ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
KHOA LUẬT KINH TẾ
----------
MÔN HỌC LUẬT DÂN SỰ II
Bài báo cáo:
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ –
BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
GVHD:
K19_Lớp tối T3_B417
ThS. Nguyễn Thị Hằng
Nhóm 2:
Nguyễn Lê Dung
Võ Thị Kim Ngân
Nguyễn Thị Kim Oanh
Nguyễn Thị Thủy Tiên
Nguyễn Thị Mỹ Trâm
Huỳnh Minh Tú
Trần Thị Thanh Vân
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
33161020257
5
Nguyễn Thị Mỹ Trâm
33161020119
6
Huỳnh Minh Tú
33141025460
7
Trần Thị Thanh Vân
33141025194
Công việc phụ
trách
Những điểm
mới về bão lãnh
đặt cọc trong bộ
luật dân sự
2015 so với
BLDS 2005
Thuyết trình
phần bài tập
nhau để hoàn
thiện bài nghiên
cứu.
MỤC LỤC
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
PHẦN 1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
DÂN SỰ
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Giao dịch dân sự là hoạt động tất yếu và phổ biến trong đời sống kinh tế, xã hội. Nhằm
mục đích đảm bảo và khắc phục rủi ro, vi phạm, bội ước và tranh chấp, không đảm bảo
được quyền lợi của người có quyền khi người vi phạm nghĩa vụ không có khả năng tài sản
để thực hiện nghĩa vụ, Điều 292 BLDS 2015 đã quy định 9 biện pháp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ đó là: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở
hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản.
1.1.
Bảo đảm nghĩa vụ dân sự được hiểu theo hai phương diện:
Về mặt khách quan: Là sự quy định của pháp luật, cho phép các chủ thể trong giao
dịch dân sự hoặc các quan hệ dân sự khác áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho
phép để bảo đảm cho một nghĩa vụ chính được thực hiện, đồng thời xác định và bảo
đảm quyền, nghĩa vụ của các bên trong các biện pháp đó.
Về mặt chủ quan: Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuận giữa các
bên nhằm qua đó đặt ra các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảm bảo
Vì lẽ đó, các biện pháp bảo đảm (được coi là hợp đồng phụ) chỉ được xác lập sau hay
đồng thời với việc xác lập hợp đồng chính. Theo nguyên tắc chung, nếu hợp đồng chính vô
hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu theo, tuy nhiên đối với các biện pháp bảo đảm thì lại có
4|Nhóm 2
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
những ngoại lệ riêng. Do vậy có thể hợp đồng chính vô hiệu nhưng các biện pháp bảo đảm
vẫn có giá trị thi hành. Điều 15 Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm có quy
định cụ thể quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.
Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
1. Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng
đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có
nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
2. Giao dịch bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo
đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
3. Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện
mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện
một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không
chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
4. Giao dịch bảo đảm bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện không làm chấm
dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
5. Trong trường hợp giao dịch bảo đảm không chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và
khoản 3 Điều này thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán
nghĩa vụ hoàn trả của bên có nghĩa vụ đối với mình.
c) Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất
Lợi ích vật chất là đối tượng chủ yếu của các biện pháp bảo đảm. Nghĩa vụ cần được
thiệt hại.
2. Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc
nghĩa vụ có điều kiện.
3. Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong
thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Các biện pháp bảo đảm có mục đích bảo vệ lợi ích cho bên có quyền một cách chắc
chắn thông qua việc thỏa thuận về một tài sản dự phòng sẽ được khấu trừ khi
nghĩa vụ bị vi phạm.
f)
1.3.
Đối tượng của các biện pháp bảo đảm
Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là tài sản.
Điều 295 BLDS 2015 quy định:
“1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm
giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được
bảo đảm”.
Theo quy định tại Điều 105 BLDS 2015 thì tài sản bao gồm:
(1) Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
(2) Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài
sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.
Như vậy, quy định về tài sản bảo đảm theo BLDS 2015 đã khắc phục những khuyết
điểm của BLDS 2005 và tạo ra hành lang pháp lý an toàn để chủ thể liên quan có thể khai
thác tối đa giá trị của tài sản bảo đảm. Bởi lẽ theo quy định tại Điều 320 BLDS 2005 thì tài
nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm.
Điều 296. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại
thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm
phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.
3. Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ
khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều
được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách
nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.
Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thỏa
thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa
đến hạn.
Quy định này tôn trọng yếu tố thỏa thuận, định đoạt của các bên, vốn là một đặc thù của
các quan hệ dân sự.
1.4.
Đăng ký các biện pháp bảo đảm.
Điều 298. Đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.
Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có
quy định.
2. Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với
người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
3. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng
ký biện pháp bảo đảm.
Cơ sở pháp lý:
2.1.2. Đặc điểm pháp lý của đặt cọc
(1) Đặt cọc thực hiện hai chức năng bảo đảm
Đặt cọc có thể được giao kết nhằm mục đích bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng; cũng
có thể nhằm bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng; hoặc nhằm cả hai mục đích trên. Đây là
điểm tạo ra sự khác biệt giữa biện pháp đặt cọc và các biện pháp bảo đảm khác. Thông
thường các biện pháp bảo đảm khác chủ yếu bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng nhưng
biện pháp đặt cọc được giao kết trước hợp đồng chính thức lại nhằm mục đích bảo đảm cho
việc giao kết hợp đồng, tránh sự bội tín trong giao kết hợp đồng.
(2) Chủ thể của hợp đồng đặt cọc gồm hai bên: Bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc
Tùy vào sự thỏa thuận của các bên mà mỗi bên có thể là bên đặt cọc hoặc bên nhận đặt
cọc. Nhưng thông thường thì bên nào nắm giữ phần tài sản có sẵn như bên có nhà để bán,
cho thuê hay bên nào sẽ phải đầu tư công sức tiền bạc để thực hiện công việc nhất định thì
sẽ trở thành bên nhận đặt cọc.
(3) Đặt cọc là hợp đồng thực tế
Hay nói cách khác, hợp đồng đặt cọc chỉ phát sinh hiệu lực khi các bên đã chuyển giao
cho nhau tài sản đặt cọc.
(4) Tài sản đặt cọc mang tính thanh toán cao
Nếu như tài sản cầm cố, thế chấp là bất kỳ tài sản nào đáp ứng được các yêu cầu luật
định thì tài sản đặt cọc chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp gồm: tiền, kim khí quý, đá quý hoặc
các vật có giá trị khác. Như vậy, tài sản như quyền tài sản, bất động sản không trở thành đối
tượng của đặt cọc.
8|Nhóm 2
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
Nhìn chung, biện pháp luật đảm bảo nghĩa vụ - Đặt cọc của Bộ luật dân sự 2015 không
có nhiều thay đổi so với Bộ luật dân sự 2015 so với Bộ luật dân sự 2005. Nhà làm luật chỉ
bổ sung, thay đổi từ ngữ cho phù hợp với tình hình hiện tại mà không làm thay đổi nội dung
(2) Thù lao
Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận.
(Điều 337 BLDS 2015).
(3) Nhiều người cùng bảo lãnh
Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì họ phải liên đới thực hiện việc bảo
lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc
lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực
hiện toàn bộ nghĩa vụ. Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện
toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh
còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình. (Điều 338 BLDS 2015)
(4) Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên
được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.
9|Nhóm 2
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo
lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh. (Điều 339 BLDS 2015)
So với BLDS 2005, bổ sung quy định sau:
- Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay
cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ. (Khoản 1)
(5) Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh
Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình
trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (Điều 340
BLDS 2015)
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;
2. Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
4. Theo thoả thuận của các bên.
PHẦN 3. TÌNH HUỐNG VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ - BẢO LÃNH, ĐẶT
CỌC
3.1. Tình huống về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
3.1.1. Tình huống 1
Để anh K có thể vay vốn tại ngân hàng A, chị ruột của K là N sử dụng mảnh đất của
mình để làm tài sản bảo lãnh tại ngân hàng. Đến thời hạn trả nợ, anh K đã trốn tránh, không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Vậy Chị N có phải đứng ra thực hiện nghĩa vụ thay cho anh Minh
hay không?
Trả lời:
(1) Cơ sở pháp lý:
Tình huống trên được giải quyết dựa vào những căn cứ pháp lý sau:
- Điều 335 BLDS 2015 quy định về bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau
đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi
là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ
phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình.
- Điều 336 BLDS 2015 quy định về phạm vi bảo lãnh:
Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo
lãnh.
Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, trừ
K thì ngân hàng có quyền sử dụng tài sản bảo đảm để thanh toán.
3.1.2. Tình huống 2
Anh A ký bão lãnh cho hai vợ chồng anh B vay tiền của một người quen để làm nhà
(hai vợ chồng anh B cùng ký vào giấy vay đó), trong giấy bảo lãnh anh A có viết: khi hai vợ
chồng đó không còn khả năng trả nợ nữa thì anh A sẽ là người đứng ra đảm nhiệm. Nay vợ
chồng anh B ly hôn, hai vợ chồng tự thống nhất ai vay người ấy trả, nếu cả hai cùng ký thì
cả hai cùng trả. Khi ra tòa, vấn đề về tài sản do hai vợ chồng tự thương lượng. Hiện tại bên
cho vay đã đòi tiền nhưng anh B nói vừa ly hôn nên chưa có tiền, ít hôm nữa sẽ trả. Vây anh
A phải làm gì để bên vay phải có trách nhiệm trả cả gốc và lãi bên cho vay khi anh B vẫn đủ
sức khỏe, khả năng lao động.
Giải quyết tình huống:
Để làm rõ nghĩa vụ của từng bên tham gia hợp đồng thì cần phân biệt rõ hai mối
quan hệ, gồm: quan hệ giữa các bên trong hợp đồng vay tài sản và quan hệ giữa các bên
tham gia bảo lãnh.
Thứ nhất, về hợp đồng vay tài sản:
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho
bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng
số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Giữa
hai vợ chồng bạn của bạn và người quen của bạn đã giao kết hợp đồng vay tiền, theo đó, hai
vợ chồng có nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 về Nghĩa vụ trả
nợ của bên vay.
Nghĩa vụ trả nợ nêu trên là một trong những nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng (khoản
1 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014). Nay, do hai vợ chồng đã ly hôn nên việc
thực hiện nghĩa vụ chung này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 60 về giải quyết
quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly
hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các
điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết."
đảm bảo giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
• Tuyên bố giao dịch dân sự về đặt cọc giữa ông Minh và anh Bằng là giao dịch
dân sự vô hiệu theo điều 129 và 407 bộ luật dân sự 2015
• Sau khi thỏa thuận và đặt cọc anh Bằng và ông Minh cần thiết lập hợp đồng và
hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.
• Trong trường hợp này khi đưa ra giải quyết sẽ xử lý phạt cọc dựa vào lỗi của mỗi
bên theo khoản 2 điều 328 BLDS năm 2015.
•
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các tài liệu sách:
[1] Bộ luật Dân sự 2005.
[2] Bộ luật Dân sự 2015.
[3] Hội Luật gia Việt Nam (2016). Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật dân sự
2015. NXB Hồng Đức, HCM.
[4] Tập thể tác giả (2015). Giáo trình Luật dân sự Việt Nam. Hà Nội, Trường Đại học Luật
Hà Nội, NXB Công an Nhân dân Hà Nội.
13 | N h ó m 2
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ – BẢO LÃNH, ĐẶT CỌC
Các trang web:
[1] />tabid=156&ctl=ViewNewsDetail&mid=560&NewsPK=321 truy cập ngày 18/04/2017.
[2] truy cập ngày 21/04/2017.
14 | N h ó m 2