BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Lệ Xuân
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Lệ Xuân
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHỮ
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số
: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯỢNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
năm 2014
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP
TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHỮ CHO TRẺ MG 5-6 TUỔI........... 9
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 9
1.2. Các khái niệm công cụ...............................................................................14
1.3. Tổng quan các quan niệm khoa học về HĐ LQCV ở trường MN ............ 16
1.3.1. LQCV theo cách tiếp cận “ngôn ngữ trọn vẹn” .............................. 16
1.3.2. LQCV theo quan điểm GD tích hợp ............................................... 17
1.3.3. LQCV theo quan điểm của M. Montessori ..................................... 18
1.4. Vấn đề tổ chức MTC trong trường MN..................................................... 19
1.4.1. Vai trò của MTC đối với HĐ LQCV của trẻ MG 5-6 tuổi ............. 19
1.4.2. Mục tiêu của việc tổ chức MTC trong trường MN ......................... 21
1.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức MTC cho trẻ MG
5 – 6 tuổi..........................................................................................23
1.4.4. Nguyên lý vận hành cơ chế HĐ tổ chức MTC................................ 24
1.5. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5- 6 tuổi cần thiết cho HĐ
LQCV ........................................................................................................27
1.5.1. Đặc điểm về thể chất .......................................................................27
2.3.5. Thực trạng về hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp tổ chức
MTC cho trẻ MG 5 - 6 tuổi tại trường mầm non ............................ 64
2.4. Đánh giá của phụ huynh về việc tổ chức MTC, HĐ LQCV cho trẻ
5 – 6 tuổi ở trường MN ..............................................................................70
2.5. Ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức MTC cho trẻ MG
5 – 6 tuổi của GVMN và CBQL trường MN ............................................ 73
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................74
Chương 3. ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MÔI
TRƯỜNG CHỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI ..................... 76
3.1. Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................. 76
3.1.1. Căn cứ .............................................................................................76
3.1.2. Nguyên tắc ......................................................................................76
3.2. Các biện pháp tổ chức MTC cho trẻ MG 5 – 6 tuổi được đề xuất ............ 77
3.2.1. Biện pháp tổ chức MTC theo không gian sinh hoạt ....................... 77
3.2.2. Nhóm biện pháp tổ chức MTC theo hướng GD tích hợp ............... 82
3.2.3. Thiết kế các bài tập, trò chơi liên quan đến chữ viết, tích lũy và
triển khai vào các góc chơi khi đến thời điểm thích hợp. ............... 86
3.2.4. Động viên, khuyến khích, tạo tình huống có vấn đề....................... 88
3.3. Thực nghiệm các biện pháp tổ chức MTC cho trẻ MG 5 – 6 tuổi đã
được đề xuất...............................................................................................89
3.3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................89
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm ...................................................................89
3.3.3. Phạm vi thực nghiệm ......................................................................89
3.3.4. Thời gian thực nghiệm ....................................................................90
3.3.5. Điều kiện tiến hành thực nghiệm .................................................... 90
3.3.6. Nội dung thực nghiệm.....................................................................90
3.3.7. Tiêu chí, thang đánh giá ..................................................................91
3.3.8. Tiến trình thực nghiệm ....................................................................91
GVMN
Giáo viên Mầm non
GV
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
LQCV
Làm quen chữ viết
MG
Mẫu giáo
MN
Mầm non
MTC
Môi trường chữ
NĐC
LQCV cho trẻ MG 5 – 6 tuổi trong trường MN .......................................... 47
Bảng 2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức MTC cho trẻ .................................. 49
Bảng 2.7. Những điều cần lưu ý khi tổ chức MTC cho trẻ ........................................... 51
Bảng 2.8. Những khó khăn của GVMN khi tổ chức MTC cho trẻ ............................... 52
Bảng 2.9. Nhận thức của GVMN về MTC hiệu quả ..................................................... 54
Bảng 2.10. Nhận thức của GVMN về thay đổi MTC cho trẻ ........................................ 55
Bảng 2.11. Ý kiến của GVMN về mức độ thay đổi MTC cho trẻ ................................ 57
Bảng 2.12. Mức độ GVMN tổ chức các HĐ LQCV ..................................................... 61
Bảng 2.13. Hình thức GVMN thường xuyên sử dụng tổ chức HĐ LQCV ................... 63
Bảng 2.14. Mức độ sử dụng biện pháp tổ chức MTC cho trẻ ....................................... 64
Bảng 2.15. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảng 2.14 ......................................... 67
Bảng 2.16. Biện pháp phát huy hiệu quả MTC cho trẻ ................................................. 69
Bảng 2.17. Mức độ quan tâm của phụ huynh đến việc tổ chức MTC cho trẻ ở
trường MN.................................................................................................... 70
Bảng 3. 1. Kết quả đo trước thực nghiệm và đo sau thực nghiệm của NĐC và NTN .. 95
Bảng 3. 2. Bảng xếp loại việc thực hiện các tiêu chí của trẻ ở NĐC và NTN trước
thực nghiệm .................................................................................................. 97
Bảng 3. 3. Kết quả kiểm định độ tin cậy về mức độ chênh lệch ý nghĩa kết quả
thực hiện các tiêu chí giữa NĐC và NTN trước thực nghiệm: .................... 98
Bảng 3. 4. Bảng xếp loại việc thực hiện các tiêu chí của hai nhóm NĐC và NTN
sau thực nghiệm .........................................................................................100
Bảng 3. 5. Kết quả kiểm định độ tin cậy về mức độ chênh lệch ý nghĩa kết quả
thực hiện các tiêu chí giữa NĐC và NTN sau thực nghiệm ......................101
Bảng 3. 6. Bảng xếp loại việc thực hiện các tiêu chí của trẻ trước và sau thực
nghiệm của NĐC ........................................................................................103
Bảng 3.7. Kết quả kiểm định độ tin cậy về mức độ chênh lệch ý nghĩa kết quả
thực hiện các tiêu chí giữa NĐC trước và sau thực nghiệm ......................104
Bảng 3. 8. Kết quả kiểm định độ tin cậy về mức độ chênh lệch ý nghĩa kết quả
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Người lớn thường đứng trước vấn đề “Làm thế nào để trẻ em chuẩn bị tốt
hơn cho việc học ở trường tiểu học?”. Một nhiệm vụ quan trọng cho việc chuẩn bị
này chính là giáo dục (GD) phát triển ngôn ngữ cho trẻ, nhà nghiên cứu GD trẻ
em nổi tiếng A.M. Borodich đặc biệt quan tâm đến việc thực hành ngôn ngữ ở trẻ:
“Nhà GD có nhiệm vụ thúc đẩy khả năng lĩnh hội những kỹ năng và kỹ xảo thực
hành ngôn ngữ cho trẻ để chuẩn bị cho hoạt động (HĐ) học thực sự ở trường tiểu
học”.
Bàn về vấn đề giúp trẻ làm quen với việc đọc – viết, tác giả Phùng Đức
Toàn với Phương án 0 tuổi cho rằng giai đoạn sơ sinh là thời kỳ học chữ lý tưởng
nhất. Với quan điểm trên, ông đưa ra phương pháp học chữ qua trò chơi và khẳng
định cần được đầu tư tổ chức môi trường ngôn ngữ, môi trường sống của trẻ [31].
Đồng quan điểm trên, Glenn Doman cho rằng môi trường và phương thức
tác động GD sớm sẽ giúp đứa trẻ trở nên thông minh hơn, thậm chí trở thành thiên
tài, thần đồng. Theo phương pháp này, trẻ sẽ tập đọc trước khi tập nói, trẻ sẽ được
tập ghi nhớ chữ viết, tự tổng hợp cách ghép vần và phiên âm một cách vô thức.
Vậy liệu điều đó có trở ngại tâm lý gì khi các bé vào lớp Một và bắt buộc
phải học chữ viết bắt đầu từ nguyên tắc đánh vần cơ bản? Liệu chúng có giữ được
sự hứng thú để học một thứ tưởng như là đã biết rồi nhưng lại rất khác? Ở bậc tiểu
học, nuôi dưỡng được hứng thú và say mê với học hành mới là quan trọng nhất
chứ đâu phải là tài năng của bé là đích đến của giáo viên tiểu học.
Trái ngược với hai quan điểm trên, các tác giả Holdaway (1979); Teale và
Sulzby (1986); Clay (1991); Allington và Cunningham (1996); Grinfin và Snow
(1999); Han và Moat (1999); Aleroy và Boussin (1968) cho rằng ở tuổi MN, trẻ
cần được làm quen với đọc, viết một cách tự nhiên. Chúng ta chỉ đơn giản dạy trẻ
2
3
huyện. Giáo viên mầm non (GVMN) được đánh giá có nhiều tiến bộ trong việc
sắp xếp môi trường lớp học, tổ chức HĐ vui chơi và LQCV… Tuy đó là những cơ
sở, cũng là những điều kiện thuận lợi cho việc GD chuẩn bị cho trẻ bước vào học
đọc, học viết ở trường tiểu học, nhưng hậu quả của việc nóng vội, thiếu cân nhắc
trong trào lưu thi đua đổi mới, nhiều GVMN đã bước qua ranh giới giữa việc
LQCV ở trường mẫu giáo (MG) với việc học chữ ở lớp một. Từ những năm học
trước, nhất là trong năm học 2013 – 2014, Bộ GD và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở
giáo dục mầm non (GDMN) nghiêm túc thực hiện việc không dạy chữ trước cho
trẻ. Ngoài ra, liên quan đến việc xây dựng đúng đắn một MTC cho trẻ 5 – 6 tuổi
còn là các chỉ đạo rất mới và thiết yếu về việc “Sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ 5
tuổi vào hỗ trợ thực hiện chương trình GD, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp Một”,
“Giảm tải lao động cho giáo viên (GV) bằng cách tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học”.
Xuất phát từ những điều trên, đề tài “Biện pháp tổ chức MTC cho trẻ MG
5 - 6 tuổi” được đề xuất thực hiện nhằm hỗ trợ GVMN về cách thức tổ chức MTC
hữu hiệu, thích ứng với những yêu cầu mới của GDMN trong giai đoạn hiện nay,
giúp trẻ hứng thú và tích cực LQCV.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp tổ chức MTC để trẻ 5 – 6 tuổi LQCV một
cách tự nhiên, hứng thú và góp phần quan trọng chuẩn bị cho trẻ vào học lớp Một.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích đề ra, nghiên cứu được tiến hành với các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức MTC cho trẻ MG 5-6 tuổi.
Gồm ba nhiệm vụ bộ phận: a) Những quan niệm khoa học về HĐ LQCV ở trường
MN. b) Cơ sở lý luận cho việc chọn và sử dụng các biện pháp tổ chức MTC ở
6. Giả thuyết nghiên cứu
Giả định rằng:
a) Phần lớn GVMN chưa tổ chức được MTC một cách hiệu quả, do
việc sử dụng các biện pháp tổ chức MTC còn thiếu định hướng, thiếu tính hệ
thống.
b) Nếu nắm vững mục tiêu, phạm vi HĐ LQCV của trẻ 5 – 6 tuổi ở
trường MN, các nguyên lý vận hành cơ chế tổ chức MTC ở trường MN thì có thể
5
định hướng được những mô hình sử dụng biện pháp tổ chức MTC hợp lý, giúp
trẻ 5 – 6 tuổi tích cực HĐ LQCV, chuẩn bị vào học ở lớp Một.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích rút ra quan niệm nghiên cứu, hệ thống hóa thông tin
khoa học thành cơ sở lý luận của việc tổ chức MTC nói chung, các biện pháp tổ
chức MTC và điều kiện sử dụng chúng nhằm giúp trẻ MG 5 – 6 tuổi LQCV.
Nội dung chính bao gồm:
a) Những khái niệm công cụ của đề tài (dự kiến gồm những khái niệm công
cụ sau đây: biện pháp tổ chức, MTC, LQCV). b) Tổng quan các quan niệm khoa
học về HĐ LQCV ở trường MN, về việc tổ chức MTC, đặc điểm phát triển tâm lý
của trẻ 5 – 6 tuổi cần thiết cho HĐ LQCV, những vấn đề chung về việc tổ chức
MTC ở trường MN (mục tiêu tổ chức MTC, nội dung GD qua MTC, các nguyên
lý tổ chức MTC, các biện pháp tổ chức MTC…). c) Nội dung/mục tiêu GD trong
chương trình GDMN (được Bộ GD - ĐT ban hành năm 2009) và trong “Bộ chuẩn
phát triển trẻ 5 tuổi” của Việt Nam. d) Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc sử
dụng các biện pháp tổ chức MTC cho trẻ 5 – 6 tuổi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
nhằm tìm hiểu sâu về cách sử dụng biện pháp tổ chức MTC, về những điều kiện
thuận lợi/ khó khăn khi sử dụng chúng.
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn BGH các trường MN nhằm tìm hiểu thực
trạng của việc giúp trẻ 5-6 LQCV trong trường MN và một số đề xuất của BGH
với vai trò là người quản lý, tạo điều kiện cho GVMN giúp trẻ 5-6 tuổi LQCV
hiệu quả hơn.
Kết quả điều tra qua những phương pháp trên sẽ được tiến hành xử lý và
phân tích nhằm đưa ra được một phác họa ban đầu về thực trạng của việc tổ chức
MTC, về các biện pháp tổ chức MTC thường được sử dụng ở một số trường MN
hiện nay và hiệu quả của chúng trên trẻ trong HĐ LQCV thông qua MTC này.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm
7
Nhằm đề xuất một số biện pháp tổ chức MTC giúp trẻ MG 5-6 tuổi LQCV,
chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm. Sau khi nghiên cứu sở lý luận và
thực tiễn, chúng tôi xây dựng mô hình tiến hành thực nghiệm để chứng thực tính
khoa học, tính tính khả thi của các biện pháp tổ chức MTC do chúng tôi đề ra. Từ
đó, rút ra những kết luận và kiến nghị.
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS nhằm xử lý số liệu nghiên cứu thu
được từ phiếu trưng cầu ý kiến. Tuy nhiên đánh giá định lượng chỉ là phương
pháp bổ trợ, mà chủ yếu sẽ dùng đánh giá định tính vì đây là vấn đề mang tính xã
hội cao (khả năng đầu tư nghề, động cơ HĐ nghề,… có ảnh hưởng đến khả năng
của người GV trong việc tổ chức một HĐ lâu dài, liên tục như HĐ tổ chức MTC).
8. Đóng góp của luận văn
- Xác định và hệ thống hoá cơ sở lý luận của việc tổ chức MTC cho trẻ 5 –
6 tuổi
- Chỉ ra thực trạng của việc tổ chức MTC, việc sử dụng biện pháp tổ chức
giả trong và ngoài nước về những vấn đề cốt lõi của nghiên cứu này:
- 5 – 6 tuổi có phải là độ tuổi phù hợp để đặt ra vấn đề giúp trẻ LQCV?
- Nguyên lý nào vận hành cơ chế tổ chức MTC nhằm giúp trẻ LQCV ở
cuối tuổi MG?
- Những phương thức nào cho việc tổ chức MTC dành cho trẻ em cuối
tuổi MG - trước khi chính thức được học chữ?
1.1.1. Độ tuổi phù hợp để giúp trẻ LQCV
Vấn đề dạy trẻ làm quen với việc đọc viết ở trường MG đã được các nhà
tâm lý và GD học Xô Viết cũ như: Ph.N.Blekher, L.I.Bojobich, D.B.Encônhin,
A.P. Usova, A.M. Borodich, E.I. Tikhiev, G.A.Tumacôva… đều dẫn ra rằng có
thể và nên dạy trẻ từ 4 – 7 tuổi, trong đó 5 tuổi là độ tuổi phù hợp nhất để bắt đầu
dạy trẻ học chữ vì ở độ tuổi này, bộ máy phát âm đã hoàn thiện, trẻ phát âm rõ
ràng, chính xác hơn. Hệ xương, hệ cơ, vận động tinh của trẻ phát triển; vốn từ,
ngữ pháp tăng vọt; trẻ tích lũy được vốn sống, vốn kinh nghiệm. nhìn chung, đặc
điểm tâm sinh lý của trẻ phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc học chữ của
trẻ. Hầu hết mỗi tác giả đều khẳng định cần xác định cơ sở lý luận cho một
chương trình dạy trẻ học chữ, trên cơ sở đó đề ra hệ thống phương pháp dạy trẻ
LQCV.
Ở Mỹ, một số công trình nghiên cứu của các tác giả Deputi (1930),
Morphett và Whashburne (1931), Dunkhin (1940) đều đi đến kết luận về giới hạn
của việc dạy chữ là: không nên cho trẻ bắt đầu tập đọc khi chúng chưa đạt đến
tuổi khôn là sáu năm rưỡi. Nhà GD người Mỹ Margaret B. Puckett và Janet K.
Black (1948) cho rằng trẻ có thể học đọc, học viết một cách hiệu quả qua các HĐ
mà trẻ yêu thích, đáp ứng đúng với sự phát triển độ tuổi của trẻ [20, tr.55]. Một
nghiên cứu khác của King (1955), Cartơ (1956), Simmons (1958), của Green và
10
11
Khẳng định nổi tiếng của nhà nghiên cứu Mỹ J. Dewey (1990) là môi
trường đem đến các cơ hội nhận cảm, hứng thú, thao tác tư duy, nhịp độ học tập
và phong cách học; đồng thời ông khuyến cáo các GV là môi trường phải được
thay đổi theo nhu cầu HĐ của đứa trẻ, cách tiếp cận như vậy mặc nhiên trở thành
một nguyên lý tổ chức gần như kinh điển ở các trường MN phương Tây cho đến
nay.
Từ năm 1993 GD nói chung, GDMN nói riêng, ở nước Nga cũng có
chuyển hướng quan trọng - quan tâm đặc biệt đến vai trò của môi trường vật thể
xung quanh trẻ, sớm đưa ra Chuẩn quốc gia cho môi trường vật thể trong mỗi lớp
của trường MG – dấy lên trào lưu “tổ chức môi trường như một phòng thí
nghiệm” cho trẻ - theo nghĩa “một môi trường mở”, “một môi trường tiềm tàng
nhiều cơ hội khám phá và học tập” cho trẻ. Tuy nhiên quan điểm “sự học đi trước
sự phát triển” và “vùng phát triển gần nhất” của Vygotsky được ứng dụng thiếu
sâu sắc ở nhiều GV đã dẫn tới xu hướng người GV chủ động đề ra phần lớn các
HĐ cho trẻ, đưa vào những kế hoạch GD chi tiết - làm mất nhiều cơ hội tự phát
hiện “vấn đề” trong môi trường, trẻ chưa được thoải mái khi HĐ. Tình trạng này
đã và đang được chính các nhà cải cách GD (MN) Nga đánh giá là có làm giảm
khả năng tự HĐ ở trẻ. Nhận định trên là đòn bẩy cho trào lưu đổi mới GDMN rất
mạnh mẽ ở Nga.
Phùng Đức Toàn với phương án 0 tuổi cho rằng cuộc sống chính là môi
trường GD trẻ tốt nhất, đồng thời giáo dục trẻ phải bắt đầu từ cuộc sống. Môi
trường sống hay môi trường GD có ý nghĩa vô cùng quan trọng và rất cần thiết
đối với trẻ em trong độ tuổi từ 0 - 6 tuổi. Học chữ, học đọc qua trò chơi cuộc
sống chính là cách dạy chữ cho trẻ theo kiểu “ảnh hưởng” môi trường [31, tr. 32].
Ông khẳng định trẻ nhỏ chỉ cần có môi trường ngôn ngữ thích hợp, chúng sẽ học
tốt bất cứ phương ngữ và ngoại ngữ nào, thậm chí có thể cùng lúc học tốt nhiều
ngôn ngữ khác nhau. Dạy chữ cho trẻ thông qua hình thức dạy học ngôn ngữ thị
giác sớm: học chữ trong môi trường ngôn ngữ, học chữ qua trò chơi và học chữ
thể thích nghi, hình thành thói quen vui chơi lành mạnh. Dạy chữ cho trẻ phải bắt
đầu từ cuộc sống thực tế, cuộc sống chính là môi trường giáo dục trẻ tốt nhất. Với
9 phương pháp dạy chữ qua trò chơi: “Ảnh hưởng” từ môi trường, phương pháp
hình thành thói quen, “hình mẫu” hướng dẫn, cảm nhận cuộc sống, trò chơi hoạt
13
động, học chữ qua so sánh, ôn tập củng cố, tập đọc. Ở mỗi giai đoạn lứa tuổi, tác
giả đều đưa ra cách thức tổ chức và hướng dẫn trẻ học chữ thông qua môi trường
sống, môi trường xung quanh [31].
Phương pháp GD sớm của Glenn Doman với bộ sách Giáo dục sớm và
thiên tài gồm 5 cuốn: Dạy trẻ thông minh sớm, Dạy trẻ biết đọc sớm, Dạy trẻ học
Toán, Tăng cường trí thông minh của trẻ, Dạy trẻ về thế giới xung quanh. Trong
mỗi lĩnh vực tác giả đưa ra các bước tiến hành cụ thể, với các giáo cụ, không gian
học... “Dạy trẻ biết đọc sớm” giải thích cách bắt đầu và mở rộng chương trình
học đọc, cách tạo ra và sắp xếp các “nguyên liệu” cần thiết và cách phát triển đầy
đủ hơn tiềm năng học đọc của trẻ. Trẻ học đọc thông qua bộ flash card in sẵn,
thông qua sự tương tác của người lớn với trẻ [43], [44].
Đóng góp to lớn trong tâm lý học Xô Viết (cũ) chính là của D.B.Encônhin ông đề ra một chương trình sử dụng phương pháp mô hình hóa cấu tạo âm thanh
của ngôn ngữ. Những nhà nghiên cứu Xô Viết sau đó thường đi theo định hướng
này - tức là phân tích cấu tạo âm thanh ngôn ngữ, lập luận rằng khi bắt đầu làm
quen việc đọc viết chữ thì đứa trẻ bắt đầu phân tích cấu trúc câu, chữ thành các
thành phần. Vì vậy người GV sử dụng các mẫu mô hình/sơ đồ, thẻ ký hiệu, thẻ
chữ cái trẻ được sống trong môi trường, mẫu gỗ/giấy cứng minh họa âm thanh
(âm vị)…
Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy một hành trình đổi mới - từ quan
niệm về việc LQCV cho trẻ MG, đến việc tổ chức MTC bao bọc xung quanh trẻ ở
trường MN. Có nhiều thay đổi từ những năm 1996 đến nay:
a) Tổ chức môi trường theo hướng tiếp cận “ngôn ngữ trọn vẹn” [7] với
1.2.
Các khái niệm công cụ