Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ THANH THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ THANH THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN NĂNG

1.6 Đóng góp của đề tài............................................................................................... 3
1.7 Kết cấu của đề tài ................................................................................................. 3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH
KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM ...................................... 4
2.1 Thanh khoản của Ngân hàng thương mại ............................................................. 4
2.1.1 Khái niệm thanh khoản.............................................................................. 4
2.1.2 Vai trò của thanh khoản đối với Ngân hàng thương mại .......................... 5
2.2 Rủi ro thanh khoản ................................................................................................ 5
2.2.1 Khái niệm rủi ro thanh khoản .................................................................... 5
2.2.2 Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản......................................................... 6
2.2.3 Đo lường rủi ro thanh khoản ..................................................................... 7


2.2.4 Các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản ............................................ 11
2.3 Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại ................................................. 12
2.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM ............................................. 12
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM ............................ 12
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM .................. 14
2.4 Sự tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM ........... 16
2.5 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................................. 19
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 2008 – 2015 .......................................... 26
3.1 Tổng quan hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015 .......................... 26
3.1.1 Tăng trưởng tổng tài sản.......................................................................... 27
3.1.2 Tăng trưởng tín dụng và huy động vốn ................................................... 30
3.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng giai đoạn 2008 –
2015 ........................................................................................................................... 38
3.2.1 Lợi nhuận ròng ........................................................................................ 38
3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA ................................................. 41
3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE ........................................... 44

5.2.1 Kiểm soát khe hở tài trợ .......................................................................... 83
5.2.2 Kiểm soát nợ xấu ..................................................................................... 84
5.2.3 Mở rộng quy mô tài sản ngân hàng ......................................................... 85


5.2.4 Tăng cường nắm giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao ................... 86
5.3 Hạn chế của đề tài ............................................................................................... 86
5.4 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo....................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu
1
FEM

3
4
5
6
7
8

Tiếng Việt
Mô hình tác động cố định
Phương pháp bình phương tối thiểu
GLS
Generalized Least Square


11

ROE

Return On Equity

12
13

SIZE
TCTD

Size

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
Quy mô ngân hàng
Tổ chức tín dụng

2

Tiếng Anh
Fixed Effect Model


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Ký hiệu

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ của 24 NHTMCP Việt Nam
2008 – 2015
Tỷ lệ ROA của 24 NHTMCP Việt Nam 2008 - 2015
Tỷ lệ ROE của 24 NHTMCP Việt Nam 2008 - 2015
Tỷ lệ cho vay / huy động LDR của 24 NHTMCP Việt
Nam
Mô tả biến
Kết quả thống kê mô tả
Kết quả ma trận tương quan
Kết quả hồi quy theo ROA
Kết quả hồi quy theo ROE
Hệ số phóng đại phương sai VIF
Kết quả kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey
Kết quả kiểm định LM
Kết quả hồi quy theo phương pháp bình phương bé nhất
tổng quát (GLS)
Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Trang
23
27
30
34
38
40
41
44
48
55
65

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng huy động vốn và tín
Hình 3.5
37
dụng hệ thống ngân hàng 2008 - 2015
Biều đồ lợi nhuận sau thuế của 24 NHTMCP Việt Nam
Hình 3.6
38
2008 – 2015
Biều đồ trung bình ROA của 24 NHTMCP Việt Nam 2008
Hình 3.7
43
– 2015
Biều đồ trung bình ROE của 24 NHTMCP Việt Nam 2008
Hình 3.8
45
– 2015
Biều đồ hệ số CAR của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
Hình 3.9
46
2008 – 2015
Biều đồ tỷ lệ LDR trung bình của 24 NHTMCP Việt Nam
Hình 3.10
50
2008 – 2015


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Vấn đề nghiên cứu

quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là đo lường tác động của rủi ro thanh khoản đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản và nâng cao
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu cần trả lời ba câu hỏi
sau:
Thứ nhất, rủi ro thanh khoản có tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam hay không?
Thứ hai, nếu có thì mối quan hệ đó cùng chiều hay ngược chiều?
Thứ ba, giải pháp nào hạn chế rủi ro thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các NHTMCP Việt Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: sự tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn sử dụng bộ mẫu dữ liệu bảng của 24 ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2015 (dữ liệu năm).
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh nhằm phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh, phân tích các chỉ số thanh khoản và hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2008 –
2015.


3

Luận văn còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, lựa chọn các biến
có liên quan nhằm xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng để phân tích, đo lường

năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí
hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh (Trần Huy Hoàng, 2011).
Theo định nghĩa của Ủy Ban Basel về giám sát ngân hàng: thanh khoản của
ngân hàng là khả năng của ngân hàng đó để tài trợ tăng thêm tài sản và đáp ứng các
nghĩa vụ nợ khi đến hạn mà không bị thiệt hại quá mức (Basel, 2008).
Theo Trương Quang Thông (2010), một tài sản có tính thanh khoản cao khi
chi phí chuyển đổi tài sản ấy thành tiền mặt thấp và thời gian chuyển đổi nhanh.
Tương tự, nguồn vốn có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động vốn thấp cùng
với thời gian huy động nhanh. Do đó, dựa trên cách tiếp cận cả về tài sản và nguồn
vốn tác giả định nghĩa:
“Thanh khoản là khả năng tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với một chi phí
hợp lý để phục vụ nhu cầu hoạt động khác nhau của ngân hàng”.
Tóm lại, thanh khoản nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn
khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi,
cho vay, thanh toán, giao dịch vốn.
Tính thanh khoản có sự khác biệt với khả năng thanh toán của NHTM ở tính
chất thời điểm. Ngân hàng vẫn còn khả năng thanh toán trong điều kiện có vốn để
trang trải các khoản chi phí, nhưng nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ
vào thời điểm đến hạn thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản. Như
vậy, ngân hàng có thể mất thanh khoản trong khi vẫn có khả năng thanh toán.


5

2.1.2 Vai trò của thanh khoản đối với Ngân hàng thương mại
Ngân hàng gặp nhiều tình huống có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản. Chủ yếu
do một lượng lớn người gửi tiền rút các khoản tiết kiệm cùng một lúc, có thể dẫn
đến việc ngân hàng phải bán tháo tài sản với chi phí cao để trả tiền cho nhà đầu tư –
nếu họ không còn lựa chọn nào khác, điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng đang
gặp phải khó khăn thanh khoản. Nếu rủi ro thanh khoản không được ngăn chặn kịp

Đây là loại rủi ro đặc trưng trong hoạt động của ngân hàng và rủi ro này có
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của ngân hàng.
2.2.2 Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản
Valla và Escorbiac (2006) cho rằng rủi ro thanh khoản có thể đến từ bên tài
sản nợ hoặc tài sản có, hoặc từ hoạt động ngoại bảng cân đối tài sản của NHTM.
Theo Peter S.Rose (2001) thì rủi ro thanh khoản xuất phát từ những nguyên
nhân sau:
Ngân hàng huy động lượng lớn tiền gửi và dự trữ ngắn hạn từ cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức cho vay khác và sau đó chuyển chúng thành các khoản tín
dụng dài cho những người đi vay. Do vậy, xảy ra tình trạng mất cân bằng giữa kỳ
hạn của tài sản và kỳ hạn của các nguồn vốn. Dòng tiền thu hồi từ các khoản đầu tư
không đủ để chi trả cho các khoản tiền gửi đến hạn.
Nguyên nhân khác nữa là sự nhạy cảm của ngân hàng trước những thay đổi
của lãi suất. Khi lãi suất đầu tư tăng, người gửi tiền có xu hướng rút vốn của họ
khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn. Đồng thời, người vay
tiền có xu hướng tăng cường tiếp cận với các khoản tín dụng mà ngân hàng cung
cấp vì lãi suất thấp hơn các nguồn vốn bên ngoài thị trường. Như vậy những thay
đổi trong lãi suất tác động đồng thời cả nhu cầu người gửi tiền và nhu cầu vay vốn
và cả hai đều gây ra tác động rất lớn tới trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Bên
cạnh việc ảnh hưởng đến xu hướng hành động của người gửi tiền, người vay tiền,
lãi suất đầu tư còn ảnh hưởng đến giá thị trường của các tài sản mà ngân hàng có


7

thể bán để tăng cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay vốn trên
thị trường tiền tệ.
Chiến lược quản trị thanh khoản của ngân hàng không phù hợp và kém hiệu
quả. Chẳng hạn như việc ngân hàng nắm giữ các chứng khoán có tính thanh khoản
thấp, nhu cầu chi trả vượt mức dự trữ của ngân hàng.

trạng mất cân bằng của ngân hàng.
2.2.3.2 Đo lường rủi ro thanh khoản bằng phương pháp khe hở tài
trợ
Theo Peter S.Rose (2001), trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, phần lớn tài
sản sẽ được tài trợ bởi các khoản tiền ký thác trong đó đa phần là các khoản tiền gửi
vãng lai có thể bị rút ra bất cứ lúc nào, tạo ra khe hở thanh khoản cho ngân hàng, từ
đó tạo ra rủi ro thanh khoản.
Khe hở tài trợ = Tổng dư nợ trung bình – Tổng nguồn vốn huy động trung
bình
Theo Đặng Văn Dân (2015), phương pháp khe hở tài trợ là phương pháp thích
hợp nhất trong phân tích định lượng, chỉ số khe hở tài trợ phản ánh được cơ bản
nhất về khả năng thanh khoản của ngân hàng. Khe hở tài trợ thể hiện dấu hiệu cảnh
báo về rủi ro thanh khoản trong tương lai của ngân hàng.
Nếu khe hở tài trợ là dương và ngân hàng có khe hở tài trợ lớn, nghĩa là trung
bình các khoản cho vay lớn hơn tiền gửi trung bình, khi đó sẽ buộc ngân hàng phải
giảm tiền mặt dự trữ và giảm các tài sản thanh khoản hoặc đi vay bổ sung trên thị
trường tiền tệ để bù đắp thanh khoản, dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng
tăng cao.
Nếu khe hở tài trợ là âm, thì trung bình các khoản cho vay bé hơn trung bình
tiền gửi, nghĩa là ngân hàng đang có nguồn vốn huy động dư thừa và có thể gia tăng
dự trữ thanh khoản bằng cách mua tài sản có tính thanh khoản cao, hoặc sử dụng để


9

cho vay trên thị trường liên ngân hàng, đầu tư tài chính… Việc gia tăng dự trữ thanh
khoản có thể đảm bảo nhu cầu thanh khoản trong tương lai nhưng lại xuất hiện chi
phí vốn để nắm giữ tài sản ít khả năng sinh lời, từ đó làm suy giảm lợi nhuận ngân
hàng. Nếu đầu tư vào tài sản khác thì có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
nhưng đồng thời cũng mang lại rủi ro cao hơn.

ngân hàng. Hệ số này càng cao càng đảm bảo khả năng thanh khoản, do đó rủi ro
thanh khoản của ngân hàng càng thấp (Trần Huy Hoàng, 2011). Vốn tự có chính là
tấm đệm, là phòng tuyến cuối cùng để chống đỡ các rủi ro khác nhau của ngân hàng
(Trương Quang Thông, 2012). Nghiên cứu của Naser Ail Yadollahzadeh Tabari và
cộng sự (2013), Ali Sulieman Alshatti (2015) đã sử dụng tỷ số này đại diện cho rủi
ro thanh khoản trong nghiên cứu tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng.
 Chỉ số năng lực cho vay
Chỉ số năng lực cho vay = Tổng dư nợ / Tổng tài sản có
Phản ánh năng lực cho vay. Dư nợ càng cao, lợi nhuận thu từ hoạt động tín
dụng càng nhiều, đồng thời rủi ro thanh khoản của ngân hàng càng lớn. Do đó, ngân
hàng nên cân đối khả năng cho vay của mình sao cho vừa đảm bảo khả năng thanh
khoản vừa đảm bảo khả năng sinh lời.
Ali Sulieman Alshatti (2015) đã sử dụng chỉ số năng lực cho vay là một yếu tố
đại diện cho rủi ro thanh khoản trong nghiên cứu tác động của rủi ro thanh khoản
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tỷ số này còn được dùng để
đánh giá rủi ro thanh khoản cho các NHTM tại Czech trong nghiên cứu của Vodova
(2011).
 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
LDR = Tổng các khoản cho vay/ Tổng các khoản tiền gửi
Thể hiện khả năng tự huy động để sử dụng cho vay của ngân hàng. Nếu chỉ
tiêu này càng lớn thì khả năng thanh khoản của ngân hàng sẽ càng thấp, tuy nhiên
lại đem lại được lợi nhuận nhiều hơn cho ngân hàng, và đương nhiên rủi ro thanh


11

khoản ngân hàng phải đối mặt cũng càng cao. Xuezhi Qin và Dickson Pastory
(2012), Saleh Taher Alzorqan (2014), Ali Sulieman Alshatti (2015) đã sử dụng chỉ
tiêu này để đánh giá rủi ro thanh khoản tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

đoàn kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro cho
phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu mà các ngân hàng quan tâm hơn vì
thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo toàn vốn, cũng như tăng khả năng
mở rộng thị phần và thu hút vốn đầu tư.
Có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các ngân hàng đạt được trong
việc phân bổ các yếu tố đầu vào có thể sử dụng và các yếu tố đầu ra mà họ sản xuất,
nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh
mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực như lao động, thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu… để đạt được mục tiêu cuối
cùng là tối đa hóa lợi nhuận.
Trương Quang Thông (2011) cho rằng dưới góc độ kinh doanh của ngân hàng,
hiệu quả hoạt động có thể được xem là kết quả về lợi nhuận do hoạt động kinh
doanh của ngân hàng mang lại trong một khoảng thời gian nhất định.
Tóm lại, quan điểm về hiệu quả hoạt động là đa dạng, tùy theo mục đích
nghiên cứu có thể xem xét hiệu quả hoạt động theo những khía cạnh khác nhau. Với
mục đích nghiên cứu của luận văn này cùng với những hạn chế về thời gian và số
liệu, hiệu quả hoạt động của các NHTMCP sẽ được nghiên cứu dưới khía cạnh lợi
nhuận hay khả năng sinh lợi của các ngân hàng.
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM
Theo Peter S.Rose (2001), về mặt lý thuyết, giá trị thị trường (hay thị giá) của
cổ phiếu là chỉ số tốt nhất phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bởi
vì nó thể hiện sự đánh giá của thị trường đối với công ty đó. Tuy nhiên chỉ số này
thường không đáng tin cậy trong lĩnh vực ngân hàng. Lý do ở đây là hầu hết cổ


13

phiếu ngân hàng, đặc biệt là cổ phiếu của các ngân hàng nhỏ không được giao dịch
tích cực trên thị trường quốc tế cũng như thị trường trong nước. Thực tế này buộc

ngân hàng (ROA và ROE), chi phí, cơ cấu tiền gửi và các khoản cho vay, đòn bẩy
tài chính, tăng trưởng về tài sản. Tuy nhiên không nên coi tiêu chí tăng trưởng về tài


14

sản, tiền gửi và các khoản cho vay như là tiêu chí tốt cho lợi nhuận vì sự tăng
trường quá mức có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng kiểm soát, làm chi phí hoạt
động tăng nhanh hơn tổng nguồn thu.
Một số nghiên cứu trước đây cũng đã sử dụng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đo lường hiệu quả
hoạt động kinh doanh như: nghiên cứu của Saleh Taher Alzorqan (2014), nghiên
cứu của Ahmad Aref Almazari (2014), nghiên cứu của Naser Ail Yadollahzadeh
Tabari và cộng sự (2013), nghiên cứu của Nguyễn Công Tâm và Nguyễn Minh Hà
(2012)…
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
Naser Ail Yadollahzadeh Tabari và cộng sự (2013) đã chỉ ra rằng các yếu tố
tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM được chia thành hai nhóm. Các nhân tố
bên trong tập trung vào những đặc điểm của ngân hàng; quy mô ngân hàng, nguồn
vốn, các loại rủi ro… Các nhân tố bên ngoài như: điều kiện kinh tế, tỷ lệ lạm phát,
tốc độ tăng trưởng GDP…
2.3.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là tiền tệ, mà tiền tệ là một trong những công
cụ để quản lý nền kinh tế vĩ mô, vì vậy các ngân hàng đóng vai trò trung gian trong
việc khơi nguồn vốn đến những nhà đầu tư để họ có cơ hội đầu tư sinh lời, do đó
những biến động về kinh tế, chính trị, xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động của các NHTM. Sự biến động của nền kinh tế thể hiện ở mức độ tăng trưởng
GDP, do đó yếu tố thứ hai tác động lên hiệu quả hoạt động của NHTM là tăng
trưởng GDP. Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc làm gia tăng
GDP của nền kinh tế, sau đó sự tác động này sẽ tác động ngược lại giúp nâng cao

Cuối cùng, nhân tố bên trong có tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động
của NHTM là các loại rủi ro. Bởi vì bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của các
NHTM cũng tồn tại những rủi ro nhất định. Rủi ro thanh khoản là rủi ro nguy hiểm
nhất của ngân hàng, nó không chỉ ảnh hưởng đến bản thân NHTM mà còn ảnh
hưởng đến cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế - xã hội. Đối với NHTM, nếu rủi
ro thanh khoản xảy ra, với khoảng cách tài chính lớn thiếu vốn giá rẻ và ổn định,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status