đánh giá các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện lục nam, tỉnh bắc giang - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN ĐĂNG ĐIỀU

ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CUNG CẤP
NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Phạm Văn Hùng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

cùng toàn thể bạn đọc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Đăng Điều

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ cái viết tắt ............................................................................................. vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị, sơ đồ, hộp ......................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract ............................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Cơ sở lý luận ................................................................................................... 4

2.1.1.

Các khái niệm cơ bản....................................................................................... 4

2.1.2.

Quan điểm về quản lý cung cấp nước sinh hoạt ................................................ 6

2.1.3.

Vai trò, vị trí của quản lý cung cấp nước sinh hoạt ........................................... 6

2.1.4.

Yêu cầu và đối tượng của quản lý cung cấp nước sinh hoạt .............................. 7

2.1.5.

Nội dung đánh giá các mô hình cung cấp nước sinh hoạt ................................. 8

2.1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp nước
sinh hoạt nông thôn.......................................................................................... 9

2.2.

Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 11

3.1.3.

Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ........................................................... 28

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29

3.2.1.

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin ............................................. 29

3.2.2.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin .......................................... 31

3.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 31

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 33
4.1.

Thực trạng cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam .................. 33

4.1.1.

Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước sinh hoạt nông thôn của tỉnh Bắc
Giang ............................................................................................................. 33


4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp
nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam .................................................. 75

4.3.1.

Các yếu tố về kinh tế - xã hội ......................................................................... 75

4.3.2.

Cơ chế và chính sách của Nhà nước ............................................................... 84

4.3.3.

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý ...................................... 87

4.3.4.

Chất lượng đầu tư xây dựng công trình .......................................................... 88

4.3.5.

Các yếu tố khác ............................................................................................. 88

4.4.

Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý cung cấp nước
sinh hoạt của huyện .......................................................................................... 89



Nghĩa tiếng Việt

BQL

Ban quản lý

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CNV

Công nhân viên

CN - TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CT

Chương trình

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân


Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến năm 2014 ............................ 16
Bảng 3.1. Thu thập thông tin sơ cấp............................................................................. 30
Bảng 3.2. Phân bổ số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu theo mô hình ................... 30
Bảng 4.1. Hiện trạng công trình cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang tính tới
năm 2014.................................................................................................... 34
Bảng 4.2. Hoạt động của các công trình cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện
Lục Nam tính tới đầu năm 2015.................................................................. 37
Bảng 4.3. Tình hình nguồn vốn đầu tư vào các công trình cung cấp nước trên địa
bàn huyện ................................................................................................... 39
Bảng 4.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng các công trình cấp nước tập trung tại 4 điểm
nghiên cứu .................................................................................................. 49
Bảng 4.5. Đơn giá sử dụng nước phân theo mô hình quản lý NSHNT .......................... 50
Bảng 4.6. Một số thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra. .............................................. 52
Bảng 4.7. Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước thôn Vân Non, xã
Lục Sơn ...................................................................................................... 55
Bảng 4.8. Đánh giá của người dân về kết quả cung cấp nước đối với công trình do
UBND xã quản lý ....................................................................................... 58
Bảng 4.9. Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước TT Lục Nam ............... 62
Bảng 4.10. Đánh giá của người dân về kết quả cung cấp đối với công trình do

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HỘP
Đồ thị:
Đồ thị 4.1. So sánh thu và chi của công trình cung cấp nước thôn Vân Non xã
Lục Sơn ................................................................................................. 56
Đồ thị 4.2. So sánh tình hình thu và chi của công trình cung cấp nước TT ............... 63
Đồ thị 4.3. So sánh thu và chi của công trình cung cấp nước Thị trấn Đồi Ngô
trong 3 năm 2013 – 2015 ........................................................................ 67
Sơ đồ:
Sơ đồ 4.1. Hệ thống bộ máy tổ chức của mô hình UBND xã ................................... 40
Sơ đồ 4.2. Cơ chế quản lý nước SHNN của mô hình DNNN quản lý....................... 42
Sơ đồ 4.3. Cơ chế quản lý nước SHNT của mô hình DNTN quản lý ....................... 44
Sơ đồ 4.4. Mô hình đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp quản lý vận hành .............. 102

Hộp:
Hộp 4.1.

Ý kiến phản ảnh của người dân về tình hình thu phí sử dụng nước ......... 48

Hộp 4.2.

Ý kiến của DNTN về đơn giá nước sinh hoạt ......................................... 51

Hộp 4.3.

Ý kiến của người dân về hiện trạng thu và sử dụng tiền thu .................... 57

Hộp 4.4.

Suy nghĩ tiêu cực của người dân sử dụng nước ....................................... 60


cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý cung cấp
nước sinh hoạt huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu thống kê để mô tả hiện trạng
các mô hình cấp nước trên địa bàn và các nhân tố ảnh hưởng đến công trình cấp nước.
Phương pháp so sánh và phân tổ: Từ việc phân tổ thống kê các mô hình quản
lý nước sinh hoạt, tác giả tiến hành so sánh các mô hình với nhau về tình hình hoạt
động, mức độ đáp ứng cung cấp nước, chất lượng nước... Trên cơ sở đó xác định hạn
chế giữa các mô hình để từ đó lựa chọn và xây dựng mô hình quản lý phù hợp với các
khu vực cụ thể trong huyện.
3. Kết quả chính và kết luận
+ Hiện nay trên địa bàn huyện có tất cả 14 công trình cấp nước (trong đó 12
công trình là mô hình UBND xã quản lý, 02 công trình là mô hình khối DN quản lý), mỗi
mô hình quản lý lại có đặc điểm riêng trong quản lý khác nhau, chất lượng phục vụ khác
nhau; trong tổng số 14 công trình thì có 02 công trình đã ngừng hoạt động; 08 công trình
hoạt động nhưng tính bền vững không cao; còn lại 04 công trình được xếp vào nhóm hoạt
động bền vững.
+ Yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của các mô hình cáp nước đó là:
Mức đóng góp của các hộ khi xây dựng công trình và quá trình vận hành, bảo dưỡng,
trình độ của chủ hộ, khả năng chi trả tiền nước sử dụng của các hộ... các yếu tố về pháp
chế và các điều kiện kinh tế xã hội khác. Trong đó thì trình độ nhận thức và khả năng
x


chi trả tiền nước của các hộ chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng hoạt động
kém hiệu quả của các công trình cấp nước, cùng với đó mức tiền công cho cán bộ vận
hành, quản lý công trình thấp là nguyên nhân chính là cho công tác quản lý, vận hành
các công trình cấp nước chưa tốt trong thời gian qua.
+ Mô hình Uỷ ban nhân xã quản lý cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
1. Research Objectives
- To systematize the theoretical basis and practical for rural domestic water
and management model on water supply.
- The assessment of the status of the management model on providing
domestic water in Luc Nam district, Bac Giang province.
- The analysis of factors affecting the activities of the management model on
providing domestic water in Luc Nam district, Bac Giang province.
- To propose the orientation and solution and complete management models
on providing domestic water in Luc Nam district, Bac Giang province.
2. Materials and Methods
Descriptive statistical methods: Using the statistical indicators to describe the
current state of water supply model in the local area and the factors affecting water
supply projects.
Comparison and disaggregation methods: From the activities of the statistical
disaggregation of domestic water management models, the authors conducted a
comparison of the models with each other on the operations/ activities, the level of
response water supply, quality water ... On that basis determine the restrictions between
models from which to choose and build suitable management models to specific areas in
the district.
3. Main findings and conclusions
Currently the district has all 14 water supply projects (of which 12 projects are
managed as CPC model, 02 projects as enterprise management models), each
management model has its own different management characteristics, different quality
of service; the total of 14 works in which have 02 been decommissioned and 08 still
operating but sustainability is not high; The remaining 04 works were classified as
sustainable activities.

xii


transformation and upgrading in line with the conditions as well as the currently actual
needs of the people.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là nhu cầu thiết yếu của sự sống, đóng vai trò quan trọng trong đời
sống con người và có liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực cũng như mọi
mặt, mọi vấn đề của đời sống xã hội. Nước sinh hoạt là một trong những vấn đề
được quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà đang là vấn
đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Nước sinh hoạt ở các vùng nông thôn là
một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt
quan tâm. Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công
tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của
Đảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương IX, X, XI, Chiến
lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước
sạch và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
Mặc dù trong những năm qua Chính phủ đã dành nguồn vốn rất lớn (vốn
của Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135, Chương trình 134, vốn
ODA, vốn viện trợ...) để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, miền núi nhưng công
tác quản lý các công trình này còn thiếu đồng bộ ẩn, chứa nhiều bất cập và
hạn chế, giảm tác dụng và hiệu quả của các chương trình, dự án nước sinh hoạt
nông thôn. Chính phủ và các bộ đã ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản
hướng dẫn trong công tác quản lý, khai thác và vận hành các công trình cấp
nước sạch nông thôn như: Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009
của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư
và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Thông tư số

1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá thực trạng các mô hình quản lý cung cấp nước
sinh hoạt, từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện các mô hình quản lý cung cấp
nước sinh hoạt huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nước sinh hoạt
nông thôn và mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt.
- Đánh giá thực trạng các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên
địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các mô hình quản lý
cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý cung
cấp nước sinh hoạt huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

2


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu của đề tài, tác giả đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu
như sau:
1. Nội dung, hình thức và đặc điểm của các mô hình quản lý cung cấp
nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang?
2. Trên thế giới và Việt Nam có những mô hình nào để sử dụng hợp lý
nguồn nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, ưu nhược điểm của
từng mô hình?
3. Kết quả cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang trong những năm qua?
4. Những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến các mô hình
quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam?
5. Để sử dụng hợp lý nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lục Nam

chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để
ăn uống sau khi đun sôi (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012).
- Nước sạch: Là nước hợp vệ sinh và đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ
tiêu theo quy định tại QCVN 02:2009/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày
17/6/2009 của Bộ Y tế.
2.1.1.2. Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Theo Trần Hiếu Nhuệ (2005), trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn là
công trình hạ tầng cung cấp nước, có hệ thống phân phối nước sạch (mạng lưới
đường ống, trạm xử lý nước, bể chứa, trạm bơm…) đến khách hàng dùng nước
khu vực nông thôn nhằm phục vụ nhu cầu nước để sinh hoạt.
- Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn hoạt động bền vững: Là công trình
cung cấp nước sinh hoạt nông thôn phải thỏa mãn các tiêu chí: Công trình cấp
nước cho ít nhất 70% số hộ dân trong cộng đồng; chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của người dân về: số lượng, chất lượng và thời gian cấp nước; Những vấn đề
kỹ thuật của hệ thống được giải quyết kịp thời; Tài chính lành mạnh; không gây
tác động xấu về mặt xã hội lên cộng đồng dân cư; thường xuyên được các cơ
quan chức năng hỗ trợ về kỹ thuật, đào tạo (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012).
2.1.1.3. Quản lý trạm cấp nước sinh hoạt
- Quản lý (tiếng Anh là Management): Thuật ngữ quản lý được định
nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
Theo tác giả Vũ Cao Đàm "tiếp cận trong quản lý là đường lối xem xét hệ
thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là cơ sở để xử lý
các vấn đề nảy sinh trong quản lý còn tiếp cận trong quản lý là đường lối xem
4


xét hệ thống quản lý, là các thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là cơ sở để
xử lý các vấn đề nảy sinh trong quản lý".
- Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả

5


+ Nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả...) ước lệ của
một khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện
tượng). Khái niệm mô hình được sử dụng rộng rãi trong triết học, ngôn ngữ học,
kinh tế học...
- Trong kinh tế học, mô hình được hiểu là hình ảnh mang tính chất
quy ước của đối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ đặc trưng giữa
các yếu tố của một hệ thống thực tế trong tự nhiên, xã hội.....
- Theo Dương Văn Hiểu (2001), mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc
thể hiện đối tượng nghiên cứu, được diễn đạt hết sức ngắn gọn, phản ánh được
những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu.
Như vậy mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn là hình mẫu về công
tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn thể hiện đặc trưng cơ bản về công
tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nội dung và các yếu tố cấu thành
quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn phụ thuộc chủ yếu vào chủ thể quản lý.
2.1.2. Vai trò, vị trí của quản lý cung cấp nước sinh hoạt
Theo Dương Anh Chung (2011) về vai trò, vị trí của quản lý cung cấp
nước sinh hoạt được trình bày như sau:
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề được
Đảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chính
sách phát triển nông thôn; xem việc đảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh
môi trường là tiêu chí để phát triển nông thôn văn minh, hiện đại, là nhiệm vụ
quan trọng của Đảng và Nhà nước, của các ngành các cấp và chính quyền địa
phương. Công trình cấp nước còn được xác định là một trong 8 loại công trình
cần xây dựng ở các vùng nông thôn và là một trong 6 loại hạ tầng cơ bản nhất
để đánh giá điều kiện thoát nghèo ở các xã khó khăn (điện, đường, trường học,
trạm xá, nước sạch và chợ). Bên cạnh đó Việt Nam cũng đã tham gia từ rất
sớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên bố quốc tế về xoá đói giảm nghèo và

- Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển
nguồn nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phân
công trách nhiệm của từng cấp quản lý từ trung ương tới cấp thấp nhất thích hợp
gắn liền với các tổ chức cộng đồng. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước. Phát
triển nguồn nhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lý cán bộ nhân viên
trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ; bồi dưỡng cho cán bộ
trung ương và địa phương về chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn, các kiến thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điều phối,
quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu đối với cấp nước sinh hoạt nông thôn;
huấn luyện nhân viên chịu trách nhiệm thực thi ở các cấp huyện, xã để thực hiện
tốt vai trò mới của mình.
7


- Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp
nước sinh hoạt nông thôn. Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc
người sử dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chi
phí vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý. Cấp nước sinh hoạt nông thôn phục
vụ cho việc nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nước sạch và
kém vệ sinh gây ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi gia đình. Đó là sự
nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hoá công tác này, huy động mọi nguồn
vốn trong nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước
sinh hoạt nông thôn.
- Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp, đẩy mạnh công
tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn. Giới thiệu
các công nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp cho họ có kiến thức cần thiết
để quyết định lựa chọn loại công nghệ phù hợp.
2.1.3.2. Đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Theo Dương Anh Chung (2011), đối tượng của quản lý nước sinh hoạt
nông thôn được trình bày như sau:

+ Đánh giá cơ chế quản lý tài chính: Đánh giá xem giá nước đã được tính
đúng tính đủ chưa, tình hình thất thoát, thất thu bao nhiêu %. Chi phí cho vận
hành và bảo dưỡng hàng năm là bao nhiêu... Mô hình có đem lại hiệu quả kinh tế
không, đã đủ bù đắp các chi phí chưa.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của các mô hình quản lý cung cấp
nước sinh hoạt nông thôn
Theo Tống Văn Dũng (2014), sự hình thành và tồn tại của mỗi mô hình
quản lý được đặt trong một môi trường bị tác động bởi các nhóm nhân tố: văn
hoá - xã hội, kinh tế, môi trường tự nhiên, đặc điểm kỹ thuật công nghệ và
chính sách của Nhà nước. Các nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hình
thức quản lý thông qua mối quan hệ tương tác với nhau và sự tác động của các
bên hữu quan khác như: Cơ quan Chính phủ, nhà tài trợ, tổ chức phi chính phủ,
cơ quan truyền thông và DNTN… Cụ thể các nhân tố tác động bao gồm:
2.1.5.1. Yếu tố kinh tế - Xã hội
- Kinh tế: Người sử dụng chi trả đủ; Người sử dụng chấp nhận giá nước;
Thu đủ bù chi; Tiếp cận dễ dàng hệ thống tín dụng; Có cơ chế tín dụng phù hợp;
Nước sạch là hàng hoá, có giá trị kinh tế và xã hội…. Mức sống của các địa bàn
dân cư càng cao thì nhu cầu về nước sạch, cũng như nước hợp vệ sinh càng lớn.
Các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn, các công trình cấp nước được xây
dựng lên nhưng rất khó để duy trì, phát triển, bởi lẽ các nguồn thu để duy trì công
trình rất hạn chế. Các địa phương có điều kiện kinh tế họ sẵn sàng chi trả để được
sử dụng các dịch vụ tốt; do đó vấn đề kinh tế ảnh hưởng rất lớn tới vấn đề sử
dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh.
9


- Văn hoá - xã hội: Trình độ dân trí chung; Hành vi vệ sinh sức khoẻ;
Mức độ tham gia của cộng đồng; Tính tự chủ, năng động; Bình đẳng giới; Các
nhân tố văn hoá xã hội; Trình độ sử dụng kỹ thuật; Thái độ sẵn sàng chi trả; Khả
năng chi trả thực tế… các yếu tố xã hội ảnh hưởng sâu sắc tới vấn đề về nước



2.1.5.5. Các yếu tố khác
Trữ lượng nguồn nước; Chất lượng nguồn nước; Độ chênh nước theo mùa;
Công tác bảo vệ môi trường; Công tác quản lý nguồn nước ngọt; Công tác quản
lý nước thải; Giảm thiểu rủi ro do thiên tai, môi trường nước… căn cứ vào các
yếu tố để xác định độ ảnh hưởng tới mức độ cũng như chất lượng cung cấp nước
của công trình. Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ là tiền đề để các công trình cấp
nước phát triển, nhất là về số lượng cũng như trữ lượng nước tốt thì chất lượng
công trình mới được đảm bảo.
Các nhân tố trên sẽ tác động lên sự hình thành và phát triển của những quy
trình quản lý cơ bản trong phát triển ngành, dẫn đến những thành công làm thay
đổi diện mạo cấp nước nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan
quản lý nhà nước và các tổ chức hỗ trợ.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1. Một số mô hình quản lý nước sinh hoạt ở một nước trên thế giới
2.2.1.1. Kinh nghiệm cung cấp nước sinh hoạt của Trung Quốc
Trong kế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2001-2005) của mình, Chính phủ
Trung Quốc đã dành ra 10,5 tỷ nhân dân tệ trong số 11,5 tỷ nhân dân tệ thu được
từ việc bán trái phiếu để giải quyết vấn đề nước sạch cho 67,22 triệu người dân
nông thôn. Số tiền đầu tư vào việc cấp nước sạch cho 218 triệu người dân sống ở
khu vực nông thôn đã tăng lên tới 105,3 tỷ nhân dân tệ trong kế hoạch 5 năm lần
thứ 11 (2006-2010), trong đó ngân sách nhà nước cấp là 59 tỷ nhân dân tệ, 43,9
tỷ nhân dân tệ được lấy từ ngân sách địa phương, 2,4 tỷ nhân dân tệ còn lại được
huy động từ các nguồn vốn xã hội. Dự kiến, Chính phủ Trung Quốc sẽ tiếp tục
đầu tư mạnh tay hơn nữa vào các dự án nước sạch với tổng vốn lên tới 170 tỷ
nhân dân tệ (chủ yếu lấy từ ngân sách Nhà nước) trong giai đoạn 2011-2015
nhằm giải quyết cho 298 triệu người dân sống ở khu vực nông thôn. Bên cạnh đó,
ngày 31/01/2011, Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản và Hội đồng Nhà nước
Trung Quốc đã ban hành Văn kiện số 1, trong đó, Chính phủ tập trung vào công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status