BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------
TRẦN THỊ NHUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG THỪA CÂN CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------
TRẦN THỊ NHUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG THỪA CÂN CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60.14.01.01
nghiệp, bạn bè và gia đình trong quá trình hoàn thành luận văn.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu nói trên!
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Thị Nhung
MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận văn
Danh mục các bảng dùng trong luận văn
Danh mục các hình dùng trong luận văn
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
8. Đóng góp mới của luận văn ............................................................................... 4
9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TÌNH
TRẠNG THỪA CÂN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI.............................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở trên Thế giới........................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................ 8
1.2. Dinh dƣỡng và đặc điểm tăng trƣởng của trẻ 5 – 6 tuổi.......................... 12
1.2.1. Khái niệm về dinh dưỡng ...................................................................... 12
2.5. Thực trạng thừa cân của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở thành phố Hòa Bình ...............45
2.5.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu............................................................. 45
2.5.2. Tỷ lệ thừa cân của trẻ mẫu giáo tại thành phố Hòa Bình ...................... 45
2.5.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân.................................... 47
2.5.4. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phòng chống thừa cân cho trẻ
5 - 6 tuổi ở trường mầm non Sao Mai ............................................................. 59
2.5.6. Nhận thức của giáo viên với tình trạng thừa cân của trẻ ....................... 60
2.6. Đánh giá chung về thực trạng thừa cân...........................................................................61
2.6.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 61
2.6.2. Những vấn đề còn tồn tại ....................................................................... 63
Tiểu kết chương 2.................................................................................................64
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG CHỐNG TÌNH
TRẠNG THỪA CÂN CHO TRẺ TỪ 5 - 6 TUỔI Ở THÀNH PHỐ HÒA BÌNH 65
3.1. Định hƣớng và cơ sởnguyên tắc đề xuất các biện pháp...............................................65
3.1.1. Định hướng xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống
thừa cân cho trẻ ................................................................................................ 65
3.1.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp nâng ca o hiệu quả phòng chống
thừa cân cho trẻ. ............................................................................................... 65
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống thừa cân cho trẻ mầm
non từ 5 - 6 tuổi ở thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình ................................. 69
3.2.1. Tăng cường nhận thức của cán bộ quản lí, cán bộ y tế, giáo viên, phụ
huynh và trẻ mầm non về tình trạng thừa cân và tầm quan trọng của công tác
phòng chống thừa cân ...................................................................................... 69
3.2.2. Xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo tính khoa học cho trẻ..................... 71
3.2.3. Tổ chức tốt công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ ............................ 73
3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng cán bộ phụ trách, giáo viên công tác phòng chống
thừa cân ............................................................................................................ 74
3.2.5. Tổ chức can thiệp sớm khi có dấu hiệu thừa cân ở trẻ .......................... 78
3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất cho công tác phòng chống thừa cân trong các
trường mầm non ............................................................................................... 79
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BMI
Body mass index (Chỉ số khối cơ thể)
TC – BP
Thừa cân béo phì
CN/CC
Cân nặng theo chiều cao
SD
Standard deviation
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
TCYTTG
Tổ chức Y tế Thế giới
IBWH
Ideal Body Weight for Height
(Cân nặng lý tưởng so với chiều cao)
Bảng 19: Mối liên quan giữa trình độ học vấn của cha mẹ với thừa cân ... 48
Bảng 20: Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế gia đình với tỷ lệ thừa cân
..................................................................................................................... 50
Bảng 21: Mối liên quan giữa số con trong gia đình với tỷ lệ thừa cân ...... 50
Bảng 22: Mối liên quan giữa sở thích của trẻ với tỷ lệ thừa cân................ 51
Bảng 23: Mối liên quan giữa dự trữ thực phẩm chế biến sẵn của trẻ ........ 52
Bảng 24: Mối liên quan giữa đồ ngọt của trẻ tại gia đình với tỷ lệ thừa cân
..................................................................................................................... 53
Bảng 25: Mối liên hệ giữa số bữa ăn trong ngày với tỷ lệthừa cân ........... 53
Bảng 26: Mối liên hệ giữa hoạt động thể thao với thừa cân ...................... 54
Bảng 27: Mối liên quan giữa ham gia hoạt động thể thao và các vận động
thể lực khác với tỷ lệ thừa cân ..................................................................... 55
Bảng 28: Mối liên quan giữa xem tivi, máy tính thường xuyên với tỷ lệ thừa cân55
Bảng 29: Mối liên quan giữa thời gian hoạt động tĩnh với tỷ lệ thừa cân .......... 56
Bảng 30: Mối liên quan giữa hoạt động thể lực thường xuyên................... 56
Bảng 31: Mối liên hệ giữa kiến thức của cha mẹ về thừa cân .................... 57
Bảng 32:Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phòng chống thừa cân
cho trẻ em các trường Mầm non ................................................................. 59
Bảng 33. Hiểu biết của giáo viên về tác hại của thừa cân .......................... 60
Bảng 34. Hiểu biết của giáo viên về các nguyên nhân gây thừa cân ở trẻ . 60
Bảng 35.Thực trạng về biện pháp phòng chống thừa cân cho trẻ tại trường
..................................................................................................................... 61
Bảng 36:Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp phòng chống
thừa cân cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở thành phố Hòa Bình ...................... 86
Bảng 37: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp phòng chống thừa cân
cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở thành phố Hòa Bình ..................................... 87
Bảng 38: Nhận thức của giáo viên và phụ huynh về tác hại của thừa cân ......... 92
Bảng 39: Nhận thức của giáo viên và phụ huynh về nguyên nhân của thừa cân
trọng nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng, góp phần bảo vệ sức khỏe trẻ. Ngày nay
nhiều nước trên thế giới và khu vực đang phải đối mặt bởi tình trạng này, đó là
“gánh nặng kép”của suy dinh dưỡng. [29], [73], [84]. Năm1997, Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO: World Health Organization) họp tại Pháp đã cảnh báo: "Bệnh béo phì,
cơn dịch của thế kỷ", và đầu năm 2000, đã báo động các quốc gia về sự phát triển
dịch đầu tiên không nhiễm khuẩn trong lịch sử nhân loại, đó là bệnh béo phì
[70];[36]. Năm 2000, TCYTTG đã công bố báo cáo: “Thừa cân và béo phì – một
dịch toàn cầu” và kêu gọi các quốc gia nên có chương trình hành động cụ thể [33]
Béo phì là cửa ngõ của nhiều bệnh mãn tính có liên quan đến dinh dưỡng như
đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu, bệnh mạch vành và
một số bệnh ung thư [33]. Cục Y tế dự phòng khẳng định: Thừa cân, béo phì là
yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm. Tiêu biểu như các bệnh tim
mạch, bao gồm: tăng huyết áp, đột quỵ, xơ vữa và tắc mạch vành, nhồi máu cơ
tim; nguy cơ của bệnh đái tháo đường tuýp 2 và một số bệnh ung thư như ung thư
túi mật, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư tiền liệt tuyến và ung thư thận.v.v.
Nguy cơ mắc bệnh và nguy cơ tử vong càng cao khi chỉ số BMI càng lớn [30].
Thừa cân béo phì có thể phòng ngừa được những điều trị rất khó khăn, tốn
kém và hầu như không có kết quả. Theo Tổ chức Y tế Thế giới ước tính các chi
phí trực tiếp cho béo phì chiếm tới 6,8% (hay 70 tỷ Đô la Mỹ) trong tổng chi phí
cho chăm sóc sức khỏe [113].
Theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 17,6
triệu trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân, hơn 1 tỷ người lớn bị thừa cân sống ở các nước
đang phát triển, ít nhất 300 triệu trong số này là béo phì [113].
1
Theo thống kê năm 2014 của WHO, ước tính năm 2014, toàn thế giới có
khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân (tương được với 39% dân số), trong
đó có 600 triệu người bị béo phì. Như vậy số người thừa cân, béo phì hiện nay đã
cho trẻ mẫu giáo 5– 6 tuổi.
2
Nghiên cứu thực trạng thừa cân của trẻ em và một số yếu tố liên quan đồng
thời nghiên cứu thực trạng các biện pháp phòng chống thừa cân cho trẻ ở một số
trường mầm non thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
Đề xuất 8 biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống thừa cân cho trẻ
trong nghiên cứu.
Tiến hành khảo sát và thử nghiệm để xác định hiệu quả và tính khả thi của
một số biện pháp đã đề ra.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, thực trạng thừa cân của trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non
ở thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình là khá cao. Nếu gia đình và nhà trường sử
dụng một số biện pháp phòng chống thừa cân cho trẻ thì sẽ giảm tỷ lệ thừa cân
cho trẻ 5 – 6 tuổi.
6. Phạm vi nghiên cứu
Trẻ em, phụ huynh, giáo viên và cán bộ quản lý ở một số trường mầm non,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp lý thuyết
Thu thập, đọc, phân tích, phân loại và tổng hợp các thông tin và tài liệu có
liên quan để xây dựng cơ sở lí luận cho nghiên cứu đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp tính tuổi
Tuổi của trẻ trong nghiên cứu được tính bằng phần mềm WHO Anthroplus.
Dữ liệu về ngày tháng năm sinh của trẻ được ghi trong phiếu phỏng vấn, sau đó
được nhập vào phần mềm WHO Anthroplus, phần mềm sẽ cho ra tuổi của trẻ
trong nghiên cứu.
viên mầm non để xác định nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng
thừa cân của trẻ trong nghiên cứu.
7.3. Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
Phương pháp xử lý số liệu, thu thập, xử lý, phân tích nghiên cứu các số liệu
thu thập được để đánh giá được tình trạng thừa cân của trẻ.
Nhập và xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS và EPI INFO 6.04
của WHO để xác định các yếu tố liên quan tới tình trạng thừa cân.
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí số liệu một cách khách
quan, khoa học để có được kết quả nghiên cứu của luận văn.
8. Đóng góp mới của luận văn
Đề tài có những đóng góp:
Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý luận của một
số biện pháp phòng chống bệnh thừa cân ở trẻ 5 – 6 tuổi ở Thành phố Hòa Bình,
tỉnh Hòa Bình.
4
Về thực tiễn: Đề tài luận văn đã tìm ra các yếu tố liên quan đến thực trạng
thừa cân của trẻ bao gồm: Sở thích ăn đồ ngọt, xem tivi chơi điện tử, ít tham gia
hoạt động thể dục thể thao của trẻ; Trình độ học vấn, điều kiện kinh tế, số con
trong gia đình.v.v. Trên cơ sở đó, các biện pháp phòng chống thừa cân cho trẻ
mầm non đã được đề xuất và một số biện pháp thực nghiệm kiểm chứng.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về biện pháp phòng chống tình trạng thừa cân cho
trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Chương 2: Thực trạng các biện pháp phòng chống thừa cân ở trẻ 5 – 6 tuổi
ở thành phố Hòa Bình
Chương 3: Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống nhằm giảm tỉ lệ
cùng thời gian trong khi tỷ lệ thiếu cân giảm từ 12,4 % xuống 10%. Nếu tính trung
bình cứ 1 năm ở Trung Quốc khu vực thành phố tỷ lệ thừa cân tăng 0,2% và nông
thôn tăng 0,1% [87], [89]. Tại Trung Quốc, trong vòng 20 năm qua, các nghiên
cứu đã cho thấy sự gia tăng đáng kể trong béo phì ở thanh thiếu niên 8 – 18 tuổi:
Năm 1985, chỉ có 2% trẻ trai và 1% trẻ gái bị thừa cân béo phì, đến năm 2005, có
khoảng 14% trẻ trai và 9% trẻ gái bị thừa cân béo phì (tương đương 21 triệu trẻ).
Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, mặc dù thừa cân vẫn là mối quan
tâm lớn nhất đối với nhiều nước khu vực, nhưng cũng đã nhìn thấy sự gia tăng
đáng kể của bệnh béo phì trẻ em trong nhiều nghiên cứu.
6
Nghiên cứu ở Malaysia cho thấy tỷ lệ béo phì tăng lên từ 1% năm 1990 đến
6% năm 1997 ở trẻ 13-17 tuổi, Thái Lan béo phì 5-12 tuổi tăng từ 12,2% lên
15,6% chỉ trong vòng 2 năm và Nhật Bản tỷ lệ béo phì 9 tuổi trẻ trai tăng từ 2,9%
(1970) lên 9,7% (1997) so với trẻ gái là 3,4% và 8%, trong khi lứa tuổi 6-14
trung bình BMI tăng 0,32 đối với nam và 0,24 đối với nữ trong vòng 10 năm.
Béo phì tăng 6,1 % ở nam và 7,1% ở nữ từ 1976 - 1980 lên 11,1% (nam) và 10,2
% (nữ) vào năm 1996 - 2000.
Nhìn chung ở châu Á (trừ Nhật Bản), gần 5% trẻ lứa tuổi mẫu giáo ước tính
là TC - BP trong năm 2010, tăng 53% kể từ năm 1990. Điều này có nghĩa
17.700.000 trẻ là thừa cân hoặc béo phì.
Tại Ấn Độ, nghiên cứu lớn nhất, gồm 40.000 trẻ ở lứa tuổi 8 - 18 tuổi ở khu
vực đô thị, thấy 14% trẻ bị thừa cân béo phì, một con số ngoại suy, ước tính
khoảng 15 triệu trẻ ở thành thị bị thừa cân béo phì.
Theo tổ chức Y tế Thế giới năm 2003 ước tính có 17,6 triệu trẻ em dưới 5
tuổi bị thừa cân trên toàn thế giới [113]. Theo hội ngoại khoa Mỹ cho biết tỷ lệ
thừa cân dưới 5 tuổi ở Mỹ tăng gấp 2 lần, vị thành niên tăng 3 lần so với 1980, 611 tuổi gấp trên 2 lần so với 1960, thừa cân 12-17 tuổi nam tăng từ 5 % đến 13 %,
nữ 5 đến 9% (1966-70 đến 2003) [113],những theo dõi ở Canada trẻ 6 - 18 tuổi
4,1%
15,2%
16,0%
Hy Lạp
14,0%
5,7%
19,7%
Như vậy, rõ ràng tình trạng TC - BP ngày càng có xu hướng xảy ra ở những
nước chưa hoặc đang phát triển. Năm 2010 nghiên cứu do Mercedes de Onis và
cộng sự thực hiện ở 144 quốc gia cho thấy có đến 43 triệu trẻ em bị thừa cân và
béo phì, trong đó có 35 triệu trẻ sống ở các quốc gia đang phát triển. Tỷ lệ trẻ bị
TC - BP đã tăng từ 4,2% năm 1990 lên đến 6,7% năm 2010 và dự đoán có thể tăng
lên đến 9,1% (tương đương 60 triệu trẻ) vào năm 2020. Ngay tại các nước phát
7
triển, TC - BP lại xảy ra phổ biến hơn ở trong cộng đồng những người nhập cư,
người lao động nghèo khổ hoặc có học vấn thấp. Một báo cáo được công bố năm
2014 của Toselli S và cộng sự dựa trên cơ sở khảo sát tình trạng TC - BP của 2640
trẻ 5-6 tuổi tại vùng Emilia - Romagna (phía Bắc nước ý) cho thấy hầu hết những
trẻ bị TC - BP là con của những người châu Phi nhập cư và những phụ huynh
người châu Phi này lại bị TC - BP và trình độ học vấn thấp hơn người ý hoặc
những người châu Âu khác tại địa phương.
Những dữ liệu trên cho thấy tỷ lệ TC - BP đang gia tăng trên toàn cầu. Rất
khó khăn cho bất cứ ai béo phì muốn giảm cân. Vì vậy, không bao giờ là quá
sớm để bắt đầu phòng chống béo phì. Ngăn ngừa bệnh béo phì trong những năm
đầu tiên của một đứa trẻ, thậm chí cả trong thời kỳ mang thai. Và đó là con
đường hứa hẹn nhất xoáy quanh đại dịch toàn cầu.
phát hiện tỷ lệ thừa cân trẻ 3-6 tuổi tại 1 quận nội thành Hà Nội là 1,1%. Xu
hướng thừa cân của trẻ xuất hiện ở lứa tuổi 48 – 59 tháng và tăng dần theo lứa
tuổi, bé trai cao hơn bé gái[17]. Số liệu giám sát dinh dưỡng của VDD chỉ ra rằng
tỷ lệ trung bình trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng/tuổi 2SD là 0,5% [31].
Theo điều tra năm 1997, ở trẻ tiểu học thuộc một quận nội thành Hà Nội ghi
nhận tỷ lệ TC - BP là 4,1% và năm 2002 tăng lên tới 7,9% [31]. Năm 1998, ở
thành phố Hồ Chí Minh, Trần Thị Hồng Loan cũng điều tra ở trẻ tiểu học quận I
nội thành cho tỷ lệ là 12,2% [47].
Năm 2000, nghiên cứu điều tra ở Hải Phòng đưa ra tỷ lệ thừa cân là 9%
trong đó béo phì là 6% ở trẻ lứa tuổi tiểu học [31]. Nghiên cứu trên phạm vi cả
nước ở trẻ 6-14 tuổi của Lê Bạch Mai và cộng sự có nhận xét tỷ lệ thừa cân
chung là 2,2%, thành phố cao hơn nông thôn (6,6% và 1,2%) [40].
Nghiên cứu của Lê Thị Hải năm 2000 nhóm trẻ béo phì có bố hay mẹ béo phì là
51,8%, cả bố và mẹ đều béo phì là 9,8% so với nhóm chứng là 11,5% và 0% [15].
Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Hưng, Hoàng Quý Tỉnh và Nguyễn Hữu Nhân
nghiên cứu tình trạng TC - BP của trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ
thừa cân ở bé trai là 19,81% và bé gái là 17,82% và tỷ lệ béo phì ở bé trai là
14,15%, bé gái là 11,88%. Những trẻ sống trong gia đình 1 con có nguy cơ bị TC BP cao hơn 1,75 lần so với trẻ là con thứ 2 trở lên. Nhóm tác giả còn nhận thấy có
mối liên quan giữa tình trạng béo phì của cha mẹ với tình trạng TC - BP của trẻ.
Theo đó, nếu cha bị béo phì thì trẻ có nguy cơ TC - BP cao gấp 16,45 lần; nếu mẹ
bị béo phì thì thì trẻ có nguy cơ TC - BP cao gấp 4,30 lần. Khi trẻ chơi điện tử,
xem tivi thì có nguy cơ bị TC - BP cao hơn trẻ chơi thể thao 26,13 lần [49].
Với nghiên cứu: “Tình trạng béo phì ở trẻ em 4 – 6 tuổi quận Ba Đình – Hà Nội
và một số yếu tố liên quan”của Trần Thị Phúc Nguyệt năm 2002 cho thấy tỷ lệ thừa
cân là 7,1%, béo phì là 3,9%; bé trai mắc thừa cân cao hơn bé gái (10,5% và 3,0%)
[46]. Tại thành phố Quy Nhơn trong năm 2005 (tính theo chỉ số cân nặng/chiều cao) ,
tình trạng béo phì của trẻ em dưới 5 tuổi cho thấy tỷ lệ béo phì là 9,39% [12].
Ngoài ra, theo các kết quả điều tra định kỳ của Trung tâm Dinh dưỡng
thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ thừa cân của trẻ dưới 5 tuổi ngoài cộng đồng tăng
dần qua các năm: 1992, 2002, 2005 là: 2,2%, 3,6%, 6,3%.
thấy hiện nay công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc phòng chống TC
- BP trong các trường mẫu giáo chưa được tốt. Chưa tập trung, nỗ lực trong việc
mua sắm trang thiết bị, đồ chơi cho trẻ, nếu có thì đồ chơi cũng chưa phong phú
nên chưa hấp dẫn trẻ. Bên cạnh đó, tâm lý của phụ huynh thích con mình được
“tròn trịa”, “mập mạp” nên không quản lý việc ăn uống của trẻ tại nhà. Ngoài ra,
việc tuyên truyền cho phụ huynh biết được cách phát hiện TC - BP, cách phòng
tránh và những kiến thức khác về TC - BP cũng chưa được tốt [12].
Đề tài “Kết quả lượng giá hồ sơ béo phì của trẻ em tại phòng khám trung
tâm dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 – 2006”của tác giả Lê Thị
10
Kim Qui – Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra
kết luận như: bệnh béo phì xảy ra với tần suất cao ở trẻ của những gia đình khá
giả tại các đô thị lớn; trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ cũng ảnh
hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ và muốn điều trị béo phì thành công đòi
hỏi phải có sự quan tâm theo dõi, chăm sóc liên tục của gia đình trẻ. Cùng tác giả
trong đề tài: “Thừa cân - béo phì, gánh nặng dinh dưỡng và sức khỏe hiện nay”đã
nêu lên những yếu tố nguy cơ của thừa cân, béo phì; hậu quả, chiến lược dự
phòng và điều trị thừa cân, béo phì.
Theo báo cáo tóm tắt tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010: Tỷ lệ TC - BP
ở trẻ em dưới 5 tuổi là 5,6%, trong đó tỷ lệ béo phì là 2,8%. Ở các vùng thành thị
tỷ lệ thừa cân béo phì là 6,5%. Tỷ lệ TC - BP ở trẻ dưới 5 tuổi có xu hướng gia
tăng, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Minh. Với tốc
độ như vậy nếu không can thiệp kịp thời thì đến năm 2015, tỷ lệ ước tính
chung trên toàn quốc sẽ đạt tới gần 15%và tại các thành phố lớn con số này sẽ
tăng lên rất nhiều. Theo điều tra mới nhất hiện nay tỷ lệ TC - BP ở nhóm 6 -10
tuổi tại Hà Nội là 12% và thành phố Hồ Chí Minh là 17%[19].
Theo Trung tâm dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh, tính đến tháng
Đề tài “Đặc điểm trẻ thừa cân béo phì có gan nhiễm mỡ tại khoa Dinh
dưỡng của Bệnh viện Nhi đồng 1 năm 2005 – 2006” của tác giả Hoàng Thị Tín –
Bệnh viện Nhi đồng 1 đưa ra kết luận như sau: có mối liên quan giữa gan nhiễm
mỡ với giới nam, tuổi tác và mức độ béo phì; nhóm trẻ có gan nhiễm mỡ có trung
bình chiều dài vòng eo, tỷ số vòng eo/vòng hông, đường huyết, insulin máu cao
hơn nhóm không có gan nhiễm mỡ.
Qua hệ thống một số nghiên cứu ở trên thế giới và ở Việt Nam ta có thể
thấy các biện pháp phòng chống thừa cân cho trẻ còn rất hạn chế. Vì vậy, cần có
những nghiên cứu sâu hơn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống
thừa cân cho trẻ.s
1.2. Dinh dƣỡng và đặc điểm tăng trƣởng của trẻ 5 – 6 tuổi
1.2.1. Khái niệm chung về dinh dưỡng
1.2.1.1. Dinh dưỡng là gì?
Dinh dưỡng là nhu cầu hằng ngày của con người , trẻ em cần dinh dưỡng để
phát triển thể lực và trí lực, người lớn cần dinh dưỡng để duy trì sự sống và làm
việc, hay nói cách khác, dinh dưỡng quyết định sự tồn tại và phát triển cuẩ cơ thể.
Theo tác giả Lê Thị Mai Hoa: “Dinh dưỡng là một quá trình phức hợp bao gồm
việc đưa vào cơ thể những thức ăn cần thiết qua quá trình tiêu hóa và hấp thụ để bù
đắp hao phí năng lượng trong quá trình hoạt động sống của cơ thể và để tạo ra sự đổi
mới các tế bào và mô cũng như sự điều tiết các chức năng sống của cơ thể”.
1.2.1.2.Tầm quan trọng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống và phát triển
của trẻ em. Trẻ em được nuôi dưỡng tốt sẽ phát triển khỏe mạnh, có sức chống đỡ
với các bệnh tật và phát triển thông mình. Ngược lại, nếu trẻ em không được nuôi
dưỡng tốt sẽ dẫn đến những bệnh tật như: suy dinh dưỡng, giảm sức đề kháng đối
với các bệnh tật, để lại di chứng về sau về cả thể chất lẫn tinh thần, ảnh hưởng tới
sự phát triển trí thông minh của trẻ. Tuy nhiên nếu chúng ta cho trẻ ăn quá nhiều
12
Vitamin (mg)
Ca
Fe
A
B1
B2
PP
C
1–3
1300
28
500
6
400
0,8
của trẻ 4 - 6 tuổi như vậy nên có sự phân bố các nhóm thực phẩm ở bảng 3.
Bảng 3: Nhu cầu dinh dưỡng trong một bữa ăn cho trẻ dưới 5 tuổi
Nhóm thực phẩm
Trẻ em dƣới 5 tuổi
Nhóm giàu đạm động vật
35 – 50g
Nhóm bột đường
70 – 90g
Sản phẩm sau chế biến từ gạo
100 – 130g
Đường
8 – 10g
Dầu, mỡ (dùng chế biến món ăn)
5 – 8g
Rau các loại, đậu
40 – 60g
Trái cây các loại
50 – 80g
13
Ở đây, thực phẩm của trẻ được cung cấp đầy đủ các nhóm thực phẩm khác
nhau. Trong đó, cao nhất là sản phẩm sau chế biến từ gạo cần cung cấp 100 130g, bột đường 70 – 90g), thấp nhất là dầu mỡ 5 – 8 g.
1.2.2.2. Sự cân đối và hợp lý khẩu phần thực đơn cho trẻ
Đây là yếu tố tác động trưc tiếp và quan trọng tới tình trạng dinh dưỡng của
trẻ. Ở độ tuổi mầm non là giai đoạn vàng của sự phát triển về thể chất lẫn tinh
thân nên nhu cầu năng lượng của trẻ khá cao, một khẩu phần ăn không hợp lý sẽ
ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Thói quen ăn uống cũng có thể ảnh hưởng
đến sức khỏe của trẻ.
Khẩu phần đủ nhu cầu năng lượng cho từng cơ thể