ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
HÀ THỊ LAM GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ LIỄN SƠN, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học Môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
HÀ THỊ LAM GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN
sắc tới thầy giáo Th.s Hà Đình Nghiêm, người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để
em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện
Lập Thạch, các cán bộ UBND Xã Liễn Sơn,Huyện Lập Thạch,Tỉnh Vĩnh Phúc, bạn
bè và người thân trong gia đình trong gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên
khuyến khích em trong thời gian học tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do
thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những sai
sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để
đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Lam Giang
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.Trữlượngnước trên thếgiới ........................................................................11
Bảng 2.2. Tài nguyên nước một số Quốc gia trên thế giới .......................................11
Bảng 3.1. Phương pháp lấy mẫu nước ......................................................................22
Bảng 3.2. Phương pháp phân tích mẫu nước mặt .....................................................22
Bảng 3.3. Phương pháp phân tích mẫu nước ngầm ..................................................23
Bảng 3.4. Phương pháp phân tích mẫu nước thải .....................................................23
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm2014 ..............................................................28
Bảng 4.2. Loại hình sử dụng nước cho sinh hoạt......................................................36
Bảng 4.3. Vị trí lấy mẫu nước mặt ............................................................................37
14:2008/BTNMT ......................................................................................46
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về chất lượng nước mặt ...............49
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về chất lượng nước ngầm .............50
Hình 4.9. Mô hình bể lọc nước thủ công ..................................................................53
Hình 4.10. Bể lọc nước hộ gia đình ..........................................................................54
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
STT
Ký hiệu
1
BOD
2
BTNMT
3
BYT
Bộ Y tế
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
10
UBND
Ủy ban nhân dân
Nhu cầu oxy sinh hóa
Bộ Tài nguyên Môi trường
Kim loại nặng
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết.............................................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ ...2
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 20
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 20
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh phúc ................................................................................................. 20
3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................. 20
3.3.3. Một số nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước tại xã Liễn
Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................... 20
3.3.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước ............................................ 20
3.3.5. Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm ............. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
vii
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 20
3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra phỏng vấn ............................. 21
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong
phòng thí nghiệm ............................................................................................ 21
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh ............................................................ 24
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 24
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 25
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
Sơn, huyện Lập Thạch .................................................................................... 46
4.3.1. Ô nhiễm do rác và chất thải sinh hoạt ................................................... 47
4.3.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ............................................................ 47
4.3.3. Ô nhiễm do sử dụng hố xí không hợp vệ sinh và quy mô chuồng trại
chăn nuôi của các hộ gia đình không hợp lí .................................................... 47
4.3.4. Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp................................................ 48
4.3.5. Ý thức của người dân ............................................................................ 48
4.4. Ý kiến của người dân về hiện trạng môi trường nước tại xã Liễn Sơn .... 49
4.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước mặt ................................. 49
4.4.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước giếng .............................. 50
4.4.3. Đánh giá của người dân về hiện trạng nước thải sinh hoạt................... 51
4.5. Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm ..................... 51
4.5.1. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 51
4.5.2. Giải pháp về công tác quản lý ............................................................... 54
4.5.3. Giải pháp về thể chế, chính sách ........................................................... 55
4.5.4. Giải pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền ................... 55
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 56
ix
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
5.2.1. Về phía nhà nước .................................................................................. 56
5.2.2. Về phía người dân ................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh
III. Tài liệu từ Internet
PHỤ LỤC
2
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sựđồng ý của Ban Giám hiệu nhà
trường, Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo Th.s Hà Đình Nghiêm tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giáhiện
trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Nắm được tình hình sử dụng nguồn nước trên địa bàn xã Liễn Sơn.
- Nắm được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và nguồn gây ô
nhiễm nguồn nước.Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô
nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Liễn Sơn.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được tình hình sử dụng nguồn nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm,
nước thải và nguồn gây ô nhiễm nước.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi
trường nước.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Công tác điều tra, thu thập thông tin, phân tích chất lượng nước trên địa
bàn xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Thông tin và số liệu thu được chính xác, trung thực, khách quan.
+ Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện
cho khu vực nghiên cứu.
+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước.
+ Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi
trường Việt Nam.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
vực sông.
- Nghị định 117/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng đến năm 2020.
- QCVN 08:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/ BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
dưới ngầm.
- QCVN 14:2008/ BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
thải sinh hoạt.
- QCVN 01:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- TCVN 6663- 3:2008 (ISO 5667 – 6:2005)- Chất lượng nước- Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu ở sông và suối.
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667 – 4:1987) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.
5
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) – Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 6663-11:2011(ISO 5667 – 11:2009) - Chất lượng nước – Lấy mẫu –
Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992) – Chất lượng nước- Lấy mẫu hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Một số khái niệm liên quan
- Nước máy là nước qua xử lý, tuy nhiên cũng có thể bị ô nhiễm bẩn trên
đường nước dẫn nước, dụng cụ chứa nước không sạch hoặc do sự cố xử lý.
2.2.1.4. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là
nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công
nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động
thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ
các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
- Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách
khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những
thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng
trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã đó là hỗn hợp của các loại nước
thải trên.
2.2.2. Ô nhiễm môi trường nước và một số nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
2.2.2.1. Ô nhiễm môi trường nước
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự
hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời. Môi trường nước rất dễ
bị ô nhiễm, các nguồn ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh
hưởng lớn đến đời sống của con người và các sinh vật khác.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở
7
nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về
tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô
nhiễm đất.(Hoàng Văn Hùng, 2008) [3].
Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá
học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải
bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với
các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát
triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.
- Các thông số hoá học, ví dụ như:
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất
hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước.
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong
nước thải.
+ Các yếu tố KLN: Kim loại nặng là những kim loại cố khối lượng riêng lớn
hơn 5g/cm3 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn… ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần
cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi hàm lượng tăng thì
chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích
thức ăn.
- Các thông số sinh học, ví dụ như: Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng
trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.
2.2.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước
Sự nhiễm nguồn nước có thể là nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là
do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt... Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà,
đường phố đô thị công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản
phẩm từ hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng. Sự ô
nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn.
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả
nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp, giao thông đường biển…
ngườiđãvàđangsửdụng.Tuynhiênnếutatrừphầnnướcbịônhiễmrathì
chỉcókhoảng0,003%lànướcngọtsạchmàconngườicóthểsửdụngđược
vànếutínhratrungbìnhmỗingườiđượccungcấp879.000lítnướcngọtđể
sử
dụng(Miller,1988) [15].
Một phần nước ngầm và nước hồ có độ khoáng hóa khá cao. Trên Thế giới
nước tự nhiên có độ mặn cao nhất không nằm trong biển và đại dương, mà ở hồ Chết,
nơi người và động vật không thể chìm hoàn toàn trong nước được. Chỉ có 2,31% tổng
thể nước Trái Đất là nước ngọt, trong đó 85,9% nằm trong băng tuyết hai cực và núi
cao, 13,5% nằm trong nước ngầm. Sông ngoài chứa được 1.700 km3 nước, chiếm
0,0001% tổng lượng và 0,005% lượng nước ngọt của Trái Đất.
10
Hình2.1. Tỉlệ giữacácloạinƣớc trênthế giới( Cao Liêm, 1990)
Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3
nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài trái đất mang vào và từ tầng trên
của khí quyển, trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu. Nước có
nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình
phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp
vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối
cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn
từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh
mông và các sông hồ nguyên thủy.
Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất
khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng
200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%. Tổng lượng nước tự
105.000
Khíẩmtrongđất
75.000
Hơi nướctrongkhíẩm
14.000
Nước sông
1.000
Tuyết lụcđịa
250
(NguồnF. Sargent,1974)[13]
Bảng 2.2. Tài nguyên nƣớc một số Quốc gia trên thế giới
Tổng
Quốc gia
lƣợng
km3
Tỷ lệ so với
toàn cầu
Bình quân
Trung Quốc
2.550
6,1
268
2,6
Canada
2.472
5,9
248
102
Mỹ
1.938
4,7
207
9,1
Việt Nam
88
0,7
917
5,6
Toàn cầu
41.500
100
279
9,0
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Loan, 2005) [6]
12
2.3.1.2. Tình hình sửdụngnước trên thế giới
Nhucầu sử dụng nướccàngngày càngtăngtheođàpháttrểncủanềncông nghiệp,
nôngnghiệpvà
sựnângcaomứcsốngcủaconngười.
nôngnghiệp,6%sửdụngchosinhhoạt vàgiảitrí(Chiras, 1991)[12].
Nhucầuvề
nướctrongcôngnghiệp:Sự
pháttriểncàngngày
càngcao
củanềncôngnghiệptrêntoànthếgiớicànglàmtăngnhucầuvềnước,đặc
chế
biệtđốivớimộtsốngànhsảnxuấtnhư
biếnthựcphẩm,dầumỏ,giấy,
đãtiêuthụmất90%lượng
luyệnkim,hóachất…,chỉ5ngànhsảnxuấtnày
nướcsửdụngchocôngnghiệp.
Nhucầuvề nướctrongnôngnghiệp:Sự pháttriểntrongsảnxuấtnông nghiệpnhưsự
thâmcanhtăngvụvàmởrộngdiệntíchđấtcanhtáccũngđòi
hỏimộtlượngnước
ngày
càngcao.TheoM.I.Lvovits(1974),trongtươnglai
dothâmcanhnôngnghiệpmàdòngchảycảnămcủacácconsôngtrêntoàn
đikhoảng700km3/năm.Phầnlớnnhucầuvềnướcđược
sựtrựcdicủa
nướcxuốngcáclớpđấtbêndướivàphần
nhỏtíchtụlạitrongcácsảnphẩmnôngnghiệp.Dự báo nhu cầu về nước trong nông
13
nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhucầuvề nước
trên thế giới(M.I.Lvovits, 1974) [14].
Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sựước tính thì các cưdân
sinhsốngkiểunguyênthủychỉcần5-10lítnước/người/ngày.Ngàynay,do
sựpháttriểncủaxã
hộiloàingườingày
càngcaonênnhucầuvềnướcsinh
hoạtvàgiảitrícũngngàycàngtăngtheonhấtlàởcácthịtrấnvàcácđôthị
lớn,nướcsinhhoạttănggấphàngchụcđếnhàngtrămlần. Theo sự ước tính đóthìđếnnăm
2000,nhucầuvềnướcsinhhoạtvàgiảitrísẽtănggần20lần
sovớinăm
1990,tứclàchiếm
7%tổngnhucầunướctrênthếgiới(CaoLiêm và Trần Đức Viên, 1990) [5].
Ngoàira,cònrấtnhiềunhucầukhác
củaconngườinhư
dụng nguồn nước nhất là nguồn nước ngầm sẽ là một nguy cơ cạn kiệt trong tương
lai. Trước hết các Quốc gia phát triển phải trực diện với nạn gia tăng dân số vì
14
không có khả năng ngăn cản mức sản sinh của người dân, các nước này sẽ là nạn
nhân đầu tiên của khan hiếm nguồn nước.
Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Ngân hàng thế giới dự báo 60% nguồn nước ngầm
của nước này có nguy cơ bị cạn kiệt trong vòng 20 năm tới. Biến đổi khí hậu gây hạn
hán ở nhiều nơi. Trong khi tại Mỹ một số khu vực rộng lớn đã sử dụng nhiều nguồn
nước hơn những gì nước tự nhiên có thể cung cấp được. Tình hình này sẽ càng trở
nên trầm trọng khi tình trạng ấm lên toàn cầu sẽ dẫn đến lượng mưa thấp hơn, nước
bốc hơi nhiều và làm băng ở hai cực tan chảy.
Trong bản báo cáo ra ngày 9/11/2007, chương trình phát triển của Liên Hợp
Quốc (UNDP) đã đưa ra những con số đáng lo ngại: 1,1 tỷ người chưa được sử
dụng nước sạch, 2,6 tỷ người vẫn chưa được tiếp cận tới dịch vụ nước sạch và vệ
sinh liên quan chặt chẽ sức khỏe con người. Kể cả những nước dồi dào cũng có thể
không có dịch vụ cung cấp nước sạch tốt. Ở Pa-ra-goay, hơn 40% dân số ở nông
thôn không được tiếp cận tới nguồn nước được cải thiện như nước cấp qua hệ thống
ống dẫn hay giếng nước có nắp đậy. Nhưng ở Gioóc-đan khan hiếm nguồn nước thì
95% dân số tiếp cận được tới dịch vụ nước sạch.
Nước được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng trong bản báo cáo
này chúng tôi xin đề cập đến tiêu thụ nước trong sinh hoạt: Về mặt sinh lý, mỗi
người chỉ cần khoảng 1 - 2 lít nước/ngày. Trung bình nhu cầu nước của một người
một ngày là 10 - 15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20 - 200 lít cho tắm, ít nhất 20 - 50 lít
cho làm cơm, 40 - 80 lít cho giặt bằng máy,... Trung bình mỗi cư dân nông thôn tiêu
thụ 50 lít/ngày, vùng nông thôn Châu Phi, Châu Á và Mỹ Latinh tiêu thụ khoảng từ
20 - 30 lít/người/ngày. Trong những năm 80 của thế kỉ XX chỉ 4% dân số toàn cầu
tiêu thụ nước lớn hơn 300 lít/người/ngày cho nhu cầu sinh hoạt và công cộng. Nhu
cầu nước sinh hoạt ít về lượng nhưng lại rất cao về chất. Đối tượng dùng nước phân