vì dân.
- V hương iện khách quan, quyền thừa kế được hi u là
t ng hợp á quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong việc chuy n dịch tài sản và quyền sở hữu tài sản (di sản)
củ người chết ho người còn sống.
- V hương iện chủ quan, quyền thừa kế được hi u là quyền
dân sự ơ bản củ á nhân đượ đ l i tài sản của mình cho những
người còn sống và quyền củ hủ th được nhận hoặc từ chối di sản
theo sự định đo t củ người có tài sản (bằng di chúc) hoặc theo một
trình tự và thủ t c pháp luật nh t định (thừa kế theo pháp luật).
2.2. Về quyền sử dụng đất và thừa kế quyền sử dụng đất
2.2.1. á n ệm v đ đ m quyền sử ụng đất
Khái niệ quyền sử dụng đất:
Qu n sử ụng đất
hả năng h ý
h uật u định
h người sử ụng đất đ gi
hủ th n
th h i th nh ng
thuộ t nh
ợi t đất ột
h hợ h th ng u
h nh vi sử
ụng đất h
hu n u n đ h người h
Đặc điể của quyền sử dụng đất:
u n sử ụng đất trướ hết
ột bộ hận ủ h
uật
đất đ i.
Th h i, u n sử ụng đất
ưới g độ
ột u n hệ h
uật n s th
ế u n
sử ụng đất h nh th
h
ý ủ
u n hệ
hội h t sinh
tr ng u tr nh ị h hu n u n sử ụng đất t người hết s ng
h người n sống
Những đặc điể chung của thừa ế quyền sử dụng đất:
Th
ế u n sử ụng đất ũng
ột ạng ủ u n hệ
th
ế t i sản v thế th
ế u n sử ụng đất ũng hải tu n the
u định hung v th
ế t i sản.
Những đặc điể
ang tính đặc thù ri ng của thừa ế
quyền sử dụng đất:
Th nh t th
ế u n sử ụng đất s hu n u n sử
ụng đất nhưng đi
h biệt s với
h nh th
hu n u n
sử ụng đất h : S hu n ị h u n n
nh h bất
nh n h
ơ u n tổ
h n
hưng đối với u n sử ụng đất nếu định đ ạt i sản
u n sử ụng đất h
nh ở g n i n với u n sử ụng đất ở h
người iệt
ở nướ ng i h ng thuộ iện đượ u nh ở iệt
h
người nướ ng i th nh ng người đ hỉ đượ hưởng gi
trị ủ u n sử ụng đất h
nh ở đ
+ Trong quan hệ th a kế quy n sử dụng đất, di sản là quy n
sử dụng đất phải có s công nhận củ h nước thông qua việc cấp
giấy ch ng nhận quy n sử dụng đất.
14
Th ba, di sản th a kế là quy n sử dụng đất thường có giá trị
lớn và rất khó trong việ
định nguồn gốc.
Th tư, đất đ i được phân thành loại được sử dụng ổn định,
lâu dài và loại sử dụng có thời hạn. gười th a kế quy n sử dụng đất
không phải
n
ũng được sử dụng ổn định lâu dài mà trong
trường hợ i sản
u n sử ụng đất có thời hạn th người th a kế
có th chỉ được sử dụng trong thời hạn còn lại.
pháp luật (Bộ luật Dân sự, Luật Đ t đ i, ộ luật Tố t ng dân sự và các
văn bản pháp luật ó i n qu n như á Nghị quyết ủ ội đồng thẩm
phán T án nhân ân tối o đ giải quyết mâu thuẫn về quyền thừa
kế hoặc thực hiện nghĩ v về tài sản o người chết đ l i theo trình
tự, thủ t c do pháp luật tố t ng dân sự quy định.
15
2.3.2. Đ trưng ủa giải quyết tranh chấp thừa kế quyền
sử dụng đất tại Tòa án
Đặc trưng về thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế
quyền sử dụng đất:
T
n
ơ u n u nhất có th m quy n giải quyết tranh
chấp th a kế quy n sử dụng đất theo thủ tục tố tụng dân s .
Đặc trưng về đương sự trong giải quyết tranh chấp thừa
kế quyền sử dụng đất:
Đương s trong vụ án tranh chấp th a kế quy n sử dụng đất
là nh ng người cùng trong diện, hàng th a kế, họ có quan hệ huyết
thống, quan hệ hôn nhân ho c quan hệ nu i ưỡng và nh ng mối
quan hệ n thường đ ạng, ph c tạp và trải qua một khoảng thời
gian rất dài. Do vậy, việ
định đương s tham gia tố tụng là rất
h hăn.
Đặc trưng về áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh
chấp thừa kế quyền sử dụng đất:
C n áp dụng nhi u văn bản pháp luật h nh u như uật
Đất đ i Bộ luật Dân s ; Luật
pháp luật th a kế nói chung. Ngoài nh ng đ đi m chung của pháp
luật v th a kế, pháp luật v th a kế quy n sử dụng đất còn có nh ng
đ đi đ c thù sau:
Th nh t, pháp luật v th a kế quy n sử dụng đất chỉ xuất
hiện sau khi
u định v quy n sử dụng đất.
Th hai, th a kế quy n sử dụng đất v tu n the u định
của pháp luật dân s v a tuân theo Luật Đất đ i
Th ba văn bản pháp luật th a kế quy n sử dụng đất với tính
chất văn bản u định v một loại th a kế đ c biệt chỉ có ở Việt
Nam, khác với th a kế đất đ i thuộc sở h u tư nh n ở
nước trên
thế giới nên có nh ng nội dung khác với nh ng u định đối với
pháp luật th a kế tài sản th ng thường.
Th tư, pháp luật th a kế quy n sử dụng đất ũng
nh ng
u định đ c biệt đối với chủ th đ lại di sản th a kế là quy n sử
dụng đất.
17
Chương 3
THỰC TRẠNG PHÁP UẬT THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP UẬT GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG
THỰC TIỄN X T XỬ CỦA T A ÁN VIỆT NA
3.1. Nội dung pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất ở Việt Nam
hiện nay
3.1.1. Đ ều kiện đ quyền sử dụng đất được coi là di sản
nhi u văn bản quy phạm pháp luật khác nhau.
T
n
ơ u n u nhất có th m quy n giải quyết tranh
chấp th a kế quy n sử dụng đất theo thủ tục tố tụng dân s .
18
3.2.1. Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế quyền sử dụng đất.
Thời hiệu khởi kiện v quy n th a kế là thời hạn mà chủ th
được quy n khởi kiện đ yêu c u t
n ơ u n nh nước có th m
quy n khác bảo vệ quy n, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu thời
hạn đ ết thúc thì chủ th mất quy n khởi kiện B S nă 2005 và
B S nă 2015 u định khác nhau v vấn đ này.
3.2.2. Thẩm quyền của Tòa án giải quyết tranh chấp về
thừa kế quyền sử dụng đất
- Th m quy n của Tòa án giải quyết tranh chấp v th a kế
quy n sử dụng đất theo loại việc được mở rộng hơn b gồm cả việc
giải quyết tranh chấp đương s không có giấy ch ng nhận ho c
không có một trong các loại giấy tờ u định t i Đi u 100 của Luật
Đất đ i 2013.
- Th m quy n của Tòa án giải quyết tranh chấp v th a kế
quy n sử dụng đất theo cấp có s th đổi đ c biệt đối với việc giải
quyết tranh chấp th a kế quy n sử dụng đất tại Tòa án mà có Quyết
định cá biệt củ ơ u n tổ ch c trái pháp luật, cụ th là việc cấp
Giấy ch ng nhận Quy n sử dụng đất trái pháp luật.
- Th m quy n của Tòa án giải quyết tranh chấp v th a kế
quy n sử dụng đất theo lãnh thổ d trên ăn T
- V hòa giải tại Tòa án
3.3.4. Những hạn chế còn t n tạ trong t ự t ễn oạt đ ng
xét xử tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án
Quá trình giải quyết tranh chấp th a kế quy n sử dụng đất tại
Tòa án trong nh ng nă g n đ v n tồn tại một số bất cập, hạn chế
c n phải kh c phụ như: t nh trạng chuy n bản án, quyết định chậm
so với thời hạn luật định còn nhi u
định h ng đ ng tư
h bị
đơn bỏ s t người có quy n v nghĩ vụ liên quan, không trả lại đơn
khởi kiện tr ng trường hợp s việ đ được giải quyết bằng bản án,
quyết định đ
hiệu l c pháp luật của Tòa án hư thu thập thêm
ch ng c , hư gi định ch ký và ch viết theo yêu c u đương s ,
định sai quan hệ pháp luật…
3.4. ột số vấn đề đặt ra đối với quy định của pháp luật
về thừa ế quyền sử dụng đất
B S nă 2015 đ h c phục một số hạn chế của BLDS
nă 2005 hù hợ hơn với đời sống xã hội v các vấn đ : Chủ th
lập di chúc, thời hạn công ch ng/ch ng th c di chúc miệng, bãi bỏ
u định v di chúc chung vợ chồng, sử đổi u định v người làm
ch ng cho việc lập di chúc, v thời đi
người có quy n th a kế t
chối nhận di sản và một số vấn đ khác.
3.5. Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật thừa kế quyền
sử dụng đất theo quy định tại ộ luật D n sự
5
S u 10 nă thi h nh B S nă 2005 đ bộc lộ nh ng
khiếm khuyết nhất định iên u n đến nh ng vấn đ v quy n th a kế
của cá nhân, một số u định iên u n đến th a kế theo di chúc,
uật v th
ế u n sử ụng đất
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa ế quyền sử
dụng đất từ thực tiễn x t xử tại T a án Việt Na
4.2.1. G ả p áp o n t ện p áp uật n
ung quy địn về
t ừa kế quyền sử ụng đất.
Đ
ụng
hiệu uả v đồng bộ
u định v th
ế
v th
ế u n sử ụng đất
ơ u n nh nướ
th
u n
n thiết hải b n h nh nh ng văn bản u hạ
h
uật hướng
n ụ th v hi tiết hơn nh ng đi u uật đ
- Nên ch hé người Việt
định ư ở nước ngoài (thuộc
diện được mua nhà ở g n li n với quy n sử dụng đất ở tại Việt Nam)
đượ đ th a kế quy n sử dụng đất bình đẳng như nh ng cá nhân là
người Việt Nam khác.
21
u định cụ th v vấn đ người th a kế là cá nhân sinh ra
định người được
hưởng di sản th a kế là con ngoài giá thú củ người chết.
- V vấn đ ủ th tư h
hi
ột tr ng
đương s
ủ vụ n v tr nh hấ th
ế u n sử ụng đất tại nướ ng i:
tr ng trường hợ ủ th thu thậ h ng
th hiện ng i nh thổ
iệt
t
n v n nên tiến h nh thủ tụ n v u định ụ th v
số n v thời hạn iên u n đến việ th hiện n .
- V thời gian thông báo tham gia phiên họp ki m tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải gi
đương
s , c n phải có u định hướng n ụ th v h ảng thời gi n này.
- ơ u n nh nước có th m quy n c n có nh ng u định cụ
th , giải th h như thế n
đất nghĩ tr ng đất nghĩ đị v đất thổ
mộ ho nghĩ tr ng ủa họ tộ đ thống nhất áp dụng trong công tác
xét xử
22