HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LẠI HỒNG QUÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN QUỲNH PHỤ - TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60.62.01.15
Người hướng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Lại Hồng Quân
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục viết tắt ............................................................................................................. vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis Abstract ............................................................................................................... xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.2.1
Mục tiêu chung ................................................................................................... 3
1.2.2
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3
1.3.
Đối tượng, khách thể nghiên cứu........................................................................ 3
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
3.1.2. Dân số, lao động ............................................................................................... 22
3.1.3. Kinh tế, xã hội .................................................................................................. 24
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 25
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 25
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu .............................................. 25
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 26
3.2.4. Phương pháp phân tích ..................................................................................... 26
3.2.5. Khung lý thuyết ................................................................................................ 27
3.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ........................................................................ 27
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 29
Khái quát công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên địa bàn
4.1.
huyện ................................................................................................................ 29
4.2.
Thực trạng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện .......................................................................................................... 30
4.2.1. Các chủ trương chính sách đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ ................................................................. 30
4.2.2. Nguồn lực phục vụ cho công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn .......................................................................................................... 33
4.2.3. Công tác tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân .............................. 35
4.2.4. Quy mô đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân ............................................ 41
4.2.5. Nội dung đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân .......................................... 42
4.2.6. Kết quả đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên địa bàn Huyện ............. 43
4.2.7. Đánh giá về chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân ở huyện
Quỳnh Phụ ........................................................................................................ 50
4.3.
Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho nông
dân trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ....................................................................55
hướng tìm việc sau đào tạo nghề ...................................................................... 71
4.5.6. Giải pháp về vốn, đất đai và cơ chế chính sách của địa phương đối với
công tác dạy và học nghề .................................................................................. 72
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 77
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 77
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 78
5.2.1. Đối với Nhà nước ............................................................................................. 78
5.2.2. Đối với UBND tỉnh và Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái Bình ........ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 80
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 83
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BVTV
: Bảo vệ thực vật
: Lao động và thương binh xã hội
LĐNT
: Lao động nông thôn
NTM
: Nông thôn mới
PTNT
: Phát triển nông thôn
TCNN
: Trung cấp nông nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
LLLĐ
: Lực lượng lao động
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả đào tạo nghề nông nghiệp của huyện Quỳnh Phụ từ
năm 2013 đến năm 2015 .............................................................................. 43
Bảng 4.11. Kết quả đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân huyện Quỳnh Phụ qua
các năm ........................................................................................................ 46
Bảng 4.12. Đánh giá của người lao động về học nghề ngắn hạn tại huyện Quỳnh Phụ ..... 51
Bảng 4.13. Chương trình khung đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên địa
bàn huyện Quỳnh Phụ .................................................................................. 56
Bảng 4.14. Cơ sở vật chất của địa phương phục vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho
nông dân trên địa bàn huyện ........................................................................ 58
Bảng 4.15. Kinh phí đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên địa bàn huyện
Quỳnh Phụ ................................................................................................... 59
Bảng 4.16. Nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp của lao động nông thôn ....................... 60
Bảng 4.17. Nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp của lao động nông thôn ....................... 64
vii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Khó khăn khi mở lớp đào tạo nghề cho nông dân .......................................... 39
Hộp 4.2. Cần thường xuyên được trợ giúp về vốn, kỹ thuật và kiến thức .................... 52
Hộp 4.3. Học viên tại xã Quỳnh Hoàng tích cực học tập.............................................. 54
Hộp 4.4. Độ tuổi quy định đào tạo nghề nông nghiệp .................................................. 61
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Dạy nghề cho lao động nông thôn nói chung và dạy nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn nói riêng là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các
chuyển biến tích cực trong sự nhận thức của các cấp ủy đảng, các ngành, các tổ
chức chính trị xã hội và người lao động về vai trò quan trọng của dạy nghề cho
nông dân đối với phát triển nguồn nhân lực nông thôn, góp phần tạo việc làm,
xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn và
xây dựng nông thôn mới. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề nông nghiệp
cho nông dân đáp ứng nhu cầu của học như: đào tạo tại chỗ, đào tạo ngắn hạn
miễn phí, tập huấn, tọa đàm trao đổi kiến thức... Công tác tổ chức triển khai thực
hiện các chính sách đào tạo nghề cho nông dân trên địa bàn Huyện được định kỳ
tổ chức giao ban để triển khai nhiệm vụ một cách kịp thời và kiểm điểm đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ.
Bên cạnh những ưu điểm trên thì công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho
nông dân trên địa bàn Huyện trong thời gian qua còn có những hạn chế cần khắc
phục. Văn bản hướng dẫn của các Bộ, Sở, ngành đôi khi chưa kịp thời ảnh hưởng
đến việc triển khai thực hiện ở địa phương. Việc phê duyệt định mức chi phí đào
tạo nghề cho từng nghề cụ thể của tỉnh còn chậm ảnh hưởng đến việc tổ chức các
lớp. Nguồn kinh phí đào tạo nghề cho nông dân thấp dẫn đến nhiều khó khăn khi
tổ chức các lớp đào tạo nghề nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề thấp, phân bổ
không đủ đáp ứng yêu cầu, thủ tục chưa rõ ràng và việc thanh quyết toán kinh phí
dạy nghề từ tỉnh xuống huyện, xã còn chậm. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ đào tạo còn thiếu nhiều. Thiếu giáo viên đào tạo về chuyên ngành nông
nghiệp, chương trình giáo trình phục vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân
còn thiếu, chủ yếu vẫn là do cơ sở đào tạo nghề tự biên soạn. Vẫn còn tình trạng
nghề đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người học, chưa gắn chặt
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu sử dụng lao
động của doanh nghiệp.
Công tác ĐTN nông nghiệp cho nông dân trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ
trong thời gian tới cần tập trung làm tốt 7 nhóm giải pháp chủ yếu: 1) Giải pháp
về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên; 2) Giải pháp về tăng
cường công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề; 3) Giải pháp về tổ chức quá
trình đào tạo, nội dung, hình thức và phương pháp đào tạo; 4) Giải pháp về công
manner.
Besides these advantages, there are still limitations in the agricultural
vocational training for farmers in the districts. Particularly, the written
instructions from the ministries, departments, agencies sometimes are untimely,
affecting the implementation of the local. The approval of the training costs for
each specific profession remains slow, affecting the organization of the class.
Sources of funding for vocational training for farmers are generally low,
leading many difficulties for organization of the class. In addition to this, low
supportive funds and insufficient allocation, unclear procedure are the existing
limitation in financial support issues. Other constraints of agricultural
vocational training are lacking of facilities and equipment for training, lack of
agricultural lecturers as well as agricultural lectures. Furthermore, vocational
training situation is not consistent with the needs and conditions of the learner,
not tied to socio-economic development plans of the district and employment
needs of the enterprises.
xiii
The agricultural vocational training for farmers in Quynh Phu district in
near future should focus on doing well 7 group of major solutions: 1) Solutions
to improve the quality of management staff and teachers; 2) Solutions to enhance
the state management of vocational training; 3) Solutions for organizing the
training process, content, forms and methods of training; 4) Solution of the
communication and information collection
bout labor supply and demand,
employment, and vocational training; 5) The solution for the the trainee selection
and job finding after vocational training; 6) Solution of capital, land, and
mechanisms of local policies for teaching and vocational training; 7) Solutions to
duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Từ Trung ương
đến các địa phương đều đã thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Đề án, ban
hành hệ thống các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn; hầu hết các địa phương
đưa nội dung dạy nghề cho lao động nông thôn vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
Tỉnh/Thành phố nhiệm kỳ 2016 - 2020. Nhiều địa phương đã phê duyệt kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án hàng năm, ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành
Lao động - Thương binh và xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về triển khai Đề án trên địa bàn.
1
Tại Thái Bình, việc tổ chức thực thi chính sách đào tạo nghề đã được triển
khai khá đồng bộ. Giai đoạn từ năm 2010 - 2015 việc dạy nghề cho lao động nông
thôn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày
30/07/2010 của liên bộ về Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Quyết định số 265/QĐUBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh Thái Bình quy định mức hỗ trơ chi phí đào
tạo nghề thuộc đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Tất cả 8/8
huyện, thị xã trong toàn tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo, 267/267 xã đã thành lập Ban
chỉ đạo hoặc Tổ công tác. Tỉnh đã mở Hội nghị quán triệt chính sách từ tỉnh đến cơ
sở. Các ngành, các cấp chủ động, tích cực triển khai để đưa chính sách vào cuộc
sống. Thái Bình là một tỉnh thuần nông, Đề án 1956 là cơ hội lớn để Thái Bình triển
khai dạy nghề nói chung và dạy nghề nông nghiệp nói riêng. Theo đề án 1956, giai
đoạn 2011- 2015 trong khoảng 4.700.000 lao động nông thôn được đào tạo nghề thì
có khoảng 1.600.000 người được học nghề nông nghiệp (chiếm tỷ lệ 34%), giai
đoạn 2016 - 2020 trong khoảng 5.500.000 lao động nông thôn được học nghề thì có
khoảng 1.400.000 người học nghề nông nghiệp (chiếm khoảng 25,4%). Trong khi
đó các cơ sở tham gia dạy nghề nông nghiệp lại rất ít, hiện toàn tỉnh chỉ có khoảng
5/40 (bằng 12,5%) cơ sở có đủ điều kiện dạy nghề nông nghiệp, còn lại khoảng 35
cơ sở khác tham gia dạy nghề phi nông nghiệp. Sở Nông nghiệp&PTNT Thái Bình
- Đánh giá thực trạng và chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện trong những năm tới;
1.3. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp
- Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp trên địa bàn huyện
Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động theo Đề
án 1956 của Trường Trung cấp Nông nghiệp Thái Bình.
1.3.3 Đối tượng khảo sát
- Học viên đã tham gia học nghề tại điểm nghiên cứu trên địa bàn huyện;
- Giáo viên tham gia ĐTN nông nghiệp;
- Cán bộ huyện, xã (phòng LĐTB & XH, cán bộ hội nông dân, trạm khuyến
nông, cán bộ Hội phụ nữ) và các đối tượng liên quan đến công tác đào tạo, quản lý
dạy nghề trên địa bàn huyện.
3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về nội dung
- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Kết quả đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn.
- Phân tích chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn trên địa bàn trong những năm qua.
nông thôn. Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm những hoạt động cung ứng đầu
vào cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm cho đời
sống dân cư nông thôn; Lao động nông thôn mang tính thời vụ do đối tượng sản
xuất nông nghiệp thường là cây trồng, vật nuôi có quá trình sinh trưởng và phát
triển theo một chu kỳ, thời vụ nhất định. Vì vậy, lao động nông thôn cũng phụ
thuộc vào quy luật tự nhiên đó để sản xuất. Nguồn lao động nông thôn luôn tăng về
số lượng do tập quán, nhận thức nên việc tăng dân số tự nhiên ở khu vực nông thôn
luôn cao hơn thành thị; Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao được đánh
giá qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khỏe. Lao động nông thôn
chiếm trên 80% lao động cả nước, tuy nhiên điều kiện học hành nâng cao trình độ
học vấn, chuyên môn kỹ thuật và bồi dưỡng tái tạo sức lao động kém do tập quán,
do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn; Lao động nông thôn còn mang nặng tư
tưởng và tâm lý tiểu nông - sản xuất nhỏ. Vì vậy, thời gian sử dụng lao động chưa
cao, sản phẩm làm ra thường chất lượng thấp, mẫu mã thường đơn điệu, năng suất
lao động thấp, nên thu nhập bình quân của lao động nông thôn nói chung không cao
(Đinh Trọng Vân, 2013).
5
- Đào tạo: Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường (2010) - Viện khoa học
giáo dục Việt Nam: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện
nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một
cách có năng suất và hiệu quả”.
- Đào tạo nghề: Luật Dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006 định nghĩa:
“Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm
hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức,
- Đào tạo nghề nông nghiệp: Theo tác giả Đào Xuân Học (2009), ĐTN
nông nghiệp là dạy cho nông dân những kiến thức và kỹ năng hiểu biết các lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho gia súc,
gia cầm, thủy sản…
ĐTN nông nghiệp là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay
kỹ năng, kỹ xảo, nâng cao hiểu biết về kiến thức, thông tin thị trường, giá cả của
mỗi cá nhân đối với ngành nông nghiệp đáp ứng công việc hiện tại và trong tương
lai.
ĐTN nông nghiệp cho nông dân là những hoạt động nhằm mục đích nâng
cao tay nghề hay kỹ năng về sản xuất nông nghiệp, chế biến, tiêu thụ nông sản cho
nông dân.
- Nông dân: Theo từ điển Tiếng Việt, nông dân là “những người sống bằng
nghề làm ruộng”.
Theo GS.TS Đỗ Kim Chung (2010), nông dân là những người dân sống ở
nông thôn làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác nhau tùy
theo khả năng và lợi thế so sánh của họ.
Như vậy, nông dân là những người dân sống ở khu vực nông thôn, tham
gia vào sản xuất nông nghiệp đồng thời cũng tham gia vào các hoạt động khác
như sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụ. Nông dân
sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất
chính là đất đai.
Người nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Để có được nền nông nghiệp hiện đại, phải có lực lượng lao động tại nông thôn có
kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu phát triển NTM. Người nông dân nước ta
cần cù, chịu khó, sẵn sàng tiếp thu kiến thức mới để cải tạo thiên nhiên, giúp ích
cho hoạt động nông nghiệp của mình. Tuy nhiên, một trong những nhược điểm của
nông dân trong giai đoạn hiện nay là sản xuất manh mún. Bên cạnh đó, do tập quán
7
dạy nghề nói chung, bởi nó có ảnh hưởng trực tiếp tới hàng triệu người được hưởng
lợi từ chính sách. Do vậy, để việc nâng cao chất lượng nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn đạt kết quả cao cần chủ động tạo ra các điều kiện sau đây:
8
2.1.2.1. Chính sách dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn phải được
hoạch định một cách tối ưu
Đây là tiền đề, là điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách dạy nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn thành công, điều kiện này đã được xác định ngay từ
quá trình hoạch định chính sách. Làm tốt công tác hoạch định chính sách sẽ tạo ra
được một chính sách hợp lý để chuẩn bị thực thi. Ngược lại, hoạch định chính sách
sai dẫn đến chính sách sai thì dù công tác tổ chức thực thi tốt đến mấy thì chính
sách đó vẫn thất bại, thậm chí có thể gây thất thoát ngân sách của Nhà nước.
2.1.2.2. Những quy định pháp lý liên quan đến nâng cao chất lượng dạy nghề
nông nghiệp phải đầy đủ và hợp lý
Tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
của chính các quyền địa phương luôn chịu ảnh hưởng của quy định tổ chức thực
hiện chính sách của Trung ương, những quy định này được thể hiện trong văn bản
chính sách của Trung ương. Văn bản chính sách luôn dành một phần quy định về
trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi làm rõ các giải pháp, hành động chính sách.
Vì vậy, những quy định pháp lý của Trung ương liên quan đến tổ chức thực thi
chính sách nghề nông nghiệp phải đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý và kịp thời. Tạo ra một
hành lang pháp lý luôn đảm bảo cho việc thực thi chính sách dạy nghề nông nghiệp
được thực hiện thông suốt, hạn chế những kẽ hở pháp luật để các thế lực chống đối
lợi dụng, hoặc tạo sự hiểu lầm gây chia rẽ của xã hội, mất đi tính nhân văn của
chính sách.
2.1.2.3. Sự ủng hộ của người dân
Nâng cao công tác dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn chỉ có thể
giỏi…khả năng thích nghi cao với mọi điều kiện, hoàn cảnh; phải nhiệt tình, tâm
huyết và có tư tưởng “trọng dân”. Đây là những điều kiện quyết định sự thành bại
của công tác dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn ở các cơ sở đào tạo, đây
cũng là điều kiện khó khăn nhất, không thể thực hiện ngay mà đòi hỏi phải có lộ
trình, hội tụ nhiều yếu tố khách quan, chủ quan.
Từ những điều kiện nêu trên có thể nhận thấy việc nâng cao chất lượng dạy
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn có liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều
chủ thể khác nhau. Để tổ chức thành công việc nâng cao chất lượng dạy nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn cần có sự phối hợp giữa các cơ quan, các chủ thể và
phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và đồng thuận, nhất trí
của người dân nói chung, của lao động nông nghiêp nói riêng thì mới đạt được các
mục tiêu đề ra.
2.1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn
Căn cứ Quyết định số 1582/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/12/2011 của Bộ Lao
động TB&XH về việc ban hành một số tiêu chí giám sát, đánh giá thực hiện đề án
10