giải pháp nâng cao chất lương đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật bắc ninh - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG THÀNH ĐỨC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯƠNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn sâu sắc, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn


tháng

Tác giả luận văn

Hoàng Thành Đức

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục thuật ngữ viết tắt ......................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình và biểu đồ ......................................................................................... viii
Trích yếu luận văn .............................................................................................................ix
Thesis Abstract ..................................................................................................................xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2



Ý nghĩa của nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo ............6

2.1.3.

Yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo nghề ..........7

2.1.4.

Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo nghề........... 12

2.1.5.

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề .......... 17

2.2.

Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề ..................................... 22

2.2.1.

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới.......... 22

2.2.2.

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của một số địa phương
ở Việt Nam .................................................................................................... 28

iii



Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:.............................................................. 41

3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 41

3.2.3.

Phương pháp phân tích và xử lý thông tin ...................................................... 42

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.......................................................................... 43

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 46
4.1.

Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề
kinh tế - kỹ thuật bắc ninh .............................................................................. 46

4.1.1.

Xây dựng chiến lược phát triển đào tạo nghề phù hợp ở Trường cao
đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh .......................................................... 46

4.1.2.

Tăng cường đầu tư, trang bị nguồn lực cho đào tạo nghề ................................ 47



Công tác phối hợp, liên kết trong đào tạo ....................................................... 84

4.2.4.

Chất lượng của đội ngũ giáo viên, kỹ thuật viên ............................................. 85

4.2.5.

Động cơ, ý thức của người học....................................................................... 89

4.2.6.

Công tác tổ chức, quản lý đào tạo nghề .......................................................... 90
iv


4.3.

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề
kinh tế - kỹ thuật bắc ninh .............................................................................. 92

4.3.1.

Thực hiện tốt công tác tuyển sinh, quảng bá thương hiệu hình ảnh về
đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh .................... 92

4.3.2.

Tăng cường đầu tư, trang bị nguồn lực cho đào tạo nghề ............................... 94



DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ASEAN

Các nước khu vực Đông Nam Á

BLÐTB&XH

Bộ lao động thương binh và xã hội

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH – HÐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CTĐT

Công tác đào tạo


Giáo viên

GD – ĐT

Giáo dục – đạo tạo

HSSV

Học sinh, sinh viên

LÐNT

Lao động nông thôn

PCI

Chỉ số giá tiêu dùng

PR

Phòng quan hệ công chúng

TCN

Trung cấp nghề

THCS

Trung học cơ sở


Mẫu điều tra............................................................................................. 42

Bảng 4.1.

Một số cơ sở vật chất, kỹ thuật chủ yếu của trường .................................. 48

Bảng 4.2.

Số lượng cán bộ công nhân viên, giáo viên của trường năm 2015............. 50

Bảng 4.3.

Cơ cấu, trình độ đội ngũ giáo viên trong 3 năm 2013 – 2015 .................... 51

Bảng 4.4.

Đội ngũ GV phân bổ theo trình độ và độ tuổi ........................................... 52

Bảng 4.5.

Thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ Cán bộ - Giáo viên ........... 53

Bảng 4.6.

Những thành tích đạt được của cán bộ, giáo viên ..................................... 54

Bảng 4.7.

Công tác liên kết với một số trường Đại học ............................................ 62

vii


DANH MỤC HÌNH, HỘP VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà trường ............................................................55
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức phòng đào tạo ........................................................................56
Hình 4.3. Sơ đồ tổ chức phòng công tác HSSV ............................................................58
Hình 4.4. Sơ đồ tổ chức các khoa chuyên môn.............................................................59
Hộp 4.1. Đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, nguyên vọng của LĐNT………………. 64
Hộp 4.2. Liên kết với các doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao……………………......66
Biểu đồ 4.1. Kết quả thanh tra đào tạo năm 2015…………………………………....... 71
Biểu đồ 4.2. Phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường CĐN KT-KT BN..............89

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hoàng Thành Đức
Tên Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao
đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
Ngành: Quản Lý Kinh Tế

Mã số: 60.34.04.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đào tạo nghề là nội dung quan trọng, không thể thiếu trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để hướng tới sự phát triển bền vững. Đảng và Nhà
nước ta đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó có nhân lực qua đào tạo
nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam. Xuất

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề
* Cơ sở thực tiễn:
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của một số địa phương ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Kết quả chính và kết luận
* Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Xây dựng chiến lược phát triển đào tạo nghề phù hợp ở Trường cao đẳng nghề
Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
Tăng cường đầu tư, trang bị nguồn lực cho đào tạo nghề
Nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên, kỹ thuật viên, tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề
Liên kết trong đào tạo giữa cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp
Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo
Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả đào tạo nghề
* Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Thực hiện tốt công tác tuyển sinh, quảng bá thương hiệu hình ảnh về đào tạo tại
Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
Tăng cường đầu tư, trang bị nguồn lực cho đào tạo nghề
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, kỹ thuật viên, tổ chức thực hiện đào tạo nghề
Tăng cường liên kết đào tạo với cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế
Thường xuyên trao đổi, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho HSSV
Tăng cường công tác quản lý HS – S

x



* Research Subjects: Study subjects are theoretical issues and practices related
to the quality and improve the quality of vocational training in Bac Ninh Vocational
college of Economics and Technology
Agents related to raising the quality of vocational training, the elements inside
and outside concerning the quality of vocational training
* Rationale
Job concept
The concept of training

xi


The concept of vocational training
The significance of raising the quality of vocational training in the training
institutions.
Requires improving quality of vocational training in vocational training
institutions.
Content improving quality of vocational training in vocational training
institutions.
The main factors affecting the improving quality of vocational training.
* Practical basis:
Experience enhanced quality of vocational training in a number of countries
around the world.
Experience enhanced quality of vocational training of some localities in Vietnam
Materials and Methods
The method selected research sites
Methods of data collection
Methods of analysis and processing of information
Indicator System Research
Main findings and conclusions

nghề là yêu cầu, là đòi hỏi của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nển kinh tế nói chung.
Tuy nhiên đào tạo nghề vẫn còn những hạn chế nhất định, trong đó chất
lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Thực trạng lực lượng lao động của nước ta trong nhiều năm qua tuy được
đào tạo nhiều nhưng chất lượng lao động thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của
sự phát triển kinh tế. Tình hình chung là trình độ chuyên môn kỹ thuật của người
lao động còn thấp, tay nghề chưa cao, cơ cấu các loại trình độ chưa hợp lý, cơ
cấu ngành nghề phân phối cũng chưa cân đối, đặc biệt là đội ngũ công nhân kỹ
thuật hầu như thiếu hụt ở hầu hết các ngành và các khu vực kinh tế, hiện tượng
“thừa thầy, thiếu thợ” là phổ biến. Điều đó đã phần nào làm cản trở đến quá trình
chuyển đổi và phát triển xã hội.
Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh là một trường công
lập trọng điểm về đào tạo nghề của tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh vùng lân cận. Nhà
trường đã đào tạo nghề cho hàng ngàn học sinh, sinh viên, công nhân kỹ thuật
làm việc trong các doanh nghiệp và các đối tượng tự do khác trong tỉnh Bắc
Ninh. Chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy mang tính thực tiễn cao phù
hợp với nhu cầu xã hội và luôn được đổi mới bởi đội ngũ giáo viên nhiệt tình có
tay nghề cao thường xuyên được tập huấn tại nước ngoài.
Tuy nhiên, chất lượng đào tạo nghề vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Công
tác tuyển sinh vẫn còn yếu, thương hiệu hình ảnh về đào tạo của nhà trường chưa
thực sự nổi bật; Nguồn lực cho công tác đào tạo cần được chú trọng hơn; Cần

1


tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài nhằm tạo bước đà vươn ra
thị trường quốc tế; Năng lực cán bộ còn yếu; Trình độ, năng lực học sinh vẫn còn
nhiều yếu kém. Để thực hiện nghiên cứu đề tài hàng loạt câu hỏi đặt ra như: Cơ
sở lý luận, cơ sở thực tiễn của nâng cao chất lượng đào tạo nghề là gì? Thực


2


- Kỹ thuật Bắc Ninh.
Các tác nhân liên quan đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố
bên trong và bên ngoài liên quan đến chất lượng đào tạo nghề.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích và đánh giá chất lượng đào tạo của
trường Cao Đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh nhằm đánh giá những đóng
góp của nhà trường trong chất lượng đào tạo nghề hiện nay và những tồn tại
trong chất lượng đào tạo của trường Cao Đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh.
Từ đó rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu, khảo sát được thực hiện tại Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Ninh.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu phục vụ cho phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất
lượng đào tạo của trường Cao Ðẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh được thu
thập số liệu trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, từ đó đề xuất định hướng và
giải pháp cho những năm tới.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
2.1.1. Khái niệm về nghề và đào tạo nghề
2.1.1.1. Khái niệm nghề
Mỗi quốc gia đều có quan điểm riêng về khái niệm nghề, dưới đây là một

về đào tạo.
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững
những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người
đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
(Bách khoa toàn thư mở, 2014).
Đào tạo (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng,
nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng
của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả cao hơn. Mục
đích đào tạo là nâng cao trình độ của người lao động để có thể đáp ứng các yêu
cầu công việc trong doanh nghiệp (Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là: “Đào tạo, là quá trình tác
động đến một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo... một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho con người đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định
góp phần của mình vào việc phát triển kinh tế xã hội, duy trì và phát triển nền
văn minh của loài người”. Kết quả và trình độ được đào tạo của một con người
ngoài việc phụ thuộc vào hoạt động đào tạo bởi một nhân tố khác còn do việc tự
đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học và tham gia vào các hoạt động xã
hội, lao động sản xuất, tự rút kinh nghiệm của người học quyết định. Chỉ khi nào
quá trình đào tạo biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì
việc đào tạo mới có hiệu quả cao.
Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
cho mỗi cá nhân để họ thực hiện môt nghề hoặc môt nhiệm vụ cụ thể môt cách
tốt nhất. Là quá trình biến đổi con người, từ đầu vào với phẩm chất và năng lực
nhất định đến đầu ra có phẩm chất và năng lực cao hơn nhằm đáp ứng một yêu
cầu cụ thể về phân công lao động xã hội tại một cơ sở đào tạo. Là quá trình vận
dụng một quy luật khách quan tác động vào con người nhằm hình thành nhân
cách, tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận sự phân công lao động

là thuận lợi rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần vào sự tăng
trưởng kinh tế của đất nước (Lù Thị Hương, 2015).
Đào tạo con người mang lại nhiều lợi ích cho xã hội: nâng cao trình độ dân
trí, giảm các tệ nạn xã hội xảy ra. Hơn nữa chất lượng nhân lực ngày càng cao, nền
kinh tế của đất nước càng mạnh và nâng cao vị thế của nước ta trên thế giới. Công
tác đào tạo có ảnh hưởng mang tính chất lâu dài cho nên nếu làm tốt công tác này thì
sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các doanh nghiệp và đất
nước. Ngoài ra, nguồn nhân lực có chất lượng cũng tạo ra sự phát triển bền vững về
con người thông qua quá trình tái sản xuất (Lù Thị Hương, 2015).

6


Nước ta là nước giàu Tài nguyên thiên nhiên, tuy nhiên trải qua nhiều
năm khai thác nguồn tài nguyên đã bị cạn kiệt đi rất nhiều. Vì vậy, định hướng
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tạo lợi thế phát triển cho đất nước
ta là hợp lý. Dân số nước ta thuộc cơ cấu dân số vàng. Việc huấn luyện, đào tạo
nâng cao đội ngũ này sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi cho sự nghiệp CNH – HĐH
của nước ta trong bối cảnh như hiện nay (Lù Thị Hương, 2015).
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là một trong những giải pháp đột phá của
chiến lược phát triển kinh tế – xã hội nhằm ra một lực lượng lao động có trình độ
lành nghề cao đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và
phát triển dạy nghề được coi là quốc sách hàng đầu.
2.1.3. Yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo nghề
2.1.3.1. Ðáp ứng nhu cầu của người học và nhu cầu xã hội
Nhu cầu của người học là vấn đề trọng tâm trong chất lượng đào tạo nhân
lực. Trước khi đào tạo cần phải xem xét những mong muốn, mục tiêu của người
học như: Người học mong muốn được học tập trong môi trường như thế nào?
Phương pháp giảng dạy nào được người học ưa thích? Gia đình người học kì vọng
gì? Người học kì vọng gì?. Bên cạnh việc đào tạo các kiến thức, kỹ năng cơ bản

2.1.3.2. Nội dung, chương trình đào tạo cập nhật các tri thức mới
Khoa học công nghệ hiện đại ngày càng phát triển, xã hội ngày càng tiến
bộ và phát triển tất yếu kéo theo tư duy, nhận thức, quan niệm con người về sự
vật, hiện tượng cũng thay đổi theo. Không chỉ có tư duy thay đổi mà bản chất của
sự vật, hiện tượng cũng có thể thay đổi, xuất hiện những vấn đề mới liên quan
thiết thực đến cuộc sống hiện tại của con người. Vì vậy tri thức của con người
cần được đổi mới kịp thời với thực tế nếu không con người hiện tại và cả thế hệ
tương lai của chúng ta sẽ ngày càng trở nên lạc hậu, lỗi thời và có thể là không
còn phù hợp với hiện tại nữa.
Tại Hội nghị Giáo dục Đại học (từ 1/10 đến 3/10/2001), Thủ tướng Phan
Văn Khải đã nói: “Trường đại học cần giúp sinh viên thu nhận những kiến thức
và kỹ năng cơ bản nhất và chủ yếu dạy cho sinh viên biết cách học, cách tư duy
sáng tạo thì mới có thể thích ứng với mọi tình huống trong thị trường lao động và
trong đời sống xã hội khi ra trường…”(Phan Văn Khải, 2001). Kiến thức cơ bản
người học cần có là các phương pháp học tập, tư duy nhằm thích ứng với mọi
môi trường.
Ngoài ra, các cơ sở giáo dục đào tạo ở mọi lĩnh vực cần phải thường
xuyên cập nhật, đổi mới kịp thời nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy
để có thể phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ hiện đại, đầu tư
trang bị những thiết bị công nghệ mới áp dụng trong chất lượng đào tạo của
mình. Các nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo cần phải được thay đổi
và cập nhật với tình hình thực tế, phù hợp với điều kiện xã hội hiện tại. Sự thay
8


đổi, cập nhật các tri thức mới cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho
chính cơ sở đào tạo đó. Những chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo chưa
theo kịp với sự phát triển của xã hội sẽ làm cho người học cũng sẽ bị tụt hậu về
tri thức, bị hạn chế tiếp cận và không theo kịp với sự phát triển của khoa học
công nghệ hiện đại các nước tiên tiến trên thế giới làm ảnh hưởng rất lớn đến

9


cả các nền kinh tế, nếu muốn hội nhập vào thế giới. Trước những thời cơ và
thách thức mới, muốn vươn lên tiến cùng thời đại thì yếu tố con người có tri thức
hiện đại là nhân tố quyết định hàng đầu. Những con người đó phải có năng lực trí
tuệ sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi và ý chí quyết tâm đưa nước ta phát triển
nhanh chóng; những con người có niềm khát vọng Việt Nam sớm xoá đi nỗi khổ
nghèo nàn lạc hậu, rút ngắn khoảng cách so với những nước phát triển, tiến lên
"sánh vai với các cường quốc năm châu". Để thực hiện được hoài bão lớn lao đó,
chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự
thành công của mỗi quốc gia trong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế. Việc mở
cửa thị trường sẽ tạo ra sự dịch chuyển lao động giữa các nước, đòi hỏi mỗi quốc
gia càng phải chú ý nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình, hướng tới
xuất khẩu lao động qua đào tạo ở những lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là xuất
khẩu các chuyên gia. Với những yêu cầu đặt ra trong tiến trình thực hiện CNH HĐH và hội nhập quốc tế, đòi hỏi nước ta phải có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ
về số lượng, có kiến thức, kỹ năng nghề thành thạo với cơ cấu và trình độ phù
hợp, đáp ứng nhu cầu xã hội. Lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, kinh doanh đòi hỏi trình độ ngày càng cao và kỹ năng ngày càng giỏi.
Những người qua đào tạo trong thời kỳ mới phải có phẩm chất, nhân cách tốt,
tinh thông nghề nghiệp; có đủ sức khỏe phục vụ cho các ngành kinh tế, vùng
kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm và xuất
khẩu lao động (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010).
2.1.3.4. Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật đầy đủ
Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật đóng vai trò là công cụ truyền tải thông
tin, hỗ trợ trong chất lượng đào tạo. Đặc biệt đối với các công tác huấn luyện
nghiệp vụ hoặc kỹ thuật. Nếu không có thiết bị kỹ thuật học sinh, sinh viên sẽ
không thể thực hành, áp dụng các kiến thức lý thuyết đã được học. Bài học mà
không được thực hành, thực tập sẽ bị lãng quên một cách nhanh chóng.
Chất lượng của đào tạo tốt cũng một phần do cơ sở vật chất, thiết bị kỹ

trường sư phạm đang biến đổi (Lù Thị Hương, 2015).
Chất lượng đào tạo được đảm bảo và duy trì nhờ có đội ngũ giáo viên có
chuyên môn, có kinh nghiệm giảng dạy hoặc đã có nhiều kinh nghiệm trên nhiều
lĩnh vực khác nhau. Những giảng viên có khả năng truyền đạt thông tin tốt sẽ
giúp cho học viên hiểu sâu và vận dụng tốt bài học vào trong đời sống thực tiễn.
Trong giáo dục, đào tạo và cả trong huấn luyện vai trò của người thầy luôn được
coi trọng. Không những phải có trình độ chuyên môn cao mà mỗi người thầy
giáo, cô giáo phải không ngừng rèn luyện để luôn tiến bộ, phải có kiến thức và
phương pháp giảng dạy tốt, có nhân cách đạo đức và có tình thương yêu học
sinh, say mê với nghề nghiệp. Hồ Chí Minh chỉ rõ trách nhiệm của người thầy
giáo, cô giáo: “Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hóa, chuyên môn,
đức là chính trị. Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức ... Cho nên
thầy giáo, cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con”(Hồ Chí Minh, 2000).
11


Ngoài các yếu tố về chuyên môn, giảng viên trước hết phải là những người có kỷ
luật, các công tác phải đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc, quy trình huấn
luyện, đào tạo. Có như vậy, giảng viên mới là tấm gương để học sinh, sinh viên
nhìn nhận được vấn đề, thấy được sức mạnh của kỷ luật và tự giác chấp hành
theo các yêu cầu của quá trình đào tạo.
2.1.4. Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo nghề
2.1.4.1. Xây dựng chiến lược đào tạo phù hợp
Chiến lược là tổ hợp các hành động mang tính kế hoạch tạo ra giá trị
cạnh tranh khác biệt, đảm bảo phù hợp với tài chính và mục tiêu sống (Bùi
Phương Việt Anh, 2015). Xây dựng chiến lược đào tạo là một nội dung không
thể bỏ qua đối với các cơ sở đào tạo từ trước đến nay. Chiến lược giúp chúng ta
sử dụng tài chính và nguồn vốn tự có một cách khoa học và có hiệu quả hơn.
Chiến lược tạo ra sự biến đổi về chất cho tổ chức, chiến lược dài hạn sẽ giúp cho
tổ chức đi từ biến đổi về lượng đến biến đổi về chất. Nhà hoạch định phải có tầm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status