Đánh giá tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức học sinh trường THPT vĩnh long – tỉnh vĩnh long - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------

TRẦN HUỲNH TRÂN

THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
VĨNH LONG- TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------

TRẦN HUỲNH TRÂN

THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
VĨNH LONG- TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Minh Nguyệt


4.Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................4
5.Giới hạn phạm vi nghiên cứu ...................................................................................4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................7
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá tác động của cộng đồng trong giáo dục
đạo đức cho học sinh trung học phổ thông .............................................................8
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................8
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài............................................................................8
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ............................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................10
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ...................10
1.2.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông.........................................13
1.3. Tham gia của Cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông..........................................................................................................................15
1.3.1. Cộng đồng .......................................................................................................15
1.3.2. Tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông..........................................................................................................................16
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo
đức cho học sinh trung học phổ thông ......................................................................27
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia của cộng đồng trong giáo dục
học sinh trung học phổ thông. ...................................................................................29


1.4.1. Trình độ nhận thức của thầy cô giáo, gia đình, học sinh và các tổ chức xã hội
về sự tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung phổ
thông..........................................................................................................................29
1.4.2. Năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ
giáo viên ....................................................................................................................30
1.4.3. Điều kiện – Kinh tế - xã hội – văn hóa của địa phương có ảnh hưởng rất

...................................................................................................................................60
Tiểu kết chương 2:...................................................................................................64
Chương 3: Biện pháp nâng cao Tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo
đức cho HS trường THPT Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long....................................65
3.1. Nguyên tắc và cơ sở đề xuất biện pháp..............................................................65
3.1.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................................................65
3.1.2. Cơ sở đề xuất biện pháp..................................................................................66
3.2. Một số biện pháp nâng cao tác động của cộng đồng lên giáo dục đạo đức học
sinh ở trường THPT Vĩnh Long................................................................................66
3.2.1 Biện pháp 1 : Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tham gia của cộng đồng
trong giáo dục đạo đức học sinh ...............................................................................66
3.2.2 Biện pháp 2 : Nâng cao hiệu quả tham gia của cộng đồng trong việc triển khai
nội dung và hình thức giáo dục đạo đức học sinh ....................................................73
3.2.3. Biện pháp 3 : Nâng cao vai trò của nhà trường trong việc phối hợp chặt chẽ
giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh.....................76
3.2.4. Biện pháp 4 : Mở rộng kênh trao đổi thông tin trong cộng đồng tạo sự liên
kết mạnh mẽ về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.......................................78
3.2.5. Biện pháp 5 : Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá, rút kinh
nghiệm về hoạt động giáo dục đạo đức trong cộng đồng .........................................81
Tiểu kết chương 3:...................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của thành phố Vĩnh Long từ
năm 2013 – 2016 .......................................................................................................36
Bảng 2.1. Đánh giá của giáo viên về sự cần thiết tham gia của cộng đồng trong giáo
dục đạo đức cho học sinh ..........................................................................................40
Bảng 2.2. Đánh giá của cha/mẹ về sự cần thiết của cộng đồng trong giáo dục đạo

đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh................................................................59
Bảng 2.17. Đánh giá của giáo viên về các biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của
cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh..........................................................60
Bảng 2.18. Đánh giá của cha/mẹ về các biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của
cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh..........................................................62
Bảng 2.19 : Kết quả khảo nghiệm khảo sát tính cần thiết của một số biện pháp nâng
cao hiệu quả tác động của cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ..............83
Bảng 2.20 : Kết quả khảo nghiệm khảo sát tính khả thi của một số biện pháp nâng
cao hiệu quả tác động của cộng đồng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ..............86


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 : Thử nghiệm tính cần thiết của một số biện pháp ...................................84
Biểu đồ 2 : Kết quả chung về tính khả thi của một số biện pháp..............................87


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đạo đức là yếu tố quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho học
sinh phổ thông . Đây là một quá trình được chuẩn bị đầy đủ về tri thức khoa học và
chiến lược đào tạo từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng.
Không chỉ dừng lại ở bồi dưỡng nhận thức về chuẩn mực đạo đức xã hội mà giáo dục
còn góp phần định hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân cách con
người với những hành vi cao đẹp đầy tính nhân văn cùng hệ thống chuẩn mực hành vi
đạo đức: chuẩn mực tri thức và niềm tin; chuẩn mực về tình cảm, thái độ; hình thành
cho học sinh những kĩ năng, hành vi phù hợp với các chuẩn mực và trên cơ sở đó rèn
luyện thói quen đạo đức tích cực. Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá
nhân. Nhiều quan điểm cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách. Giáo dục đạo đức là
một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục, như Bác Hồ đã dạy học

đối tượng còn ngồi trên ghế nhà trường.
Phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 có viết: “...Việc
giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về
Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho học sinh, sinh viên chưa được chú ý
đúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục phổ thông chỉ mới quan tâm
nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người”, kĩ năng sống và
“dạy nghề” cho thanh thiếu niên”.
Trước tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các ngành
đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện
cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường. Nhưng thực tế việc giáo dục đạo đức
trong nhà trường thường chú trọng tới nề nếp kỷ cương với nội quy, những bài học
giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Bên cạnh đó biện pháp phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nằm giáo dục đạo đức cho học sinh chưa
đồng bộ, thường xuyên và chặt chẽ. Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu sắc,
thể hiện nhiều góc độ khía cạnh, có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội. Việc
giáo dục đạo đức học sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trường tất yếu
không phát huy được sức mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của
công tác giáo dục đạo đức trong các nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo

2


con người mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Trong
tác phẩm chống Đuyrinh , Ăngghen đã chỉ ra rằng “chung quy lại thì mọi thuyết
đạo đức đã có từ trước đến nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế xã hội lúc bấy
giờ ” [34,63]
Trường THPT Vĩnh Long trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến
trong các mặt giáo dục như các chỉ tiêu về học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ Đại học cao
đẳng, chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến... nhưng bên cạnh đó hiệu quả công

tham gia của cộng đồng trong giáo dục đạo đức học sinh, đề xuất được các biện
pháp nâng cao hiệu quả tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho HS
trường THPT Vĩnh Long
3.Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kết hợp của cộng đồng với nhà trường THPT trong việc giáo dục
đạo đức cho học sinh.
4.Đối tượng nghiên cứu
Mức độ tham gia của cộng đồng trong GD đạo đức cho HSTHPT;Biện pháp
nâng cao hiệu quả tác động của cộng đồng trong GD đạo đức cho HSTHPT
5.Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng
vào việc giáo dục đạo đức học sinh , từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả tác
động của cộng đồng trong GD đạo đức cho HSTHPT .
5.2. Khách thể khảo sát
- Nhà trường: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, học sinh
- Cộng đồng: phụ huynh, cán bộ quản lý cộng đồng, cán bộ của các tổ chức
XH ( Phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, hội khuyến học, mặt trận TQ,
doanh nghiệp…)
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức, về cộng đồng, sự
tham gia của cộng đồng, về biện pháp nâng cao hiệu quả tham gia của cộng đồng
trong giáo dục đạo đức cho HSTHPT.
- Tìm hiểu thực trạng tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho HS
trường THPT Vĩnh Long, từ đó xác định yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng trên.

4


- Đề xuất biện pháp nâng cao tác động của cộng đồng trong giáo dục đạo đức



Nội dung: ý thức chấp hành nội qui của học sinh , công tác quản lí giáo dục
đạo đức , các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của học sinh , các hoạt
động giáo dục đạo đức còn phù hợp trong giai đoạn hiện nay , mức độ tham gia của
cộng đồng đến hoạt động giáo dục đạo đức học sinh,…
Cách tiến hành: Lập phiếu hỏi với từng nội dung cần thiết khảo sát nhằm thu
được những kết quả đáng tin cậy.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Mục đích:quan sát hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường với sự tham
gia của cha/mẹ học sinh và của cộng đồng lên đạo đức của học sinh , đo lường hiệu
quả của việc tác động đó , …
Nội dung:hành vi học sinh , phương thức giáo dục có hiệu quả của cộng
đồng lên học sinh ,…
Cách tiến hành:xác định nhóm đối tượng nhằm tiến hành quan sát .
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích:Tìm hiểu thực trạng và tìm ra những giải pháp cần sự tác động
từ cộng đồng .
Nội dung:Vấn đề đạo đức nổi trội hiện nay trong học sinh THPT , Học sinh
cần sự trợ giúp dưới hình thức nào , nguyện vọng ra sao , thầy cô (phụ huynh)thấy
được vấn đề như thế nào , thầy cô (phụ huynh)hỗ trợ giải quyết bằng cách như thế
nào và cách giải quyết tốt nhất ,…
Cách tiến hành là phỏng vấn 10 học sinh , 10 giáo viên , 10 phụ huynh , 5
thành viên trong hoạt động Đoàn thể .
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Mục đích: xem xét học sinh nhận thức được các chuẩn mực đạo đức của xã
hội, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái độ, ý thức
trong học sinh về đạo đức.
Nội dung: Lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu hoà bình, có tinh thần
cộng đồng và quốc tế, có tinh thần lao động sáng tạo, có thái độ xây dựng và bảo

Vận dụng thuyết hành vi của E.L.Thorndike trong giáo dục nhằm hình thành
và hoàn thiện nhân cách bằng cách đặt người học vào các điều kiện nhất định với
những nội dung giáo dục có qui trình chặt chẽ để từ đó nhà giáo dục có thể quan sát
, kiểm soát hoàn thiện nhân cách cho người học .
Phương Đông, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi,
Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức. Hiroike Chikuro
(1866-1938) – người khai sinh Moralogy (đạo đức học) tại Nhật Bản .
Phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo đức và
sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ
sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp
đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái
đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
Trong tác phẩm “Chống Đuy- Rinh”, Ănghen đã chỉ ra mối quan hệ của các
thời đại đối với các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức với tính cách là biểu hiện về
mặt đạo đức của các thời đại kinh tế . Qua đó , Ănghen khẳng định :“Cho tới nay,
xã hội đã vận động trong những sự đối lập giai cấp, cho nên đạo đức cũng luôn luôn
là đạo đức của giai cấp”.[32, 35]
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà trường
như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần
có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành
người”. Đây là một minh chứng cho việc giáo dục toàn diện con người mới trong
thời đại ngày nay.

8


Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không những được rất nhiều tác giả nước



Chỉ nam nhân cách học trò - NXBTN - Hà Nội (1998). “Đạo đức học” - NXBGD Hà Nội (2000). PGS-TS Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ,
thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo dục (Học viện QLGD - Hà Nội). TS
Nguyễn Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản lí giáo dục một số vấn đề lí luận và
thực tiễn.
Như vậy, GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người", nó
giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động GDĐĐ trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở trường THPT Vĩnh Long ;
Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội ở trường THPT Vĩnh Long để tìm ra những biện pháp quản lý
phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho học sinh ở trường
THPT Vĩnh Long trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, nhất là khi việc nghiên
cứu các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội ở trường THPT là vấn đề hầu như còn chưa được quan
tâm và đầu tư đúng mức .
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1.1. Đạo đức
1.2.2.1.1 Khái niệm
Đạo đức là một hệ thống những quy tắc, những chuẩn mực mà qua đó con
người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cá nhân, lợi
ích của tập thể và cộng đồng.
1.2.2.1.2. Mục tiêu
Chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩm
chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn trong
giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành
các quy định của pháp luật.

trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ
mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo đức được biểu hiện ở cuộc
sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả
những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức

11


của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh
ý thức chính trị của họ đối với các vấn đề đang tồn tại .[14,153-154]
Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: “Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những
quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của
xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và xã hội”. [14,12]
Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội,
nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và
tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ
xã hội được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi hình thái kinh tế hay mỗi giai
đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức tương ứng. Vì vậy, đạo đức có
tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệm
đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có nghĩa
là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết
hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời
đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất
nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật,
có nếp sống văn minh lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả.

trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển là đặc điểm tâm lí của
lứa tuổi này .
Học sinh THPT có độ tuổi thường từ 15 đến 18 tuổi, các em đang trong giai
đoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý, đang ở thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ
con sang người lớn. Đây là thời kỳ các em gia nhập tích cực vào đời sống xã hội và
hình thành cơ sở nhân cách của người công dân trong tương lai. Đặc điểm của sự
phát triển nhân cách của họ là sự tự ý thức gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh
giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình trên các bình diện mục
đích và nguyện vọng cụ thể trong cuộc sống. Sự đánh giá đó không phải là cái đã

13


qua mà là cái hiện tại và tương lai. Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chất
đạo đức là sự tăng cường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức trong
hành vi. Cuộc sống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh, có yêu cầu
cao sẽ có tác dụng tích cực đến các thành viên, ngăn ngừa, hạn chế và cải tạo những
yếu tố tiêu cực trong ý thức và hành vi của học sinh. Cũng ở lứa tuổi này, học sinh
có nhu cầu mạnh về tình bạn, tình yêu. Họ cũng đang tự xây dựng cho mình những
kế hoạch và viễn cảnh cuộc sống của bản thân trong tương lai.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, thông tin trên thế giới và
nhất là sự phức tạp của nền kinh tế thị trường dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trên mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; kéo theo đó là sự
biến đổi về tâm lý, đạo đức của thế hệ trẻ Việt Nam mà chủ yếu là học sinh. Họ có
những nét tâm lý - đạo đức nói chung của thế hệ, mang truyền thống của dân tộc,
song có cả những nét mới mang dấu ấn của thời đại. Có thể thấy được ở họ một số
đặc điểm nổi bật sau:
- Lứa tuổi giàu ước mơ hoài bão, có khát vọng được cống hiến, mong muốn
được xã hội ghi nhận. Đa số học sinh có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, có ý
chí vươn lên trong học tập, chiếm lĩnh tri thức khoa học và có ý thức sẽ tiếp tục học

hiểu rằng mỗi cá nhân lại có những đặc điểm riêng về tâm, sinh lý và có vốn sống
riêng của mình, cho nên quá trình GDĐĐ cho học sinh, đặc biệt là học sinh ở lứa
tuổi có nhiều biến đổi về tâm, sinh lý như học sinh THPT là hết sức phức tạp. Vấn
đề là phải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển của xã hội
để có hình thức, phương pháp giáo dục đa dạng, biện chứng và thích ứng trong quá
trình GDĐĐ cho học sinh.
1.3. Tham gia của Cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
phổ thông
1.3.1. Cộng đồng
Cộng đồng là một thực thể sống , một xã hội thu nhỏ phức tạp có gốc rễ sâu
xa , được kết cấu bền vững bởi nền tảng văn hóa truyền thống chung bởi vì nhu cầu
tình cảm và ý thức của những người dân . Quá trình tương tác giữa người dân là cơ
sở nảy sinh ý thức cộng đồng , nhu cầu cộng đồng .

15


Cấu trúc của cộng đồng bao gồm tổ chức Đoàn thanh niên với các lực lượng
(trong và ngoài nhà trường) ,…để hỗ trợ cho nhau nhằm phối hợp với nhà trường
thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh.
Phân loại cộng đồng :
Có nhiều cách phân loại cộng đồng . Dưới góc độ giáo dục học có thể phân
loại thành các cộng đồng sau :
Phân loại theo chức năng giáo dục của học sinh :
Nhà trường có vai trò cốt lõi trong giáo dục học sinh ; chức năng xã hội hóa
học sinh là một thể chế giáo dục học sinh ; Trong cộng đồng nhà trường cũng bao
gồm các cộng đồng tham gia giáo dục học sinh như Chi bộ Đảng , Công đoàn ,
Đoàn thanh niên , các tổ chức chuyên môn , các tập thể học sinh .
Các tổ chức chính trị xã hội của địa phương : có chức năng thực hiện các
thiết chế xã hội , trong đó tham gia các thiết chế xã hội , xã hội hóa trẻ em .Các tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status