HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NINH QUANG HƯNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
THỦY LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Đình Thao
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Ninh Quang Hưng
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình và biểu đồ ............................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ..................................................................................................................x
Thesis abstract ........................................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 47
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 47
3.2.2.
3.2.3.
3.2.4.
Phần 4.
Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu ......................................................... 47
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu .......................................... 49
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 50
Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................... 52
4.1.
Quá trình phát triển thủy lợi tỉnh vĩnh phúc và bộ máy quản lý vốn đầu tư
từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ sản xuất nông
4.1.1.
4.1.2.
4.2.
4.2.1.
4.2.2.
4.2.3.
4.2.4.
4.3.
4.3.1.
4.3.2.
Vĩnh Phúc ...................................................................................................... 98
Các yếu tố chủ quan ....................................................................................... 99
Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................ 101
Quan điểm và định hướng ............................................................................ 101
iv
4.5.2.
Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc .... 104
Phần 5.
5.1.
5.2.
Phụ lục
Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 111
Kết luận ....................................................................................................... 111
Kiến nghị ..................................................................................................... 113
.................................................................................................................... 118
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................122
v
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
Một thành viên
NN
Nông nghiệp
BQ
Bình quân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc phân theo huyện, thị............................. 39
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc ................................... 40
Bảng 3.3. Số đơn vị hành chính, dân số tỉnh Vĩnh Phúc .............................................. 41
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu ........................................... 49
Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng đất phân theo các hệ thống thủy lợi .................................... 55
Bảng 4.2. Sự tham gia của cán bộ các đơn vị trong công tác lập kế hoạch vốn đầu
tư từ ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi tại tỉnh Vĩnh Phúc ......... 63
Bảng 4.3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trong chương trình kiên cố hóa kênh mương
và bê tông hóa mặt bờ kênh loại I, II giai đoạn 2012 – 2015 của tỉnh Vĩnh
Phúc .......................................................................................................... 65
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh về chương trình
kiên cố hóa kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh loại I, II giai
đoạn 2012 – 2015 ...................................................................................... 68
Bảng 4.5. Thực tế cấp phát vốn đầu tư theo Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh giai
đoạn 2012 – 2015 ...................................................................................... 69
Bảng 4.6. So sánh kế hoạch phân bổ và thực tế cấp phát vốn đầu tư theo Nghị
quyết số 29 của HĐND tỉnh giai đoạn 2012 – 2015 ................................... 70
Bảng 4.7. Thực tế cấp phát vốn đầu tư ở các Công ty thủy lợi theo Nghị quyết số
29 của HĐND tỉnh .................................................................................... 72
Bảng 4.8. Đánh giá tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu cho các công trình kiên cố
hóa kênh mương thuộc Nghị quyết số 29 của HĐND Tỉnh trong nội
dung chương trình kiên cố hóa kênh mương .............................................. 74
Bảng 4.9. Đánh giá công tác thanh quyết toán vốn các công trình trong chương
trình kiên cố hóa kênh mương thuộc Nghị quyết số 29 của HĐND
Tỉnh .......................................................................................................... 75
Bảng 4.10. Diện tích, kinh phí cấp bù thủy lợi phí của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2010 đến 2014........................................................................................... 77
Bảng 4.24. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của cán bộ quản lý các đơn vị .................................................................. 101
viii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................... 35
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 (phân theo ngành kinh tế)............. 43
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 (phân theo thành phần kinh tế) .........44
Hình 4.1.
Cơ cấu bộ máy quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong lĩnh
vực thủy lợi tại tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................. 59
Biểu đồ 4.1. So sánh kế hoạch và thực tế phân bổ vốn đầu tư theo Nghị định số 29
giai đoạn 2012 – 2015 ........................................................................... 71
Biểu đồ 4.2. So sánh kế hoạch và thực tế phân bổ vốn đầu tư theo Nghị định số 29
giai đoạn 2012 – 2015 theo từng chương trình ....................................... 71
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Ninh Quang Hưng
Tên luận văn: “Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong
lĩnh vực thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc”.
như công tác thanh kiểm tra giám sát giải ngân, quyết toán vốn được thực hiện đúng
theo quy định về đầu tư và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, mang lại hiệu
quả trong đầu tư.
x
Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế cần khắc phục trong công tác
quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi tại tỉnh Vĩnh Phúc:
bất cập trong phân cấp quản lý vốn; chất lượng công tác lập kế hoạch vốn chưa cao; vẫn
còn những sai phạm gây thất thoát, lãng phí vốn ngân sách Nhà nước; việc kiểm tra
giám sát của các cơ quan Nhà nước chưa sâu, diện kiểm tra còn hẹp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước
trong lĩnh vực thủy lợi tại tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm: các yếu tố khách quan như hệ thống
văn bản pháp luật, cơ chế phân cấp quản lý; các yếu tố chủ quan như mô hình tổ chức
bộ máy quản lý và trình độ năng lực của cán bộ quản lý.
Để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
nước trong lĩnh vực thủy lợi, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý
vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, bao gồm: hoàn thiện phân cấp quản lý vốn; hoàn thiện
quy trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện giải ngân vốn; tăng cường công tác kiểm tra
giám sát; hoàn thiện bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn. Việc áp
dụng đồng bộ hệ thống các giải pháp sẽ mang lại tác động tích cực trong quản lý vốn đầu tư
từ NSNN.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ninh Quang Hung
Thesis title: "Enhancing management of investment capital from the State
quan tâm của Đảng và Chính phủ đã đầu tư xây dựng được hệ thống công trình
thuỷ lợi đồ sộ: 1.967 hồ chứa, 10.000 trạm bơm, 8.000 km đê sông đê biển phục
vụ phát triển các ngành kinh tế, phát triển nông nghiệp, phòng tránh giảm nhẹ
thiên tai, đào tạo gần trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung ương đến
địa phương ... do vậy góp phần quan trọng đưa Việt nam từ chỗ thiếu lương thực
trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Bộ mặt nông thôn mới
không ngừng đổi thay, an ninh lương thực, an toàn trước thiên tai, ổn định xã hội,
sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được cải thiện.
Kết quả đầu tư xây dựng thuỷ lợi đã xây dựng được 75 hệ thống thủy lợi
lớn, 1967 hồ chứa dung tích trên 0.2 triệu m3, hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn, trên
10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất bơm 24,8x106m3/h, hàng vạn
công trình thủy lợi vừa và nhỏ; đã xây dựng 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển,
23.000 km bờ bao và hàng ngàn cống dưới đê, hàng trăm km kè và nhiều hồ chứa
lớn tham gia chống lũ cho hạ du, các hồ chưa lớn thuộc hệ thống sông Hồng có
khả năng cắt lũ 7 tỷ m3, nâng mức chống lũ cho hệ thống đê với con lũ 500 năm
xuất hiện một lần. Tổng năng lực của các hệ thống đã bảo đảm tưới trực tiếp 3,45
triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu 1,4 triệu ha, ngăn mặn 0,87 triệu ha và
cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cấp nước 5-6 tỷ m3/năm cho sinh
hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ...; Cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 70-75%
tổng số dân (Phạm Thị Khanh 2003).
Hiệu quả đầu tư phát triển thuỷ lợi đã tạo điều kiện quan trọng cho phát
triển nhanh và ổn định diện tích canh tác, năng suất, sản lượng lúa đảm bảo an
ninh lương thực và xuất khẩu; phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, bảo
vệ tính mạng, sản xuất, cơ sở hạ tầng, hạn chế dịch bệnh; hàng năm các công
trình thuỷ lợi bảo đảm cấp 5 – 6 tỷ m3 nước cho sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ
và các ngành kinh tế khác; góp phần phát triển nguồn điện và cải tạo môi trường.
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), tổng
vốn đầu tư cho thuỷ lợi trong giai đoạn năm 2011 – 2014 là hơn 28.800 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng hơn 79% đầu tư toàn ngành. Số vốn này được phân bổ đầu tư cho
ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 – 2020 và định hướng
đến 2030. Phương án quy hoạch bao gồm các giải pháp công trình và phi công
trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp thoát nước phục vụ nông nghiệp, thuỷ
sản, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai bão lũ,
bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả
nguồn đất và nước. Với nhiệm vụ là đảm bảo cung cấp đủ nước cho 90.000 ha
2
lúa và hoa màu (với mặt bằng canh tác khoảng 41.000 ha, năm 2015); Trong đó:
lúa 60 ngàn ha; Ngô 15 - 17 ngàn ha; Rau, hoa 5 ngàn ha; Cây ăn quả vùng đồi
10.000 ha...
Tổng kinh phí thực hiện dự án là 13.428 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011
– 2015 sử dụng hết 5.801 tỷ đồng, gồm đầu tư cho xây dựng công trình tưới (xây
dựng mới và nâng cấp) là 1.248 tỷ đồng, đầu tư cho công trình tiêu là 1.167 tỷ
đồng, đầu tư cho công trình phòng chống lũ là 3.386 tỷ đồng.
Thực tế công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực
thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua đã bộc lộ
một số bất cập, yếu kém trong công tác quản lý như công tác bố trí và giải ngân vốn
đầu tư cho các công trình còn chậm so với kế hoạch phân bổ vốn dẫn đến tiến độ và
chất lượng các công trình thủy lợi chưa đảm bảo, chưa phát huy được hết hiệu quả
của các công trình… và cần những giải pháp nào để tăng cường quản lý vốn đầu tư
từ ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề tài “Tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong
lĩnh vực thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc” được tác giả
lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình, nhằm giải đáp các câu hỏi nêu trên.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong
lĩnh vực thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc thời gian
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu thứ cấp được tổng hợp trong
khoảng thời gian 3 năm từ năm 2013 - 2015. Các số liệu điều tra khảo sát được
thực hiện trong năm 2015 đến hết tháng 3 năm 2016.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và quản lý vốn đầu tư từ ngân
sách Nhà nước
a. Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một hoạt động trong nền kinh tế. Đó là việc bỏ ra một lượng
nguồn lực xác định (tiền, của cải vật chất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu
và nhân lực...) tiến hành một hay nhiều hoạt động nhằm thu về kết quả lớn hơn
lượng nguồn lực đã bỏ ra ban đầu. Hoạt động đầu tư có thể là đầu tư của cả nền
kinh tế, đầu tư của các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế, đầu tư của
các hộ gia đình, các cá nhân (Phô Thi San Sa May, 2014).
Có nhiều loại đầu tư khác nhau. Nếu căn cứ vào phương thức đầu tư, có 3
loại đầu tư là đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất. Nếu căn
cứ vào tính chất đầu tư, có hai loại đầu tư là đầu tư phát triển, đầu tư chuyển
dịch. Căn cứ vào thời gian đầu tư, có đầu tư dài hạn và đầu tư ngắn hạn,...
Đầu tư tài chính là loại đầu tư, trong đó, người đầu tư bỏ tiền cho vay
hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất. Chẳng hạn, gửi tiết kiệm,
mua trái phiếu Chính phủ, mua cổ phiếu hoặc trái phiếu công ty là những
dạng đầu tư tài chính. Đánh bạc, đánh đề...cũng là một hình thức đầu tư tài
chính nhưng không được pháp luật cho phép. Tiền và các giấy tờ có giá này
gọi là tài sản tài chính. Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho
động của thị trường, của nền kinh tế.
Đầu tư chuyển dịch là loại đầu tư làm cho tài sản được dịch chuyển từ
người này sang người khác trong nền kinh tế, nhưng không làm tăng tài sản hay
tiềm lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tư chuyển dịch làm cho tài sản của
nhà đầu tư tăng lên nhưng làm giảm tài sản của người khác trong nền kinh tế
và không làm cho nền kinh tế giàu lên nhờ tăng tài sản hoặc tăng thêm tiềm
lực sản xuất. Xét về bản chất, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại được coi
là đầu tư chuyển dịch (Phô Thi San Sa May, 2014).
Vốn đầu tư là những chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm
tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, thiết bị, vật tư,
6
nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa, cầu cống, đường xá…); tài sản trí tuệ và nguồn
nhân lực (trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ khoa học kỹ thuật).
Vốn đầu tư có thể do cá nhâ, doanh nghiệp hoặc Nhà nước đầu tư. Vốn
đầu tư của Nhà nước bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng
đầu tư của Nhà nước.
Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước,
được bỏ ra để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm tăng thêm tài sản tài chính
(tiền vốn); tài sản vật chất (nhà máy, thiết bị, vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, hàng
hóa, cầu cống, đường xá); tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực (trình độ văn hóa,
trình độ chuyên môn, trình độ khoa học kỹ thuật) cho toàn bộ nền kinh tế.
Phạm trù vốn rất rộng, có nhiều quan niệm khác nhau, vốn là tiền, tài sản
(Viện Kinh tế, 2009); vốn là tài sản có mục đích vào sản xuất kinh doanh để tạo
ra hàng hóa, sản phẩm cho xã hội, là toàn bộ của cải vật chất, có tác giả lại cho
rằng vốn là nguồn lực kinh tế khi đã đưa vào chu chuyển (Brandley R.Schiller,
2002); vốn là những chi tiêu (Tổng cục Thống kê, 2011); vốn là hàng hóa (Bộ
Giáo dục và Đào tạo, 2002); vốn là toàn bộ nguồn lực đưa vào chu chuyển (Trần
định. Vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định, vốn đầu tư làm tăng
tài sản lưu động, vốn chi mua các tài sản quý hiếm..., và vốn đầu tư phát triển
khác nhằm nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường
sinh thái, hỗ trợ dân sinh... (Trần Viết Nguyên, 2015).
Theo đó, vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp theo quan niệm ở Việt
Nam và hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thống kê, ngành nông nghiệp bao gồm
vốn đầu tư để xây dựng nhà cửa, đầu tư thiết bị trong nông nghiệp, vốn đầu tư
của các dự án xây dựng đê, kè, sông biển, hồ chứa, kiên cố hóa kênh mương,
giao thông nội đồng, xây dựng các trạm bơm, các dự án trồng, chăm sóc, bảo vệ
rừng, đầu tư hạ tầng nuôi, trồng thủy sản, cảng cá, bến neo đậu, tránh trú tàu
thuyền, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ, kỹ thuật trong nông
nghiệp, nhập, lai tạo và sản xuất nông nghiệp, thú y, khuyến nông, đào tạo, tập
huấn nguồn nhân lực trong nông nghiệp (Trần Viết Nguyên, 2015).
Tuy nhiên, các công trình đê, kè, hồ chứa là các công trình phục vụ chủ
yếu dân sinh, hạ tầng kỹ thuật cho xã hội, bảo vệ gìn giữ môi trường, do vậy, khi
tính toán các tiêu chí hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp về mặt kinh
tế không đưa vào khoản mục vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp (Trần Viết
Nguyên, 2015).
b. Khái niệm quản lý vốn đầu tư
Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là hoạt động tác động của chủ
thể quản lý (Nhà nước) lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng
vốn đầu tư) trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục
tiêu nhất định.
8
2.1.1.2. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước
a. Vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước (Phô Thi San Sa May, 2014)
- Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập
Đây là vốn phát triển do chính phủ hỗ trợ cân đối cho địa phương. Chính
phủ hỗ trợ vốn cho những địa phương có nguồn vốn thu ngân sách thấp, ngân
sách địa phương không thể tự cân đối để thực hiện được các mục tiêu phát triển
trên địa bàn. Do vậy, ngân sách Chính phủ cấp hỗ trợ vốn đầu tư phát triển để
thực hiện nhiệm vụ chi của địa phương.
Vốn đầu tư do chính phủ cấp hỗ trợ đầu tư có mục tiêu là vốn thực hiện
các chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ có phạm vi theo vùng, theo ngành hoặc
toàn quốc nhằm đạt được những mục tiêu nhất định của chính sách đầu tư công
trong từng thời kỳ.
2.1.1.3. Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp là việc chính quyền sử dụng tổng thể các biện pháp,
công cụ tác động vào quá trình phân bổ và sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước
cho đầu tư trong lĩnh vực thủy lợi nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ nhất định (Phô Thi San Sa May, 2014).
Khi xem xét khái niệm trên cần lưu ý một số điểm:
Một là, chủ thể quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Ví dụ như vốn
đầu tư từ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh thì chính quyền cấp tỉnh là chủ thể quản
lý. Ở mỗi quốc gia, chủ thể quản lý được tổ chức theo mô hình riêng và có chức
năng cụ thể do pháp luật quy định.
Ở Việt Nam, nếu chính quyền cấp tỉnh là chủ thể quản lý thì có Hội đồng
nhân dân tỉnh, UBND tỉnh là cơ quan có chức năng chủ thể quản lý vốn đầu tư từ
ngân sách Nhà nước cấp tỉnh.
Hai là, đối tượng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là ngân sách
Nhà nước được sử dụng đầu tư và cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia vào quá
trình đầu tư từ ngân sách Nhà nước.
Vốn ngân sách Nhà nước được sử dụng đầu tư, trong trường hợp là vốn
ngân sách Nhà nước cấp tỉnh, bao gồm từ việc thu thuế và phí ở mỗi địa phương
tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn mình.
Bảy là, quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước ở mỗi địa phương phải phù
hợp và thống nhất với quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cấp trung ương.
Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước ở cấp địa phương được thực
hiện trên địa bàn mỗi tỉnh. Do đó, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh
được sử dụng ở phạm vi và quy mô tỉnh. Theo đó, việc quản lý vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước cấp tỉnh được thực hiện ở phạm vi hẹp hơn và không phức
tạp như quản lý vốn đầu tư ở cấp trung ương. Mặt khác, quản lý vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước cấp trung ương do chính quyền trung ương thực hiện, đồng
thời được áp dụng chung đối với tất cả các địa phương trong cả nước. Trong khi
11