Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 43


Ƣ

NG CỦA A
RO CỦA

NG HÓA THU NHẬ
Â

ƢƠ

N LỢI NHUẬN VÀ RỦI
I CỔ PH N VIỆT NAM



Tp. Hồ Chí Minh – ăm 2016



Ƣ

NG CỦA A
RO CỦA

NG HÓA THU NHẬ
Â

ƢƠ

u nn


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi với sự cố vấn của
người hướng dẫn khoa học. Những nội dung trình bày trong đề tài là hoàn toàn
trung thực và nếu như có sai trái gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn

Trần Trung Kiên


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
A

L

A

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VI T TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,
ƢƠ

1

TH

GI I THIỆU .......................................................................................... 1

1.1.

Kết cấu luận văn ........................................................................................ 4

ƢƠ

ĩa k oa ọc và thực tiễn .................................................................... 3

2

LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ

HÓA THU NHẬ


TMCP
2.1.

N LỢI NHUẬ

NG CỦA

ỦI RO CỦA

A

NG

Â

A …….................................................................................................... 6


2.4.1.

u n ập n

n

n ................................................................................ 12


2.4.2.

Tổn quan đa dạn

a t u n ập .......................................................... 12

2.4.3
t u ết về tác đ n của đa dạn
a t u n ập đến lợ n uận v
rủ ro của các
n n ...................................................................................... 17
2.5. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đ về tác đ n của đa dạn
at u
n ập đến lợ n uận v rủ ro của các
n n .............................................. 19
2.5.1.

Các nghiên cứu nƣớc ngoài ..................................................................... 19

2.5.2.



n rủ ro t n dụn ............................................................................. 30

A

311

ệt

3 1 2 ác
3.2.



ỦA

ơ lƣợc về các

3.1.

A

THỰC TR NG VỀ

n các
n

n

Â

3.3

ực trạn đa dạn

331

u n ập l

332

u n ập n o

a t u n ập của các n

n

n

ệt Nam..38

suất .......................................................................................... 38
l

suất ............................................................................... 40

3 3 3 ợ n uận sau t uế ....................................................................................... 43
3 3 4 ác đ ng của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của các n n n
ệt am .................................................................................................... 44



4.2.1.

Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 48
ƣơn p áp n

4.2.2.
4.3.

n cứu ........................................................................ 55

Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 56

4.3.1.

Th ng kê mô tả và ma trận tƣơn quan ................................................ 56

4.3.2.
hàng

Kết quả nghiên cứu ản ƣ n đa dạn
a đến lợi nhuận ngân
................................................................................................................... 60

4.3.3.

Kết quả nghiên cứu ản

ƢƠ

5



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VI T TẮT
COM

L i t ho t động dịch v

DEPOSITS

Tiền g i T ng tài s n

EQUITY

Vốn chủ s hữu T ng tài s n

FEM

Mô hình tác động cố định

GMM (General Method of Moments)

Phương pháp hồi quy biến công c

GROWTH

Tốc độ t ng trư ng t ng tài s n

HHI

h số đa d ng hóa thu nh p ngân hàng


Ngân hàng Nhà Nước

NH TMCP

Ngân hàng thương m i c ph n

NIM

Thu nh p l i c n biên

OTH

Thu nh p gộp của các ho t động kinh
doanh khác

TMCP

Thương m i c ph n

REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA

L i nhu n trên t ng tài s n

ROE



ìn

n

về tác đ n của đa dạn

at u

n .................................................... 24

ìn đa dạng hóa và lợi nhuận của các NH TMCP Việt Nam

a đoạn 2010 - 2015 ......................................................................................... 45

Bảng 3.2. ìn

ìn đa dạng hóa và rủi ro của các NH TMCP Việt Nam trong

a đoạn 2010 - 2015 .................................................................................................... 46
Bảng 4.1. Danh sách các

đƣợc n

n cứu trong luận văn ................... 47

Bảng 4.2. Mô tả chi tiết và kỳ vọng các biến tron m
Bảng 4.3. Th ng kê mô tả các biến trong m

ìn .................................... 53

n o

l

TH

ọa t suất s n lợ v đ lệc c u n t a đổ n ƣ

kết ợp các t lệ t u n ập l

suất tổn t u n ập v t lệ t u n ập

suất tổn t u n ập……………………………………………………11

u đồ 3 1

ìn

ìn tổng tài sản của các NH TMCP Việt Nam trong giai

đoạn 2010 – 2015……………………………………………………………….36
u đồ 3 2

ìn

ìn v n chủ s h u của các NH TMCP Việt Nam trong giai

đoạn 2010 - 2015 ......................................................................................................38
u đồ 3 3



u đồ 3 6

ìn

ìn t u n ập n o

của các NH TMCP Việt am tron
u đồ 3 7

ìn

l

suất tr n tổng thu nhập hoạt đ ng

a đoạn 2010 – 2015 .................................42

ìn lợi nhuận sau thuế của các NH TMCP Việt Nam trong

a đoạn 2010 – 2015 ..............................................................................................43
u đồ 3 8

ìn

ìn t lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của các

NH TMCP Việt am tron

a đoạn 2010 – 2015 ..............................................44


ên c nh đó, trước áp lực c nh tranh ngày càng cao giữa các ngân hàng

thương m i c ph n trong nước c ng với sự tham gia của các chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, các ngân hàng buộc ph i gi m biên l i nhu n giữa l i suất cho vay và
l i suất tiền g i để có thể giữ chân khách hàng, t đó, nguồn thu nh p l i suất c ng
bị nh hư ng Hơn bao giờ hết, nguồn thu nh p ngoài lãi suất t các ho t động phi
truyền thống hay việc đa d ng hóa thu nh p đang đư c các ngân hàng thương m i
c ph n đặc biệt quan tâm.
ên c nh việc gia t ng l i nhu n, việc đ t l i nhu n kế ho ch hay nói cách
khác là mức độ biến động l i nhu n so với l i nhu n k vọng của c ng đư c các
ngân hàng c ng như khách hàng, các nhà đ u tư, các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm


2

L i nhu n ngân hàng biến động quá lớn sẽ phát đi t n hiệu xấu về sự n định và
t ng trư ng của các ngân hàng Vì v y, để xem x t hết tác động của đa d ng hóa thu
nh p c n thiết ph i xem x t thêm tác động đến mức độ biến động l i nhu n ngân
hàng so với l i nhu n k vọng – đây c ng là rủi ro đư c đề c p trong ph m vi
nghiên cứu của lu n v n xung quanh chủ đề về đa d ng hóa thu nh p ngân hàng
Liệu rằng việc đa d ng hóa thu nh p có giúp các ngân hàng thương m i c
ph n gia t ng thu nh p c ng như gi m thiểu rủi ro – tức là biến động l i nhu n của
các ngân hàng so với l i nhu n k vọng?

ó c ng ch nh là lý do tôi chọn đề tài:

“Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam”
1.2.


- Vấn đề đa d ng hóa thu nh p tác động đến rủi ro – mức độ biến động l i nhu n
của các ngân hàng TMCP Việt Nam như thế nào? Tác động cùng chiều hay
ngư c chiều?
- Những gi i pháp kiến nghị nào về việc đa d ng hóa thu nh p đối với các ngân
hàng TMCP Việt Nam trong giai đo n hiện nay?
tƣợng – phạm vi nghiên cứu

1.4.

ối tư ng nghiên cứu là đa d ng hóa thu nh p, l i nhu n, rủi ro rủi ro

đây

đư c xác định bằng mức độ biến động l i nhu n trong ph m vi nghiên cứu về đa
d ng hóa thu nh p của các ngân hàng thương m i c ph n.
Ph m vi nghiên cứu là

ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam (không

bao gồm các ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài t i Việt Nam, Ngân hàng
liên doanh, các ngân hàng sáp nh p, mua l i

đồng t nh đến hết n m

15 t n m

1995 đến 2015 danh sách các NH TM P Việt Nam đư c chọn nghiên cứu trong
lu n v n đư c trình bày trong
1.5.

Lu n v n đóng góp thêm cơ s lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về đa
d ng hóa thu nh p Ngân hàng, tác động của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và


4

rủi ro –mức độ biến động l i nhu n của Ngân hàng thương m i c ph n t i Việt
Nam

ng đ có một vài các nghiên cứu về tác động của đa d ng hóa thu nh p đến

l i nhu n hay tỷ suất sinh lời của các ngân hàng t i Việt Nam, tuy nhiên, không
nhiều các nghiên cứu đề c p đến những rủi ro các ngân hàng có thể gặp ph i khi
thực hiện đa d ng hóa thu nh p – rủi ro đư c nh c đến

đây là mức độ biến động

của l i nhu n hay sự không ch c ch n so với l i nhu n k vọng Trong bối c nh
c nh tranh gay g t giữa các ngân hàng, nguồn thu nh p đang chiếm tỷ ph n trọng
yếu trong t ng thu nh p – thu nh p l i suất có thể bị tác động m nh mẽ c ng với
việc l i nhu n ngân hàng bị bào m n do tr ch l p dự ph ng cho các kho n n xấu,
kết qu nghiên cứu sẽ giúp các ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam có thêm
bằng chứng thực nghiệm để tiếp t c có những ch nh sách ph h p trong xu hướng
đa d ng hóa thu nh p ngân hàng hiện nay
-

Về mặt thực tiễn
Lu n v n cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy nh hư ng cùng chiều

của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và rủi ro của các NH TMCP Việt Nam.

n uận v rủ ro của các n n
ƣơn 5

a t u n ập của

a t u n ập đến lợ

n t ƣơn mại cổ phần Việt Nam

ết luận
ết uận

ƣơn 1

Trong chương này, tác gi đ giới thiệu về t ng quan về đề tài, lý do chọn đề tài,
m c tiêu nghiên cứu tác gi hướng đến, xác định đối tư ng, ph m vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu và nêu ra ý nghĩa khoa học và thực ti n của việc nghiên
cứu đề tài


6

ƢƠ
A

2 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ
NG HÓA THU NHẬ

RO CỦA
2.1.

xét mức độ hiệu qu ho t động c ng như l i nhu n của các ngân hàng thương m i
thì nên cân nh c việc phân tích các nguồn lực này để có thể đánh giá ch nh xác hiệu
qu ho t động của một ngân hàng thương m i.
Trong các nghiên cứu thực nghiệm g n đây, các cách tiếp c n theo hướng
hiện đ i chủ yếu bao gồm cách tiếp c n theo tài s n dựa vào nghiên cứu của Sealy
và Lindley (1977), tiếp c n theo chi phí s d ng như Hancock 1985 đ đề c p, tiếp
c n giá trị gia t ng của Berger và các cộng sự (1987) và tiếp c n ho t động (còn
đư c gọi là tiếp c n dựa trên thu nh p) dựa vào sự đề nghị của Leightner và Lovell
(1998).
2.1.2. Chỉ t u đo lƣờng
-

Ch tiêu đo lường theo giá trị tuyệt đối:


7

ể đo lường l i nhu n của một ngân hàng có rất nhiều cách tính toán khác
nhau, tuy nhiên, chủ yếu đều đư c xuất phát t b ng kết qu ho t động kinh doanh
của ngân hàng Trong đó có một số ch tiêu đo lường l i nhu n của một ngân hàng
theo giá trị tuyệt đối chẳng h n như:
 Thu nh p lãi suất đư c tính toán b i chênh lệch giữa thu nh p t lãi và chi
phí t lãi.

ây là ch tiêu ph n ánh thu nh p thu n của ngân hàng t nghiệp

v huy động và cho vay. Giá trị thu nh p l i suất càng cao thì càng hàm ý
rằng ngân hàng đang đư c hư ng l i nhiều ho t động kinh doanh truyền
thống huy động và cho vay). Tuy nhiên, đây ch có thể là ch tiêu đ i diện
tốt cho l i nhu n của ngân hàng nếu ngân hàng chưa th t sự đa d ng hóa thu

rất lớn t các nhà đ u tư
 L i nhu n trên t ng tài s n (ROA) là ch số đo lường kh n ng các NHTM
qu n lý, s d ng các nguồn lực tài ch nh để t o ra l i nhu n. ROA đư c tính
theo công thức:
A

ợ n uận sau t uế


ổn t

sản

Ch tiêu này thể hiện kh n ng t o ra l i nhu n t việc s d ng hiệu qu tài
s n của ngân hàng thông qua cơ cấu danh m c tài s n của ngân hàng Ch tiêu này
càng cao hàm ý rằng ngân hàng đang t o ra nhiều l i nhu n t lư ng t ng tài s n
mà ngân hàng đang có
Ngoài ra, c n các ch tiêu tương đối khác c ng có thể ph n ánh kh n ng t o ra l i
nhu n của các NH TM P như: NIM tỷ lệ thu nh p l i c n biên , tỷ lệ thu nh p
ngoài l i c n biên, tỷ lệ thu nh p ho t động c n biên,
lu n v n, tác gi ch đề c p đến

Tuy nhiên, trong ph m vi

ch tiêu ROA và RO theo nghiên cứu của Taha

1 , đây c ng là ch tiêu đư c s d ng để đo lường kh n ng t o ra l i nhu n có
x t đến yếu tố quy mô vốn và t ng tài s n của các Ngân hàng để đánh giá ch nh xác
hơn hiệu qu ho t động của các Ngân hàng.
2.2.


phương pháp xác đinh rủi ro ngân hàng của Lee và các cộng sự (2014).
ên c nh đó, nh c đến rủi ro của các ngân hàng, có rất nhiều quan điểm về
rủi ro đ đư c định nghĩa, tuy nhiên, x t về b n chất, tác gi trình bày 03 nhóm rủi
ro ch nh như sau:


ủi o th t ư ng: là lo i rủi ro phát sinh do những biến động bất l i của thị

trường, bao gồm 4 lo i:
ủi

hanh h

n: Rủi ro này x y ra khi ngân hàng thiếu ngân qu hoặc

tài s n ng n h n mang tính kh thi để đáp ứng nhu c u của người g i tiền và
người đi vay Thiếu ngân qu

đây có thể đư c hiểu theo hai cách: hoặc là

thiếu dự trữ t i ngân hàng, hoặc là không thể huy động nguồn vốn ngay l p
tức để đáp ứng nhu c u của người g i tiền và người đi vay.
ủi

i

ấ : là kh n ng x y ra những biến động của l i suất dẫn đến

những tác động bất l i cho các ho t động kinh doanh và gi m thu nh p dự


10

quan bên ngoài. Rủi ro ho t động bao gồm c rủi ro pháp lý nhưng lo i tr về rủi ro
chiến lư c và rủi ro uy tín.
2.2.2. Chỉ t u đo lƣờng
Rủi ro như v a nói là một sự không ch c ch n, một biến cố có kh n ng x y
ra và c ng có kh n ng không x y ra Trong ph m vi nghiên cứu về đa d ng hóa thu
nh p, rủi ro đư c nói đến là sai biệt giữa l i nhu n hay tỷ suất sinh l i) thực tế so
với k vọng

ể đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số

đo lường ph biến là k vọng và độ lệch chu n.
L i nhu n k vọng, ký hiệu là
( )

R đư c định nghĩa như sau:
∑(

)( )

Trong đó Ri l i nhu n ứng với biến cố i, Pi là xác suất x y ra biến cố i và n
là số biến cố có thể x y ra Như v y l i nhu n k vọng chẳng qua là trung bình gia
quyền của các l i nhu n có thể x y ra với trọng số chính là xác suất x y ra.
ể đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa l i nhu n thực tế so với l i nhu n
k vọng, người ta d ng độ lệch chu n σ

ộ lệch chu n ch nh là c n b c 2 của



h

anh

đ

ư

ọa t suất s n lợ v đ lệc c u n t a đổ

kết ợp các t lệ t u n ập l
n ập n o

ưởng

l

suất tổn t u n ập v t lệ t u

suất tổn t u n ập

1, mỗi dấu ch o x cho thấy tỷ suất sinh l i k vọng và độ lệch

chu n t việc đ u tư vào một lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng

iện t ch hình

qu trứng v cho thấy sự kết h p kh dĩ của tỷ suất sinh l i k vọng và độ lệch
chu n nếu đ u tư vào một hỗn h p các lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng Những

nhau một cách hoàn h o, nhờ v y biến động gi m l i nhu n của kênh đ u tư này có
thể đư c b đ p bằng biến động t ng l i nhu n của kênh đ u tư khác.
2.4.
2.4.1.

Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập
u n ập n

n

n

Theo b ng báo cáo thu nh p Ngân hàng, cơ cấu thu nh p ngân hàng bao gồm
thu nh p l i suất và thu nh p ngoài l i suất Trong đó:
Thu nh p lãi suất trên tài s n sinh l i của ngân hàng là nguồn thu nh p cơ
b n, trong khi chi phí lãi suất c n để huy động đư c nguồn qu tiền tệ của ngân
hàng thường là chi ph cơ b n. Thu nh p lãi suất là thu nh p t các chứng t có giá
ng n h n, các kho n đ u tư ng n h n, các kho n tín d ng thương m i, tín d ng tiêu
dùng, tín d ng mua s m tài s n cố định và các kho n tín d ng khác mà ngân hàng
nh n đư c trên t ng lo i tài s n c thể này. Tất c thu nh p lãi suất tr đi ph n chi
phí liên quan là ph n chịu thuế, với sự ngo i tr

thu nh p lãi suất của chứng khoán

mi n tr thuế.
Thu nh p ngoài l i suất bao gồm các kho n thu nh p khác như thu phí về
dịch v , hoa hồng nh n ủy thác, thu t kinh doanh ngo i hối và các nguồn thu nh p
ngoài l i suất khác.
2.4.2. Tổng quan đa dạn


hàng c ng có thể chia s các đ u vào như lao động và công nghệ, thông qua các
ho t động khác nhau như v y, các ngân hàng tham gia vào các lĩnh vực của nền
kinh tế với chi phí v n hành thấp và t n d ng chi phí cố định trong ngân hàng
(Stiroh, 2004a).
Một ngân hàng đư c đa d ng hóa có kh n ng tiếp c n đư c các nguồn tài
tr với chi ph thấp hơn hay không, điều này c n ph thuộc vào nh n định của thị
trường Nếu quan điểm của các nhà đ u tư trên thị trường cho rằng, đa d ng hóa thu
nh p sẽ làm gi m thiểu rủi ro của Ngân hàng thì giá c phiếu của ông ty sẽ t ng
lên, đồng thời, chi ph của các kho n n c ng sẽ thấp hơn
;

eng, lyasiani

Mao,

aele và các cộng sự,

Tuy nhiên, đa d ng hóa có thể làm gia t ng

vấn đề về chi ph đ i diện c ng như gia t ng xung đột về mặt l i ch giữa khách
hàng và các lĩnh vực ho t động của Ngân hàng, t đó làm gia t ng nguy cơ nh
hư ng đến uy t n và thương hiệu của Ngân hàng Kết qu là, giá c phiếu có thể
gi m và chi ph của các kho n vay t ng Laeven

Levine,

; Schmid

Walter,


Ahmad Tarmizi,

1

o đó, độ lớn của phương sai giữa thu nh p ho t động

truyền thống và phi truyền thống t i các ngân hàng cho người theo Hồi Giáo dự
kiến sẽ khác các ngân hàng thông thường Kết qu là, tác động của đa d ng hóa thu
nh p đến các ngân hàng dành cho người theo Hồi Giáo c ng khác
Trong những n m g n đây, thu nh p của các định chế tài ch nh ngày càng
đư c t o ra nhiều hơn t các nguồn thu nh p kinh doanh "ngo i b ng và các kho n
thu phí. Albertazzi và Gambacorta (2006) cho rằng sự suy gi m trong biên độ lãi
suất chênh lệch giữa l i suất cho vay và l i suất huy động đ thúc đ y các ngân
hàng tìm kiếm các nguồn thu nh p thay thế thu nh p l i suất, t đó, các ngân hàng
thực hiện đa d ng hóa các ho t động kinh doanh, dịch v khác và các ho t động tài
chính phi truyền thống. Khái niệm về đa d ng hóa doanh thu theo khái niệm của lý
thuyết danh m c đ u tư nói rằng các cá nhân có thể làm gi m rủi ro trong việc đ u
tư vào các công ty khi thực hiện đa d ng hóa danh m c đ u tư của họ Theo tr ch
dẫn của Uzhegova

1

có những tranh lu n chưa hồi kết về những l i ch và chi ph của đa d ng
hóa thu nh p trong các nghiên cứu về lĩnh vực Ngân hàng Những học gi ủng hộ đa
d ng hóa ho t động kinh doanh hay đa d ng hóa s n ph m thì cho rằng việc đa d ng
hóa sẽ giúp cho các Ngân hàng có đư c nguồn thu nh p n định c ng như t biến
động hơn, t o ra hiệu qu t việc qu n lý các danh m c s n ph m, t n d ng triệt để
l i thế về quy mô ( hoi và Kotrozo,

hiorazzo và các cộng sự

khi Kotrozo và Choi (2006), s d ng một ch số tương tự cho thấy các ngân hàng đa
d ng hóa ho t động có xu hướng gi m hiệu suất so với các ngân hàng t p trung
nhiều hơn vào các ho t động kinh doanh truyền thống của họ.
ộng cơ ch nh của việc đa d ng hoá là để gi m thiểu rủi ro t n thất Nói
chung, các ngân hàng xem xét chi phí và l i ích của các lựa chọn thay thế khác
nhau khi đưa ra quyết định đ u tư Ph n lớn các phân t ch đ đư c thực hiện và ch
ra rằng việc phân b danh m c đ u tư tài s n là quyết định quan trọng nhất của các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status