Luận văn : “Bồi dưỡng và rèn luyện một số kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường THPT - Pdf 42

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Dũng, thầy đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình viết là thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Bộ môn Lí luận và
Phương pháp dạy học bộ môn Toán, khoa Toán- trường ĐHSP Hà Nội đã đọc
và góp ý cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Sư Phạm Hà
Nội, Ban Giám Hiệu trường THPT Chương Mỹ A đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sinh viên

Đàm Thị Hồng Nhung


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CH

Câu hỏi

CTL

Câu trả lời

GV

Giáo viên


Vecto chỉ phương

VTPT

Vecto pháp tuyến


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................. 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2 Câu hỏi đặt ra cho khóa luận ................................................................... 2
1.3 Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 2
1.5 Giả thuyết khoa học và ý nghĩa của việc nghiên cứu ............................. 2
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 3
1.7 Thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................. 3
1.8 Cấu trúc của khóa luận............................................................................. 3

CHƢƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................... 4
2.1 Nhu cầu và định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ........................ 4
2.2 Lý luận về dạy học môn Toán .................................................................. 5
2.3 Đại cƣơng về vấn đề tự học .................................................................... 10
2.3.1 Một số quan niệm về tự học ................................................................... 10
2.3.2 Một số hình thức tự học ......................................................................... 11
2.4 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển NLTH toán
của học sinh .................................................................................................... 12
2.4.1 Ảnh hưởng của động cơ và ý thức học tập của học sinh ...................... 13
2.4.2 Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ và tư duy của học sinh ........................ 13

3.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện............................................................ 28
3.2.3 Ví dụ minh họa ....................................................................................... 29
a. Ví dụ 1 ......................................................................................................... 29
b. Ví dụ 2 ......................................................................................................... 33
c. Ví dụ 3 ......................................................................................................... 35
3.3 Tổ chức tiết ngoại khóa dạy cho học sinh kỹ năng tự đặt câu hỏi trong
việc tiếp nhận tri thức Toán ......................................................................... 38
3.3.1 Mục đích của biện pháp ......................................................................... 38
3.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện............................................................ 39
3.3.3 Ví dụ minh họa ....................................................................................... 40
3.4 Dạy cho học sinh kỹ năng ghi nhớ tri thức toán .................................. 41
3.4.1 Mục đích của biện pháp ......................................................................... 41
3.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện ......................................................... 41
3.4.3 Ví dụ minh họa ....................................................................................... 42


a. Một số ví dụ về việc dạy cho học sinh kỹ năng ghi nhớ tri thức bằng cách
yêu cầu học sinh lấy các ví dụ cụ thể minh họa các nội dung có tính chất khái
quát, trừu tượng. .............................................................................................. 42
b. Dạy học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thông hóa kiến thức .................. 45
3.5 Dạy cho học sinh kỹ năng hợp tác nhóm .............................................. 50
3.5.1 Mục đích của biện pháp ......................................................................... 50
3.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện............................................................ 52
3.5.3 Một số lưu ý ........................................................................................... 53
3.5.4 Ví dụ minh họa ....................................................................................... 53
3.6 Dạy cho kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá ............................................. 64
3.6.1 Mục đích của biện pháp ......................................................................... 64
3.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện............................................................ 65
3.6.3 Ví dụ minh họa..................................................................................... 66
a. Dạy cho học sinh kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá thông qua việc khắc phục

mục tiêu đến năm 2020 sẽ cơ bản trở thành nước công nghiệp. Nhân tố quyết
định thắng lợi của cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con người với trình
độ cao về khoa học kỹ thuật, nhằm đáp ứng cái nhu cầu thực tiễn của một nền
đại công nghiệp. Để làm được điều này giáo dục Việt Nam đang phải đứng
trước một bài toán: Phải đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung
đến phương pháp và phương tiện dạy học. Về phương pháp dạy học, vào
tháng 11/2013 hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã
thông qua nghị quyết 29NQ-TW chỉ rõ: “Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp
GD – ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và
phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học (QTDH), đảm bảo điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực
hành sáng tạo cho người học, …”.
Tại Điều 28 quy định về phương pháp phải “Phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm,
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh’’[8-tr18-19]
Nhưng thực tế khả năng tự học của các em còn rất hạn chế. Nhiều em
gần như chỉ giải được những bài toán tương tự như các bài toán mà thầy cô
giáo đã chữa. Các em hoàn toàn không tìm được hướng giải quyết đối với
những bài toán có dạng mới và càng không biết khai thác, phát triển, mở rộng


2

từ một bài toán đã có cách giải. Vì vậy, các em trở nên thụ động không biến
những kiến thức có sẵn thành kiến thức của chính bản thân mình. Một phần
nguyên nhân là do các thầy cô ít quan tâm đến việc dạy cho học sinh tự học.
Vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài: “Bồi dưỡng và rèn luyện một số kỹ

Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp khơi ngợi cho các em nguồn cảm hứng của
việc tự học, thấy được vai trò của việc tự học – đó là cơ sở để người học có
thể tự học suốt đời. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu sẽ giúp các thầy cô giáo dạy
môn toán ở các trường THPT lưu ý hơn đến việc thay đổi phương pháp dạy
học để có thể rèn luyện và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu định hướng và nhu cầu của việc đổi mới PPDH.
Nghiên cứu lý luận dạy tự học.
Nghiên cứu lý luận dạy học môn Toán.
Điều tra quan sát
Điều tra quan sát nhằm rút ra kết luận về thực trạng việc dạy tự học để
làm căn cứ cho việc đề xuất giải pháp.
1.7 Thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá khả năng thực hiện giải pháp.
1.8 Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm có bốn chương:
Chương I: Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu trong đó quan
trọng nhất là chỉ ra được câu hỏi đặt ra cho khóa luận cần giải quyết .
Chương II: Trình bày về cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chương III: Trình bày giải pháp thực hiện việc dạy cho học sinh tự học
thông qua khai thác mỗi bài toán trong dạy học giải bài tập toán.
Chương IV: Thực nghiệm sư phạm.


4

Chƣơng II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Nhu cầu và định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học

học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say
mê học tập và ý chí vươn lên” [10]
Quy định này đã trở thành định hướng cho việc đổi mới phương pháp
dạy học ở nước ta hiện nay, có thể gọi tắt là định hướng hoạt động mà tinh
thần cơ bản là:
PPDH cần tạo cơ hội cho người học học tập trong hoạt động và bằng
hoạt động tự giác, tích cực chủ động và sáng tạo.
Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ với những hoạt động nhất định. Đó
trước hết là những hoạt động đã được tiến hành trong quá trình lịch sử hình
thành và ứng dụng những tri thức được bao hàm trong nội dung này, cũng
chính là những hoạt động để người học có thể kiến tạo và ứng dụng những tri
thức trong nội dung đó. Trong quá trình dạy học, ta còn phải kể tới cả những
hoạt động có tác dụng cũng cố tri thức, rèn luyện những kỹ năng và hình
thành thái độ có liên quan.
Phát hiện được những hoạt động như vậy trong một nội dung là vạch
được một con đường để người học chiếm lĩnh nội dung đó và đạt được những
mục tiêu dạy học khác, cũng đồng thời là cụ thể hóa được mục tiêu dạy học
nội dung đó và chỉ ra được một cách kiểm tra xem mục tiêu dạy học có đạt
được hay không và đạt được đến mức độ nào. Cho nên điều căn bản của
PPDH là khai thác những hoat động tiềm tàng trong mỗi nội dung để đạt được
mục tiêu dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ nét mối lien hệ giữa mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học. Nó hoàn toàn phù hớp với luận điểm cơ
bản của giáo dục học cho rằng con người phát triển trong hoạt động và học
tập diễn ra trong hoạt động.[2-tr114-tr115]
2.2 Lý luận về dạy học môn Toán
Dạy học nói chung và dạy học bộ môn Toán nói riêng là một khoa học
thực sự. Việc dạy học là dạy cho học sinh các quy luật khách quan, tinh hoa


6

7

cũng thể hiện mối liên hệ liên môn giữa các môn học trong nhà trường và đòi
hỏi giáo viên dạy Toán cần có quan điểm tích hợp trong việc dạy bộ môn.
 Kỹ năng vận dụng Toán học vào đời sống: Là một mục tiêu quan trọng
của môn Toán. Nó cũng cho học sinh thấy rõ mối liên hệ giữa Toán học và
đời sống.
Thứ ba dựa vào sự phân tích các mục tiêu dạy học của Benjamin
Bloom và các cộng sự, cần có ý thức để học sinh phối hợp giữa chiếm lĩnh tri
thức và rèn luyện kỹ năng thể hiện ở 6 chức năng trí tuệ từ thấp lên cao:[5]
 Biết: ghi nhớ và tái hiện thông tin
 Thông hiểu: giao tiếp và sử dụng các thông tin đó
 Vận dụng: áp dụng các thông tin vào tình huống mới mà không cần gợi ý
 Phân tích: chia thông tin thành các bộ phận và thiết lập sự giống nhau
giữa chúng
 Tổng hợp: cải tổ lại thông tin từ các nguồn khác nhau, trên cơ sở đó tạo
nên mẫu mới
 Đánh giá: phán đoán về giá trị của một tư tưởng, phương pháp tài liệu
nào đó
Thứ tƣ cần làm nổi bật những mạch tri thức, kỹ năng xuyên suốt
chương trình,
Phát triển năng lực trí tuệ:
Thứ nhất: là rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác được thực
hiện theo ba hướng liên quan chặt chẽ với nhau:
 Làm cho học sinh nắm vững, hiểu đúng và sử dụng đúng những liên kết
logic.
 Phát triển khả năng định nghĩa và làm việc với những định nghĩa.
 Phát triển khả năng hiểu chứng minh, trình bày lại chứng minh và độc
lấp tiến hành chứng minh.




9

là dạy tự học. Không thể có một hoạt động học mà không có hoạt động dạy.
Ngược lại hoạt động dạy chỉ tồn tại trong hoàn cảnh có hoạt động học đang
được triển khai. Nắm vững quan điểm này người giáo viên toán cần quán triệt
quan điểm hợp tác trong quá trình dạy-tự học. Người giáo viên dạy làm sao để
người học sinh đọc được nhiều tài liệu tham khảo khác nhau để hoàn thiện
vấn đề Toán học và dạy học Toán phổ thông đã được định hướng trong bài
giảng. Xu hướng hiện đại của các chương trình dạy học, phương pháp dạy học
là chuyển từ đào tạo kiến thức sang đào tạo năng lực trong đó năng lực tư
duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu đảm bảo cho học sinh hành động có hiệu
quả trong các hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.
Dạy học tự học nằm trong hệ thống giáo dục nó phù hợp với nguyên tắc
về tính tích cực và tự giác. Nó kêu gợi hoạt động học tập của học sinh, hướng
đích gây hứng thú cho người học. Dạy học tự học cũng là làm cho học sinh
phát triển tính tự lực của bản thân. Tự làm lấy, tự giải quyết vấn đề, không a
dua ỷ lại nhờ cậy người khác. Như vậy dạy học tự học là dạy cho học sinh thể
hiện sự cố gắng tự mình nắm bắt về nhiều mặt trong quá trình tìm tòi nắm
vững kiến thức, trong bất cứ việc gì cũng dựa sức mình là chình, biết tự suy
nghĩ để tìm ra cách giải quyết vấn đề mà không chờ đợi sự giúp đỡ của người khác.
Năng lực tự học là một phẩm chất có tính chất tổng hợp, liên quan đến
những phẩm chất và năng lực khác của học sinh như: Kiến thức, kĩ sảo, có
hứng thú, yêu thích môn học, có sự nỗ lực của ý chí, có tính quyết đoán, kiên
trì, nhẫn nại, có tính mục đích và tính kỷ luật. Những kết quả nghiên cứu Giáo
dục cho thấy: Sẽ đem lại kết quả tốt hơn nếu quá trình đào tạo được biến
thành quá trình tự đào tạo, quá trình Giáo dục được biến thành quá trình tự
Giáo dục. Từ đó thấy được tầm quan trọng của việc “Dạy tự học” trong dạy
học môn Toán.[2-tr45, 46]



11

2.3.2 Một số hình thức tự học
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự (2001) Tự học là tự mình
động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích,
tổng hợp,…và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm
chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (
trung thực, khách quan, có trí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì,
nhẫn nại, long say mê khoa học, biến khó khăn thành thuận lợi), để chiếm lĩnh
một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại biến lĩnh vực đó thành sở hữu của
mình. Như vậy cốt lõi của học là tự học.[7]
Khi có hệ thống SGK và TLKH thì việc học có thể diễn ra dưới ba hình
thức sau:
Một là, Người học tự đọc lấy mà hiểu, mà thấm thía các kiến thức
trong sách thông qua việc hiểu và tự rút kinh nghiệm về tư duy, tự phê bình
về tính cách (như thiếu kiên trì, thiếu tư tưởng tiến công, dễ thỏa mãn,…). Đó
là hình thức tự học ở mức độ cao. Ngoại lực ở đây tác động thông qua SGK
và TLKH.
Hai là, HĐTH cũng có thể diễn ra do nhu cầu của giáo viên, nhưng
không có sự điều khiển trực tiếp của giáo viên. Ở đây, học sinh phải tự sắp
xếp quỹ thời gian và điều kiện vật chất để có thể tự ôn tập, củng cố tự đào sâu
những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng kỹ xảo ở một lĩnh vực nào
đó theo yêu cầu của giáo viên hoặc quy định trong chương trình đào tạo của
nhà trường. VD: Giáo viên giao bài tập lớn về nhà cho học sinh. Nhưng đã có
hướng dẫn cụ thể. Học sinh làm theo dàn ý giáo viên đã cung cấp. Hình thức
này nhấn mạnh và đề cao vai trò quyết định của nội lực – năng lực tự học của
người học. Theo đó:
 Trò: Chủ thể, trung tâm, tự tìm ra tri thức bằng hành động của chính

Qua tổng hợp các nghiên cứu của các nhà khoa học, chúng tôi cho rằng
sự hình thành và phát triển NLTH của học sinh THPT chịu ảnh hưởng của các
yếu tố sau đây:


13

2.4.1 Ảnh hƣởng của động cơ và ý thức học tập của học sinh
Động cơ và ý thức học tập được xem là một trong những yếu tố quan
trọng trong quá trình tự học của học sinh. Theo Gardner (1985) động cơ bao
gồm 4 yếu tố:
 Mục đích cần đạt được trong hoạt động học tập
 Sự nỗ lực để đạt được mục đích
 Ước muốn đạt được thành công
 Thái độ đối với hoạt động học tập
Thái độ và động cơ của học sinh sẽ quyết định đến sự kiên trì của người
học khi đương đầu với những thử thách hay khó khăn trong học tập yếu tố
này ảnh hưởng đến năng lực tự học của học sinh nó quyết định đến hiệu quả
của việc tự học. Nếu người học có động cơ và thái độ học tập tích cực (do kêt
quả học tập mang lại) thì nó sẽ tiếp tục dẫn người học đến thành công. Ngược
lại một động cơ và thái độ học tập tiêu cực nó sẽ là rào cản cho sự phát triển
năng lực tự học của học sinh.
2.4.2 Ảnh hƣởng của năng lực trí tuệ và tƣ duy của học sinh
Năng lực trí tuệ: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nắm bắt
tri thức khoa học nhanh hay chậm của mỗi học sinh. Yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn, đôi khi là quyết định đến khả năng học tập nói chung và NLTH nói riêng.
Những người có năng lực trí tuệ tốt thường có khả năng tự học rất cao, khi có
đủ vốn tri thức tối thiểu nhiều khi họ có thể độc lập làm việc một mình mà
không cần tới sự hướng dẫn của thầy.
Phương pháp tư duy: Khả năng vận dụng các thao tác tư duy cũng là

đến người học, mà cả người dạy học.
2.4.5 Ảnh hƣởng từ phƣơng pháp dạy của thầy
Theo Nguyễn Bá Kim [2. Tr 103], “PPDH là cách thức hoạt động và
giao lưu của thầy gây nên những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò
nhằm đạt được mục tiêu dạy học”. Như vậy, có thể thấy rằng: PPDH của


15

thầy cũng có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến sự hình thành và phát triển
NLTH của học sinh. Cụ thể:
 Trong dạy học người giáo viên không chỉ là người nêu rõ mục đích mà
quan trọng hơn là gợi động cơ học tập cho học sinh. Điều này làm cho học
sinh ý thức được những mục đích đặt ra và tạo được động lực bên trong giúp
học sinh học tập tự giác, tích cực chủ động sáng tạo.
 Thông qua việc dạy học của thầy, học sinh nắm vững tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, hình thành năng lực và thế giới quan. Từ đó mà phương pháp tự học
của học sinh được hình thành kéo theo đó là sự hình thành và phát triển
NLTH của học sinh.
 Hoạt động kiểm tra đánh giá của thầy ảnh hưởng đến hoạt động tự kiểm
tra đánh giá của trò. Thật vậy, trong quá trình tự tìm ra kiến thức, người học
tự tạo ra một sản phẩm ban đầu, có thể chưa chính xác, chưa khoa học. Nhưng
thông qua trao đổi với bạn bè và kiểm tra kết luận của thầy, người học tự
kiểm tra để sửa sai hoặc hoàn thiện sản phẩm của mình. Nếu quá trình này
diễn ra thường xuyên sẽ hình thành năng lực tự kiểm tra đánh giá của học
sinh, làm cho NLTH ngày càng phát triển.
Qua hoạt động dạy học, người thầy còn hướng dẫn học sinh đọc SGK
và tài liệu tham khảo làm cho năng lực tự đọc, tự nghiên cứu của học sinh
ngày càng được hình thành và phát triển. Đây cũng là con đường quan trọng
để người học tiếp thu tri thức, để người học có thể tự học suốt đời.

cũng ghóp phần hình thành phương pháp học tập, phương pháp tự học cho các em.
2.4 Một số kỹ năng tự học cần bồi dƣỡng cho học sinh
Bản thân mỗi cá nhân đều tiềm ẩn một khả năng tự học, khả năng đó
được tăng cường hay không là nhờ vào cách thức học tập của họ. Lối học
nhồi nhét sẽ làm người học thui chốt khả năng tự học. Trái lại lối học tự tìm
tòi, nghiên cứu, chú trọng sự phát triển óc tư duy, vận dụng điều đã học vào
thực tế cuộc sống… sẽ tăng cường khả năng tự học. Như vậy cách học có tác


17

dụng rõ ràng đến phát triển năng lực tự học. Với lối dạy - tự học, mức độ, đặc
điểm hành động của người học quyết đến hiệu quả học tập. Hiệu quả các hành
động tự học cao hay thấp tùy thuộc vào kỹ năng thực hiện các hành động đó.
Vì vậy việc hình thành kỹ năng học tập có vai trò rất quan trọng trong quá
trình dạy – tự học.
 Kỹ năng đọc và hiểu sách giáo khoa.
 Kỹ năng tìm lời giải.
 Kỹ năng tự đặt câu hỏi trong việc tiếp nhận tri thức Toán.
 Kỹ năng ghi nhớ tri thức.
 Kỹ năng giao tiếp với thầy và bạn về các nội dung Toán học.
 Kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá.
2.5 Những thuận lợi và khó khăn việc tự học của học sinh và việc dạy cho
học sinh tự học của giáo viên trong dạy học môn toán ở các trƣờng THPT hiện
nay
2.5.1 Những thuận lợi và khó khăn việc tự học của học sinh
Để việc học tập có hiệu quả thì điều cơ bản nhất là phải biết tự học.Quả
thật không một người thầy nào có thể nhồi nhét kiến thức vào đầu học sinh
nếu học sinh ấy không muốn học. Về lí thuyết ai cũng có thể nhận thấy những
điều trên nhưng chúng ta hãy thẳng thắn nhìn vào thực trạng hiện nay xem

 Hiểu sai về động cơ và mục đích của việc học tập. Nhiều em cho rằng
học là để lấy điểm cao. Và chỉ cần đi học thêm thật nhiều, đặc biệt là học tại
nhà thầy, cô thì sẽ được điểm cao trong các kì kiểm tra.
 Một bộ phận không nhỏ học sinh (và cả phụ huynh) còn có tư tưởng
giao phó việc học, kết quả học tập cho thầy cô. Thói quen học tập thụ động,
ngại suy nghĩ, động não, lệ thuộc vào thầy cô đã thành “ đường mòn” trong
cách học của các em từ cấp tiểu học.


19

 Phong trào học thêm ngoài nhà trường một cách tràn lan vẫn còn tồn
tại, và các em bị cuốn vào đó nếu không được định hướng đúng đắn. Nhiều
em học ngày, học đêm, và vì thế không còn thời gian cho việc tự học.
 Các chương trình truyền hình yêu thích hay các loại tài liệu được các
em lựa chọn đọc phần lớn mang tính giải trí. Các em ít có nhu cầu xem các
chương trình phục vụ cho việc học tập hay nâng cao hiểu biết xã hội.
 Các hoạt động ngoài giờ lên lớp học sinh tham gia một cách thụ động
thầy cô giáo tổ chức hoạt động gì, yêu cầu học sinh làm thế nào thì học sinh
làm đúng như thế.
2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn của việc dạy cho học sinh tự học
a.Thuận lợi
 Phần lớn giáo viên đều nhận thấy việc hướng dẫn tự học cho học sinh
là quan trọng.
 Hầu hết giáo viên đều nhiệt tình trong công tác giảng dạy, tích cực
tham gia các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn.
b.Khó khăn
 Nhiều tiết dạy của giáo viên vẫn chưa phát huy tính tích cực của học
sinh. Một trong những biểu hiện rõ nhất là trong việc soạn bài, giáo viên chưa
chú ý thích đáng đến việc lựa chọn hệ thống câu hỏi có tính gợi mở đòi hỏi




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status