TỔNG HỢP NHẬN ĐỊNH MÔN LUẬT TỐ TỰNG DÂN SỰ
(Có đáp án)
1. Mọi tranh chấp về kinh doanh thương mại đều thuộc thẩm quyền xét xử của
Tòa án dân sự
SAI, CSPL: Đ 29 BLTTDS CẦN PHẢI THỎA THÊM VÀI ĐIỀU KIỆN
TRONG ĐIỀU LUẬT THÌ T.A MỚI GIẢI QUYẾT.
2. Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên
công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ
tục tố tụng dân sự.
ĐÚNG. GIỐNG NHƯ TRÊN.
3. Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những người có quyền tham gia, giải
quyết vụ việc dân sự.
SAI. CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CHƯA HẲN LÀ CÓ QUYỀN
GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ. VD : THƯ KÍ, KSV. CSPL K2D939 VÀ
Đ52,53 BLTTDS.
4. Trong một số trường hợp Tòa án có quyền quyết định áp dụng các biện
pháp khẩn cấp tạm thời.
SAI, Đ119 BLTTDS THÌ CHỈ KHI ĐƯƠNG SỰ KHÔNG CÓ YÊU CẦU
THÌ T.A MỚI CÓ QUYỀN TỰ MÌNH RA QĐ TRÊN.
5. Trong một số trường hợp nếu đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không đến thì phải hoãn phiên toà.
SAI. TÙY CỤ THỂ ĐƯƠNG SỰ LÀ CHỦ THỂ NÀO MÀ CÓ TRƯỜNG
HỢP ĐƯƠNG SỰ VẮNG LẦN 2 THÌ SẼ CÓ HẬU QUẢ PHÁP LÍ KHÁC. VD:
NGUYÊN ĐƠN THÌ T.A SẼ RA QĐ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN. Đ199
BLTTDS
6. Thẩm phán Có quyền ra quyết định áp dụng thủ tục giám định.
SAI. THEO TINH THẦN CỦA Đ72BL THÌ NẾU TRƯỚC KHI MỞ PHIÊN
TÒA MÀ CẦN ÁP DỤNG THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH SẼ DO CHÁNH ÁN QĐ,
CÒN TẠI PHIÊN TÒA THÌ THẨM QUYỀN DO HĐXX RA QĐ.
Đúng. Theokhoản 2 mục III nghị quyết 02 thì nếu NBVQVLI hợp pháp của
đương sự vắng mặt lần thứ nhất mà TA có căn cứ xác định được việc vắng mặt là
không có lí do chính đáng thì TA vẫn tiến hành xét xử vụ án.
14. Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho
cha mẹ khi có tranh chấp.
Sai. Áp dụng K7D28 BLTTDS thì còn có các yêu cầu về HNGĐ mà pháp luật
có quy định. Theo điều 64 Luật HNGĐ thì trường hợp xác định con vẫn có thể yêu
cầu.
15. . Tòa án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu
cầu của đương sự.
SAI=> Xem điều 119 BLTTDS “Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật
này trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời.”
16. Tất cả các vụ án dân sự trước khi xét xử sơ thẩm đều phải tiến hành hòa
giải.
Đúng, tòa án có trách nhiệm hoa giải và tạo điều kiện thuận lợi các đương sự
thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự. ( điều 10 luật TTDS 2004)
17. Hội thẩm Nhân dân có quyền tham gia vào việc giải quyết vụ án dân sự.
Đúng , và hội thẩm nhân dân chỉ có quyền tham gia giải quyết các vụ án dân
sự ( điều 42 luật TTDS)
18. Người yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì
họ là nguyên đơn.
Sai, vì khi yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ,
họ không phải đối tượng bị xâm hại về quyền lợi hợp pháp của mình
19. Nhận cha mẹ con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.s
Đúng, thuộc 1 trong những thẩm quyền giái quyết của tóa án dân sự ( Điều 27
luật tố tụng dân sự)
khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự
khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
23. Người khởi kiện là nguyên đơn?
Sai , Trong trường hợp đương sự là người dưới 15 tuổi, không đủ tuổi để có
năng lực hành vi thì phải có người đại diện khởi kiện, trong trường hợp đó , người
khởi kiện được gọi là người đại diện cho nguyên đơn chứ không phải là nguyên
đơn ( Điều 57 Luật tố tụng dân sự)
Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ
quan, tổ chức khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết
vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
24. Bị đơn có thể là Toà án nhân dân?
Đúng , trong trường hợp có sự oan sai trong quá trình xét xử thì Tòa án nhân
dân sẽ trở thành bị đơn của Tòa án cấp dưới hơn
25. Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng ds đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở
lên?
Sai, Nghị quyết số 01/2005/NQ – HĐTP ngày 31/3/2005 thì người chưa đủ 18
tuổi vẫn có thể có đầy đủ năng lực hành vi TTDS (người vợ chưa đủ 18 tuổi họ có
quyền tham gia TTDS)
26. LTTDS chỉ điều chỉnh quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi
hành án, người tham gia TTDS bằng phương pháp mệnh lệnh.
SAI=> Phương pháp thỏa thuận giữa các bên đương sự trong quá trình hòa
giải…
27. Thẩm phán ra quyết định trưng càu giám định trên cơ sở thoả thuận lựa
chọn của các đương sự hoặc theo yêu cầu của một trong các bên đương sự.
28. ĐÚNG => ĐIỀU 90 BLTTDS
29. Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người
thân thích của người đại diện đương sự
30. ĐÚNG => Điều 46 Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng
36. Giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét xử.
Đúng=> Hiện nay trong pháp luật hiện hành quy định chỉ có 2 cấp xx đó là Sơ
thẩm và Phúc thẩm, GDT, TT chỉ là việc xét lại các bản án đã có hiệu lực pháp luật
trong một số trường hợp luật định:
Điều 282. Tính chất của giám đốc thẩm
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp
luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong
việc giải quyết vụ án.
Điều 304. Tính chất của tái thẩm
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng
nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung
của bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản
án, quyết định đó.
37. Không phải tất cả các tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự đều
thuộc đối tượng chứng minh.
ĐÚNG => Theo điều Điều 80. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng
minh
1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:
……………………….
38. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các vấn đề của vụ việc dân
sự Thẩm phán có thể tự quyết định trưng cầu giám định.
SAI=> Theo điều 90 của BLTTDS thì việc quyết định trưng cầu giám định
phải dựa trên yêu cầu của đương sự. Khoản 3 điều 90 BLTTDS quy định” rong
trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp
luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết định
giám định bổ sung hoặc giám định lại”
39. Trong mọi trường hợp, tòa án theo lãnh thổ có quyền giải quyết tranh cấp
vụ kiện ly hôn đều thuộc thẩm quyền nơi cư trú; làm việc của bị đơn.
47 Trong mọi trường hợp, cán bộ, công chức trong ngành Tòa án, Kiểm
sát, Công an không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện của
đương sự trong tố tụng dân sự.
Nhận định sai. Theo quy định của khoản 3 Điều 75 BLTTDS 2004 : “Cán bộ,
công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại
diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách người đại
diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật. ”
48 Tại phiên tòa, đương sự mới nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho mình thì Tòa vẫn có thể chấp nhận.
Nhận định đúng. Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 NQ 03/2012/NQHĐTP:
“4. Tại phiên toà đương sự mới nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của đương sự, thì Hội đồng xét xử chấp nhận, nếu người được đương sự nhờ làm
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đáp ứng các điều kiện được
hướng dẫn tại khoản 1 Điều này và việc chấp nhận đó không gây cản trở cho Hội
đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án.
Hội đồng xét xử không chấp nhận đề nghị của đương sự hoãn phiên toà để
đương sự nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.”
49 Tòa án có thể hòa giải một số vấn đề liên quan đến hòa giải vụ án dân
sự phát sinh từ giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã
hội.
Nhận định sai. Theo quy định tại khoản 2 điều 181 BLTTDS về trường hợp
tòa án không được hòa giải
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án
Toà án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng
không được quá một tháng.”
52 Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự và
đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết.
Nhận định SAI. Theo Điều 234 BLTTDS 2004, Kiểm sát viên phát biểu ý
kiến về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, việc tranh chấp pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ
khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án. Theo Điều 21 bộ luật này,
viện kiểm sát nhân dân chỉ có vai trò kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố
tụng dân sự chứ không có vai trò trong việc đưa ra quan điểm làm căn cứ để
HĐXX giải quyết vụ việc dân sự.
53 Đưa ra yêu cầu để Tòa án giải quyết là quyền của đương sự.
Nhận định SAI. Theo Điều 56 BLTTDS 2004 thì đương sự bao gồm nguyên
đơn, bị đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, người có quyền,
nghĩa vụ liên quan thuộc khoản 2 Điều 61 thì mới có quyền đưa ra yêu cầu để Tòa
án giải quyết.
54 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng do Thẩm phán quyết định.
Nhận định SAI. Theo quy định tại Điều 51 BLTTD 2004, Điều 15 Nghị
quyết 03/2012/NQ-HĐTP.
55 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi
kiện.
Nhận định SAI. Khoản 3 điều 56 Bộ luật TTDS 2004. Bị đơn là người mà
nguyên đơn cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị bị đơn xâm
phạm. Việc cho rằng có nghĩa là có thể có (bị xâm phạm) hoặc không (không bị
xâm phạm hoặc tranh chấp).
56 Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ
thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí (100%) dân sự sơ thẩm như trường hợp
xét xử vụ án đó. Khoản 1 điều 16 NQ 01/2012. Trường hợp đương sự tự thỏa thuận
phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án,
quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm.
61 Sau khi thụ lý vụ án, thẩm quyền Tòa án không thay đổi.
Nhận định SAI. theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 7, điều 10
NQ 03/2012. Đã thụ lý nhưng vẫn có thể chuyển.
62 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập
chứng cứ thay đương sự.
Nhận định SAI. Điều khoản 1 điều 94 BLTTDS và Điều 12 NQ 04/2012/NQHDTP: yêu cầu TÒA chứ không phải VKS. Điều khoản 4 điều 85 BLTTDS: VKS
chỉ thu thập chứng cứ để đảm bảo cho việc thực hiện quyền kháng nghị thẹo thủ
tục phúc thẩm ,giám đốc thẩm và tái thẩm.
63 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc
thẩm.
Nhận định ĐÚNG. Khoản 1 điều 84 BLTTDS 2004, khoản 3Điều 4 NQ
04/2012/NQ-HDTP.
64 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.
Nhận định SAI. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2
điều 85 BLTTDS: cả đương sự và Tòa án đều có quyền
65 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.
Nhận định ĐÚNG. Khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2004 và khoản 2 Điều
2 NQ 04/2012/NQ-HĐTP: Đương sự đưa ra yêu cầu có quyền và nghĩa vụ cung
cấp chứng cứ. ( vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của đương sự ). Tuy nhiên trong một
số trường hợp bắt buộc đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ , căn cứ theo quy
định tại Điều 79 BLTTDS.
66 Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự.
tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự; trình tự, thủ tục giải quyết vụ
án dân sự và việc dân sự (gọi chung là vụ việc dân sự) tại TA và thi hành án dân sự.
Như vậy, theo quy định này thì LTTDS không chỉ quy định về trình tự thủ tục
giải quyết vụ án dân sự mà còn quy định về trình tự thủ tục giải quyết việc dân sự
tại Tòa án và thi hành án dân sự.
2. Chỉ quan hệ giữa Tòa án với đương sự phát sinh trong quá trình giải
quyết vụ án và được quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh mới là
quan hệ pháp luật tố tụng dân sự.
Sai. Đối tượng điều chỉnh của Luật TTDSVN là các quan hệ giữa TA, VKS,
CQTHA, đương sự, người đại diện của đương sự, người làm chứng, người giám
định, người phiên dịch và những người liên quan phát sinh trong TTDS. Theo đó,
đối tượng điều chỉnh của LTTDS bao gồm: quan hệ giữa TA, VKS, CQTHA với
đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của ĐS, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người liên
quan; Quan hệ giữa TA, VKS, CQTHA với nhau; Quan hệ giữa đương sự với
những người liên quan.
Quan hệ PLTTDS là quan hệ giữa TA, VKS, CQTHA, ĐS, Người đại diện của
ĐS, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người liên
quan phát sinh trong TTDS và được các QPPL TTDS điều chỉnh.
Như vậy, quan hệ PLTTDS không chỉ bao gồm quan hệ giữa tòa án với
đương sự mà còn bao gồm cả quan hệ giữa VKS, CQTHA, người đại diện của
đương sự, người làm chứng,….. Do đó, khẳng định trên là sai.
3. Việc sơ thẩm tất cả các vụ việc dân sự đều phải có hội thẩm nhân dân
tham gia.
Sai.Vụ việc dân sự là các vụ việc phát sịnh từ QHPLDS, hôn nhân và gia
đình, KD, TM và LĐ do Tòa án giải quyết. Vụ việc dân sự bao gồm vụ án dân sự
và việc dân sự.
Căn cứ theo quy định tại Điều 52 BLTTDS năm 2004 quy định: “ Hội đồng
định, thận trọng, khách quan và công bằng trong giải quyết. Việc xét xử vụ án bằng
một tập thể sẽ góp phần giải quyết được những khó khăn, hạn chế, những sai xót
trong công tác xét xử.
Theo quy định này thì đối với vụ án dân sự thì cần phải đảm bảo nguyên tắc
xét xử tập thể, còn đối với việc dân sự có thể không đảm bảo được nguyên tắc này.
Đó là trường hợp quy định tại khoản 2 điều 55 BLTTDS: “2. Những yêu cầu về
DS, hôn nhân…… do một thẩm phán giải quyết”.
Như vậy, không phải mọi trường hợp Việc sơ thẩm các vụ việc dân sự đều
đảm bảo nguyên tắc xét xử tập thể.
6. Mọi vụ việc dân sự đều phải trải qua hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm.
Sai.Tòa án xét xử theo hai cấp có ý nghĩa quan trọng, vừa đảm bảo cho tòa án
xét xử đúng vụ án dân sự vừa đảm bảo cho đương sự bảo vệ được quyền và lợi ích
hợp pháp của họ trước tòa án. Đây là nguyên tắc của LTTDS.Tuy nhiên, không
phải mọi trường hợp các vụ việc dân sự đều phải trải quan hai cấp sơ thẩm và phúc
thẩm.
Điều 17 BLTTDS quy định: “… Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm….”.
Đồng thời, Điều 316 BLTTDS quy định: “người yêu cầu……”. Quyết định
giải quyết việc dân sự bị kháng cáo, kháng nghị thì được Tòa án cấp trên trực tiếp
giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Theo hai quy định trên thì những bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị
phải xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Nếu không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ
tục phúc thẩm trong thời hạn luật định thì bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp
luật.
Bên cạnh đó, Điều 188 BLTTDS quy định: “Quyết định công nhận sự thỏa
thuận …..” Theo đó, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự không
bị kháng cáo, kháng nghị mà có hiệu lực pháp luật ngay.Ví dụ: công nhận thuận
tình ly hôn.
9. Thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết tranh chấp trong mọi
trường hợp đều được Tòa án công nhận.
Sai.Khoản 2 Điều 5 BLTTDS quy định: “Trong quá trình …..”. Tòa án chỉ
công nhận khi thỏa thuận này là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Việc công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết tranh chấp được
ghi nhận trong Khoản 2 Điều 188, Khoản 1 Điều 220 và điều 270 BLTTDS.
Đối với hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nếu thỏa thuận của các đương sự là do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp
luật, trái đạo đức xã hội sẽ quyết định công nhận thỏa thuận đó sẽ bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. (Khoản 2 Điều 188).
Đối với công nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phiên tòasơ thẩm: Thỏa
thuận này của các đương sự được Hội đồng xét xử công nhận khi thỏa thuận là tự
nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. (Khoản 1 Điều 220)
Công nhận thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm: Nếu tại
phiên tòa phúc thẩm các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
tranh chấp và các thỏa thuận này là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã
hội thì được hội đồng xét xử phúc thẩm công nhận sự thỏa thuận.(Khoản 1 Điều
270).
Như vậy, không phải mọi trường hợp thỏa thuận của các đương sự về việc
giải quyết tranh chấp đều được tòa án công nhận. Thỏa thuận này được công nhân
khi thỏa thuận là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
10.
Đương sự có nghĩa vụ nhờ người bảo vệ quyền lợi cho mình
trong tất cả các vụ việc dân sự.