HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ THỊ HẢI YẾN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trần Văn Đức
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hải Yến
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... viii
Thesic abstract...............................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung ..............................................................................2
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ..............................................................................2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................3
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................................38
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................39
4.1.
Thực trạng quản lý ngân sách xã ở huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, giai
đoạn 2013-2015 .............................................................................................39
4.1.1. Lập dự toán thu, chi ngân sách xã...................................................................39
4.1.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã.....................................................................44
4.1.3.
4.1.4.
Cân đối thu - chi ngân sách xã ........................................................................72
Công tác kế toán, quyết toán ngân sách xã......................................................73
4.1.5.
4.2.
4.2.1.
Công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn ngân sách xã ....................................75
Đánh giá công tác quản lý nsx trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang .............................................................................................................76
Những kết quả đạt được và hạn chế ................................................................76
4.2.2.
Nguyên nhân của những hạn chế .............................................................80
4.3.
5.1.
Kết luận ....................................................................................................... 102
5.2.
Kiến nghị ..................................................................................................... 103
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 104
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BQ
Bình quân
CN
Công nghiệp
Lâm nghiệp
NLN
Nông lâm nghiệp
NN
Nhà nước
NQD
Ngoài quốc doanh
NS
Ngân sách
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSX
Ngân sách xã
SS
So sánh
Xây dựng cơ bản
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Số liệu phiếu khảo sát ............................................................................... 37
Bảng 4.1. Tổng hợp dự toán thu NSX trên địa bàn huyện Tân Yên giai đoạn
2013 - 2015 ............................................................................................... 40
Bảng 4.2. Đánh giá về công tác lập dự toán ngân sách xã .......................................... 41
Bảng 4.3. Tổng hợp dự toán chi NSX trên địa bàn huyện Tân Yên giai đoạn
2013 - 2015 ............................................................................................... 42
Bảng 4.4. Tình hình thu NSX trên địa bàn huyện Tân Yên giai đoạn 2013-2015 .......... 44
Biểu 4.5.
Các khoản thu NSX được hưởng 100% giai đoạn 2013-2015 .................... 47
Biêu 4.6.
Chi tiết khoản mục thu từ quỹ đất công ích, đất công trên địa bàn
huyện Tân Yên giai đoạn 2013-2015 ......................................................... 49
Biểu 4.7.
Các khoản thu NSX được hưởng theo tỷ lệ % giai đoạn 2013-2015........... 55
Bảng 4.8. Số lượng và ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp hành thu
NS chưa đúng qui định .............................................................................. 58
Biểu 4.9.
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nhằm đánh giá thực trạng công tác
quản lý ngân sách xã, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã giai đoạn 2013
– 2015, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã của huyện Tân Yên,
tnhr Bắc Giang trong thời gian tới, góp phần phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn
huyện Tân Yên.
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Chọn xã đại diện, chọn hộ đại diện, chọn
cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp quản lý ngân sách xã.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu này bao gồm: Thu thập báo cáo xây dựng dự
toán; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước và báo cáo quyết
toán ngân sách hàng năm, quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước của UBND huyện
cho xã, quyết định công khai quyết toán của các xã, TT.
Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghên cứu gồm: Các dữ liệu có liên quan
đến công tác quản lý NSX tại huyện Tân Yên được thu thập tại các điểm khảo sát điển
hình thông qua việc tham khảo ý kiến của cán bộ phòng Tài chính- kế hoạch huyện,
Kho bạc Nhà nước huyện, Chi cục thuế huyện, Chủ tịch, kế toán các xã, TT, người dân,
các ban ngành thuộc UBND các xã, TT liên quan đến quản lý NSX tại huyện Tân Yên.
+ Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả, phương
pháp so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp tổng hợp ý kiến.
- Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường quản lý ngân sách xã thông qua các
khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung quản lý ngân sách xã, công tác kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán đối với công tác quản lý ngân sách xã và các yếu ảnh hưởng đến đến
THESIC ABSTRACT
Name of candidate: Đỗ Thị Hải Yến
Topic of the dissertation: “Solutions to enhance budget management of
commune on Tan Yen district, Bac Giang province”.
Specialized in: Economic management
Code: 60 34 04 10
Institution: Vietnam national university of agriculture
Research purpose of dissertation:
- In order to assess the status of the communal budget management, the factors
affect the communal budget management budget period 2013 - 2015, proposing
solutions enhance the communal budge management Tan Yen district, Bac Giang
province in the future, contributing to economic development and social Tan Yen
district.
The research methods were used:
+ Survey Sampling method: Selected representative communal, representative of
households, selected upper management personnel directly manage the communal budget.
+ Data collection methods: Secondary data for research include: Collecting
construction report estimates; Report economic - social, delivery targets of the State budget
and report annual budget settlement, allocation decisions of the State plan targets of
People's Committees for communes, public decision of the communal settlement, town.
Primary data service for research process including: data related to budget
management in Tan Yen communes is collected in a typical survey point through the
consultation of staff rooms Finance plan of District State Treasury district, District Tax
Departments, the Chairman, the communes accounting, town, local people, departments
of the People's Committee ,town concerning budget management in Tan Yen commune.
+ Information analysis method: The statistic described methods, comparative
medthods, balancing methods, synthetic methods.
effectively and suggest the state issued specific sanctions and strict handling the cases
of failure to comply with regulations on revenue management.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngân sách Nhà nước ngày càng lớn
mạnh và phát huy vai trò quan trọng trong việc tập trung nguồn tài lực đảm bảo
duy trì sự tồn tại, cũng như mọi hoạt động của bộ máy Nhà nước, đồng thời là
công cụ thiết yếu giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Với chủ trương phát triển toàn diện của Đảng, ngân sách xã ngày càng thể
hiện rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ của mình cung cấp phương tiện vật chất cho
sự tồn tại và hoạt động chính quyền cấp xã trên tất cả các lĩnh vực. Đề cao trách
nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc tham gia quản lý tài chính Nhà nước,
đồng thời tạo điều kiện cho huyện chủ động trong việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch thu chi ngân sách xã nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hoá và cải
thiện đời sống của nhân dân trên địa bàn. Tuy nhiên trong điều kiện NSNN có
hạn, thì việc chi ngân sách thế nào cho hiệu quả và tiết kiệm, tránh được tình
trạng thất thoát, thâm hụt luôn là vấn đề được đặt ra.
Tân Yên là huyện miền núi, nằm ở phía tây của tỉnh Bắc Giang, là huyện
nông nghiệp thuần túy, theo ranh giới hành chính, huyện bao gồm 24 xã, thị trấn
với tổng diện tích tự nhiên là 206,7 km2. Trong những năm qua cùng với sự phát
triển chung của tỉnh, huyện Tân Yên luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện
của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, ủy ban nhân dân và các Sở, Ban, Ngành của
tỉnh trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực thu, chi NSNN. Công tác quản lý
ngân sách xã tại huyện Tân Yên đã có nhiều đổi mới, đạt được tiến bộ đáng kể,
kinh tế ngày càng phát triển, văn hoá xã hội khởi sắc, đời sống vật chất và tinh
xã có hiệu quả trên địa bàn huyện Tân Yên cho các năm tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Thực trạng quản lý ngân sách xã như thế nào?
2. Quản lý NSX trên địa bàn huyện Tân Yên bao gồm những nội dung gì?
3. Để quản lý ngân sách xã cần quan tâm đặc điểm, nguyên tắc quản lý
NSX như thế nào?
4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tân Yên?
5. Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Yên có những thuận lợi và
khó khăn gì?
6. Những giải pháp cần đề xuất để tăng cường quản lý ngân sách xã có
hiệu quả trên địa bàn huyện Tân Yên?
2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
-Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách xã.
- Công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Yên.
- Các nguồn thu, chi NSX.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Yên, yếu tố ảnh hưởng và các giải
pháp nhằm tăng cường quản lý ngân sách xã có hiệu quả.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng
công tác quản lý thu, chi ngân sách xã ở huyện Tân Yên trong năm trở lại đây (từ
năm 2013-2015), các giải pháp đến 2020.
hợp với khả năng cân đối bố trí nguồn vốn theo cam kết bố trí dự toán chi ngân
sách cho từng chương trình, dự án; tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn đầu tư cho từng chương trình, dự án trong từng giai đoạn được cấp
có thẩm quyền; tập trung ưu tiêu bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh
4
thể theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ, đảm bảo tập trung
tránh dàn trải (Chính phủ, 2010).
2.1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách Nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ
với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quá trình phân phối
và sử dụng nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ chi của từng cấp NS (Đặng Thị
Hồng Vân, 2010).
Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với tổ chức bộ máy
NN và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nước trên cơ sở hiến pháp, pháp luật. Phù hợp với mô hình chính quyền nhà
nước ta hiện nay, hệ thống NSNN theo luật định bao gồm ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương, được thể hiện cụ thể qua sơ đồ 1.1 (Chính phủ, 2003).
NSNN VIỆT NAM
Ngân sách TW
Ngân sách ĐP
Ngân sách cấp
tỉnh
Ngân sách nhà nước được phân định thành ngân sách Trung ương và ngân
sách địa phương. Ngân sách Trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương. Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân (Tỉnh, huyện, xã) ( Quốc hội, 2002).
Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ
tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một
bên là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm
đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực
kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên địa bàn theo phân cấp.
Nói một cách cụ thể: Ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu, chi được quy
định trong dự toán trong một năm do hội đồng nhân cấp xã quyết định và giao cho uỷ
ban nhân dân cấp xã thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
chính quyền cấp xã.
Song song với sự ra đời, tồn tại và phát triển của chính quyền cấp xã thì
“quỹ” xã (mà bây giờ gọi là NSX) cũng được hình thành và phát triển như một
6
tất yếu khách quan để đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước ở cơ
sở. Qua mỗi giai đoạn phát triển, NSX đã có những thay đổi về chức năng, nhiệm
vụ, về kỷ luật tài chính, chế độ thu chi ngân sách xã cho phù hợp. Chẳng hạn: Về
chức năng, nhiệm vụ: ở thời Khúc Hạo có tư giáp trông coi nhân lực và sánh
thuế; ở thời Lê có xã trưởng trông coi việc khoán thu và nộp thuế; ở thời Nguyễn
có chức sắc ở 3 miền khác nhau phụ trách công tác tài chính.
Về chế độ thu, chi ngân sách xã trong mỗi thời kỳ cũng có sự khác nhau
do sự áp đặt các luật lệ khác nhau của các triều đại. Trong thời Lê, chế độ quản lý
NSX được quy định rất chặt chẽ: đối với xã lớn chỉ được phép chi trong phạm vi
50 quan, xã nhỏ 20 quan (đơn vị tiền tệ lúc đó), quỹ xã chỉ giữ lại 30 quan để chi
NSNN thống nhất, là một phần của NSNN, là phương tiện vật chất để chính
quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Đây thực sự là một bước
phát triển mới trong Ngân sách xã, khẳng định rõ ngân sách xã ngày càng được
quan tâm, củng cố và hoàn thiện hơn.
* Khái niệm quản lý.
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, định hướng của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm hướng hành vi của của đối tượng đạt mục tiêu đã định.
- Quản lý ngân sách sách Nhà nước là bộ phận cơ bản quan trọng nhất hợp
thành tài chính Nhà nước do vậy nó cũng chịu sự tác động và điều chỉnh của hệ
thống các cơ quan Nhà nước (Chính phủ, 2003).
* Khái niệm quản lý Ngân sách xã.
Quản lý ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chính quyền Nhà nước cấp
trên giám sát hoạt động của chính quyền cấp xã với một hệ thống tổ chức Nhà
nước thống nhất, đồng thời lại có sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn
quản lý kinh tế, xã hội cho chính quyền cấp dưới ( Chính phủ, 2003).
2.1.2. Đặc điểm của ngân sách xã
Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách Nhà nước, vì
vậy nó có đầy đủ những đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa
phương, cụ thể:
+ Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật;
+ Ngân sách xã được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ,
tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định;
+ Hoạt động thu chi của ngân sách xã luôn gắn liền với chức năng, nhiệm
vụ của chính quyền xã đã được phân cấp, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám
sát của cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã - đó là HĐND cấp xã;
+ Ngân sách xã là cấp ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, là nơi trực tiếp giải quyết mối quan
hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân, đảm bảo pháp luật được thực hiện nghiêm
8
Nội dung quản lý ngân sách xã được quy định cụ thể tại Luật NSNN năm
2002; Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 59/2003/TT - BTC ngày
23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ - CP
9
ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;
Thông tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản
lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn và các văn
bản hướng dẫn hiện hành của Chính phủ, của Bộ Tài chính cũng như các quy định
về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của HĐND
cấp tỉnh. Nội dung cơ bản về quản lý ngân sách xã như sau:
2.1.4.1. Lập dự toán ngân sách xã
Đây là khâu đâu tiên trong quy trình quản lý ngân sách xã, nó đặt cơ sở
nền tảng cho những khâu tiềp theo. Nếu khâu lập dự toán được thực hiện chính
xác, có cơ sở khoa học, hợp thời gian…sẽ tạo điều kiện rất lớn cho các khâu tiếp
theo, giúp cho quá trình điều hành ngân sách được tốt hơn. Hàng năm, trên cơ sở
hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp trên, ủy ban nhân dân xã lập dự toán ngân
sách năm sau trình Hội đồng nhân dân xã quyết định (Bộ Tài chính, 2003).
* Yều cầu của lập dự toán ngân sách xã:
- Dự toán NSX phải phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các khoản thu,
chi dự kiến có thể phát sinh năm kế hoạch theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức của nhà nước. Điều này có nghĩa khi lập dự toán NSX đòi hỏi người lập
phải tính toán đầy đủ các khả năng thu NSX, có tính đến khả năng khai thác
nguồn thu tiềm năng của xã, đồng thời tính toán phân bổ chi tiêu ngân sách xã
đảm bảo tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.
- Dự toán chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào các dự án đầu tư có đủ điều
kiện và nguồn vốn được đảm bảo, ưu tiên bố trí cho các công trình đang thực
* Căn cứ lập dự toán Ngân sách xã
Dự toán ngân sách xã được lập dựa trên những căn cứ cụ thể để có thể xác
lập các chỉ tiêu thu, chi NSX một cách tương đối chính xác, khoa học, từ đó tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động quản lý và điều hành NSX cũng như
đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của chính quyền cấp xã . Các căn cứ lập dự toán ngân sách xã bao gồm:
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội trên địa bàn của xã;
- Chính sách, chế độ thu, chi NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định;
Chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi Ngân sách do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và HĐND cấp tỉnh quy định;
- Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo;
- Tình hình thực hiện dự toán NSX các năm trước, ước thực hiện Ngân
sách năm hiện hành;
11
* Trình tự lập dự toán ngân sách xã
- Ban tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế, tổ đội thuế xã (nếu có), tổ uỷ
nhiệm thu, các thôn, đội để tính toán các khoản thu ngân sách trên địa bàn (trong phạm
vi phân cấp cho xã quản lý).
- Các ban ngành, tổ chức của xã (Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội
phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh ...) căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao và chế độ định mức, tiêu chuẩn chi, tiến hành lập dự trù kinh phí hoạt động
cho các công việc dự kiến năm kế hoạch, dự tính các khoản thu có thể phát sinh
theo điều lệ hoạt động của tổ chức mình để cung cấp tư liệu cho Ban Tài chính xã
lập dự toán NSX. Trường hợp các tổ chức, đoàn thể lập dự trù kinh phí vượt quá
định mức, tiêu chuẩn theo số kiểm tra đã thông báo thì Ban Tài chính xã có
mở tài khoản Ngân sách để giao dịch tại KBNN huyện. Chủ tài khoản là chủ tịch
UBND xã (hoặc người được uỷ quyền), kế toán là kế toán ngân sách xã, các chức
danh Chủ tài khoản và Kế toán phải đăng ký chữ ký và mẫu dấu tại KBNN.
Căn cứ vào dự toán NSX và phương án phân bổ NSX cả năm đã được
HĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục
NSNN gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm
soát chi.
* Điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong quá trình chấp hành ngân sách.
Khi tổ chức chấp hành ngân sách xã, trong một số trường hợp kế hoạch
NS đã được duyệt phải điều chỉnh một phần hoặc điều chỉnh toàn bộ. Điều chỉnh
kế hoạch NS từng phần là tiến hành điều chỉnh các chỉ tiêu thu, chi trong kế
hoạch NS đã được duyệt nhưng mang tính chất cục bộ, bộ phận, về căn bản
không làm ảnh hưởng đến kế hoạch NS năm.
Dự toán NSX có thể được điều chỉnh từng phần trong các trường hợp:
Tình hình kinh tế - xã hội có những biến động (thiên tai, hạn hán ...) nhưng
không lớn chỉ ảnh hưởng cục bộ đến từng bộ phận hoạt động thu, chi NSX; do
Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách, chế độ quản lý điều hành NSNN làm
ảnh hưởng đến từng phần hoạt động thu, chi NS xã.
Thẩm quyền điều chỉnh dự toán thu, chi NSX do UBND xã lập phương án
điều chỉnh trình HĐND xã xem xét, quyết định theo Luật NSNN.
Khi thực hiện điều chỉnh dự toán NSX phải theo hướng cụ thể sau:
- Nếu thu không đạt dự toán thì được phép giảm chi một số khoản tương ứng.
- Trường hợp chi đột xuất ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được
mà dự phòng NS không đủ để đáp ứng thì được phép sắp xếp lại các khoản chi
trong dự toán được giao để có nguồn đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó.
Điều chỉnh toàn bộ dự toán NSX chỉ sảy ra khi có những biến động lớn
làm đảo lộn toàn bộ dự toán NS xã đã được phê duyệt như chiến tranh, các thiên
tai nghiêm trọng sảy ra ... Việc điều chỉnh toàn bộ dự toán NSX do UBND xã
13