Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iii - Pdf 42

I

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ TUẤN ANH

HÓA-XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI
UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
GIAI ĐOẠN III

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


II

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt tiếng Việt
Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh
Danh mục các chữ viết tắt tiếng Anh
Danh mục các hình, biểu đồ và sơ đồ
Danh mục các bảng

19

1.6. Nghiên cứu trong nước về UTPKTBN……………..………………………..

30

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................

32

2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………….….………...

32

2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………….………………....

33

2.3. Các bước tiến hành…………………………………………….…………….

33

2.4. Phương pháp thu thập số liệu………………………………….…………......

45

2.5. Phương pháp thống kê ……………………………………………..….…….

48



CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ………………………………………………................

76

4.1. Nhận định về đặc điểm dịch tễ học……...…………..……………………….

76

4.2. Nhận định về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng.....……………..…………

78

4.3. Đánh giá về tính an toàn của HXTĐT.............................................................

83

4.4. Đánh giá về hiệu quả điều trị của HXTĐT.……………….……..…………..

89

4.5. Nhận định về tính ứng dụng HXTĐT trong thực hành lâm sàng…………….

94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............…………………………………………...

104

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ…

HXTTT

Hóa-xạ trị tuần tự

KGN

không ghi nhận

GHBT

Giới hạn bình thường

GHD

Giới hạn dưới

GHT

Giới hạn trên

MBH

Mô bệnh học

MRI

Chụp cộng hưởng từ

n


TGSC

Thời gian sống còn

TNM

T- bướu, N- hạch, M- di căn xa

UTPKTBN

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

UTPNP

Ung thư phổi nguyên phát

V20Gy

% thể tích cơ quan nhận liều hơn 20Gy


V

BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
Bộ chuẩn trực đa lá

Multileaf collimator

Biểu đồ liều – thể tích


Di căn xa

Metastasis

Điểm tham chiếu

Reference point

Hóa trị củng cố

Consolidation chemotherapy

Hóa trị dẫn đầu

Induction chemotherapy

Hóa-xạ trị đồng thời

Concurrent chemoradiation

Hóa-xạ trị tuần tự

Sequential chemoradiation

Hội Ung bướu nội khoa châu Âu

European Society of Medical Oncology

Hiệp hội Phòng chống Ung thư thế giới


Máy mô phỏng

Simulator

Phân tích gộp

Meta-analysis

Phim kiểm tra trường chiếu

Port verification film

Sống còn

Survival

Thể tích bướu thô

Gross tumor volume


VI

Thể tích bia lâm sàng

Clinical target volume

Thể tích bia kế hoạch

Planning target volume


International Atomic Energy Agency

Tổ chức Y Tế Thế Giới

World Health Organization

Uỷ ban liên hiệp Hoa Kỳ về Ung thư

American Joint Committee on Cancer

Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ

Locally advanced non-small cell lung

- tại vùng

cancer

Uỷ ban quốc tế về đo lường và đơn vị bức xạ

International Committee on Radiological
Units and Measurements

Vẽ đường bao

Contouring

Xạ hình xương


3D CRT

3 Dimensional Conformal Radiotherapy

FDG

2-deoxy-2-[18F] fluoro-D-Glucose

AJCC

American Joint Committee on Cancer

AUC

Area under the curve

CALGB

Cancer and Leukemia Group B

CTV

Clinical Target Volume

Dmax

Maximal dose

DVH



KPS

Karnofsky Performance Status

NCCN

National Comprehensive Cancer Network

NCI - CTC

National Cancer Institute - Common Toxicity Criteria

PTV

Planning Target Volume

RECIST

Response Evaluation Criteria in Solid Tumors

RTOG

Radiation Therapy Oncology Group

SGOT

Serum glutamic oxalo-acetic transaminase

SGPT

13

Hình 2.1. Pha chế thuốc hóa trị tại phòng sạch ……..………………………………….

37

Hình 2.2. Ghi nhận dữ liệu hình ảnh cho xạ trị….…………………….………………..

39

Hình 2.3. Các thể tích xạ trị theo ICRU……………………………………………...…

39

Hình 2.4. Xạ trị trên máy gia tốc của Siemens………………………………...……….. 44
Hình 2.5. Máy gia tốc Synergy của Elekta………………….………………...………..

44

Sơ đồ 2.1. Phác đồ hóa-xạ trị đồng thời…………………………………...……………

35

Sơ đồ 2.2. Quy trình xạ trị gia tốc tại bệnh viện Chợ Rẫy …………………..……...….

38

Biểu đồ 3.1. Chỉ số hoạt động cơ thể trước nhập viện…………………….……...…….

51

Biểu đồ 3.10. Sống còn không bệnh tiến triển theo giai đoạn bệnh…………………….

68

Biểu đồ 3.11. Sống còn toàn bộ theo giai đoạn bệnh …….……....................................

68

Biểu đồ 3.12. Sống còn không bệnh tiến triển theo chỉ số hoạt động cơ thể …………..

69

Biểu đồ 3.13. Sống còn toàn bộ theo chỉ số hoạt động cơ thể …………………………

70

Biểu đồ 3.14. Sống còn không bệnh tiến triển theo tình trạng sụt cân.………………… 71
Biểu đồ 3.15. Sống còn toàn bộ theo tình trạng sụt cân ……………………….…….....

71

Biểu đồ 3.16. Sống còn không bệnh tiến triển theo can thiệp ngoại khoa ……………..

72

Biểu đồ 3.17. Sống còn toàn bộ theo can thiệp ngoại khoa ….……………….……......

73




34

Bảng 2.2. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng bướu đặc………….………………………...

45

Bảng 3.1. Tuổi, giới và loại mô bệnh học………………………………………......

49

Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện ………………………………………. 50
Bảng 3.3. Tình trạng sụt cân khi nhập viện …….………..…………………………… 51
Bảng 3.4. Tiền sử hút thuốc………………... …….………..…………………………

52

Bảng 3.5. Vị trí bướu nguyên phát ……………….…………………………………..

53

Bảng 3.6. Kích thước bướu nguyên phát ………….………..………………………… 54
Bảng 3.7. Vị trí hạch vùng ……………………….………….......................................

54

Bảng 3.8. Kích thước hạch vùng ………………….………….....................................

55


63

Bảng 3.17. Thời gian sống còn theo nhóm tuổi …………….………………………..

64

Bảng 3.18. Thời gian sống còn theo mô bệnh học…..............………………………..

66

Bảng 3.19. Thời gian sống còn theo giai đoạn bệnh ………….....................................

67


X

Bảng 3.20. Thời gian sống còn theo chỉ số hoạt động cơ thể ……………...…..……..

69

Bảng 3.21. Thời gian sống còn theo tình trạng sụt cân..................................................

70

Bảng 3.22. Thời gian sống còn theo can thiệp ngoại khoa……………….…...............

72

Bảng 3.23. Phân tích hồi qui Cox……………………………..………..…………….

ung thư mới và gây tử vong cho khoảng 1,2 triệu người mỗi năm [79]. Tại Hoa Kỳ,
số bệnh nhân tử vong do ung thư phổi còn lớn hơn tử suất của các bệnh lý ung thư
thường gặp khác là ung thư vú, ung thư đại trực tràng và ung thư tiền liệt tuyến
cộng lại [21]. Tại Việt nam, các kết quả ghi nhận ung thư quần thể bước đầu cũng
cho thấy UTPNP có xuất độ cao ở cả hai giới, ước tính mỗi năm có hơn 20.000
bệnh nhân UTPNP mới xuất hiện trên phạm vi cả nước. Đây thật sự là gánh nặng
cho ngành y tế và cho cả xã hội [5].
Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm 80 - 85% số bệnh nhân
ung thư phổi nguyên phát. Phần lớn bệnh nhân đến các cơ sở y tế được chẩn đoán ở
giai đoạn muộn, trong đó giai đoạn III chiếm tỉ lệ khoảng 30 - 35%. Ở nhóm bệnh
nhân này, phẫu thuật triệt căn gặp nhiều khó khăn do bệnh đã tiến xa tại chỗ tại
vùng nên các nhà lâm sàng nhấn mạnh vai trò của phối hợp đa mô thức [79].
Năm 2010, Auperin và cộng sự báo cáo phân tích gộp sáu thử nghiệm lâm
sàng trên 1205 bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn III nhằm so sánh phối hợp hóa-xạ
trị theo kiểu đồng thời và theo kiểu tuần tự (hóa trị trước xạ trị sau). Kết quả cho
thấy liệu pháp hóa-xạ trị đồng thời (HXTĐT) làm giảm nguy cơ tử vong tương đối
đến 16%, tăng tuyệt đối tỉ lệ sống còn sau 3 năm lên 5,7% và tỉ lệ sống còn 5 năm
lên đến 4,5% so với hóa-xạ trị tuần tự [22]. Hiện nay, hóa-xạ trị đồng thời được
xem là liệu pháp điều trị chuẩn cho nhóm bệnh lý này trong các hướng dẫn thực
hành lâm sàng của Hội Ung bướu nội khoa châu Âu (ESMO) và Mạng lưới quản lý
ung thư toàn diện quốc gia Hoa Kỳ (NCCN) [137], [142].
Tuy nhiên, việc ứng dụng HXTĐT trên thực hành lâm sàng vẫn còn nhiều
tranh luận vì nguy cơ xuất hiện các độc tính nặng tăng lên khi phối hợp hai “vũ khí”
điều trị cùng lúc [45], [55], [57]. Gần đây, các nghiên cứu đa quốc gia, đa trung tâm


2

của châu Âu và Hoa kỳ ghi nhận việc sử dụng các thuốc hóa trị thế hệ mới như phối
hợp bộ đôi paclitaxel-carboplatin trong HXTĐT cho thấy kết quả sống còn khả


1.1. Đặc điểm dịch tễ học
1.1.1. Xuất độ
Năm 2012, thống kê số liệu ung thư toàn thế giới của Tổ chức Ghi nhận ung
thư toàn cầu (Globocan) cho thấy có khoảng 1.800.000 bệnh nhân mới mắc và
1.590.000 bệnh nhân tử vong do ung thư phổi [53]. Tại Hoa Kỳ, ung thư phổi đứng
thứ hai ở cả hai giới, sau ung thư tiền liệt tuyến ở nam và ung thư vú ở nữ [21].
Theo thống kê năm 2009, ở nước này có khoảng 220.000 bệnh nhân mới mắc ung
thư phổi và 160.000 bệnh nhân tử vong, trong khi đó, các loại ung thư đại trực
tràng, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt kết hợp lại cũng chỉ gây tử vong cho
118.000 trường hợp [111].
Tại châu Âu (2006), ung thư phổi chiếm khoảng 12% trong tổng số gần 3,2
triệu bệnh nhân ung thư mới mỗi năm. Tử suất do ung thư phổi gây ra cũng chiếm tỉ
lệ 19,7% (334.800 bệnh nhân) [54]. Ung thư phổi cũng tăng nhanh về xuất độ để trở
thành một trong các nguyên nhân chính gây tử vong ở vùng Trung Đông, châu Phi
cũng như châu Á. Trong năm 2005, có gần 500.000 bệnh nhân được ghi nhận mắc
mới ung thư phổi chỉ tính riêng tại Trung quốc [144]. Tử suất do ung thư phổi ở
vùng châu Á được ước tính là sẽ tăng nhanh trong vài thập niên tới [149].
Tại Việt nam (2012), Globocan ước tính mỗi năm có 21.865 bệnh nhân mới
và 19.559 bệnh nhân tử vong do ung thư phổi [79]. Thống kê trong nước cho thấy
đây là loại ung thư có xu hướng tăng nhanh, đứng hàng đầu ở nam giới và đứng thứ
ba ở nữ giới với xuất độ chuẩn theo tuổi là 35,1 và 13,9/100.000 người. Trong khi
đó vào thời điểm đầu năm 2000, xuất độ chuẩn theo tuổi ở nam và nữ giới chỉ ở
khoảng 29,3 và 6,5/100.000 người [5]. Một điểm đáng chú ý nữa là ung thư phổi ở
nữ giới đã “thăng hạng” từ thứ năm lên thứ ba sau thời gian một thập niên. Ung thư
phổi hiện cũng đang là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở giới nam và thứ tư ở giới


5


6

như bắt đầu chậm hơn các nước Âu Mỹ và sẽ còn tiếp tục tăng hoặc ổn định ở mức
cao ở thời điểm hiện tại [89], [146]. Trung Quốc hiện là một trong những quốc gia
sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lớn nhất thế giới với tỉ lệ hút thuốc ở nam giới và nữ
giới trên 15 tuổi lần lượt là 70% và 5%. Số lượng người hút thuốc ở Trung Quốc
chiếm một phần ba toàn cầu (trên 320 triệu người) với khối lượng tiêu thụ thuốc lá
tăng từ trung bình một điếu năm 1950 đến mười điếu năm 1990, một tỉ lệ tương tự
Hoa Kỳ trong thời gian từ thập niên 1910 đến thập niên 1950. Ngoài ra, tần suất hút
thuốc thụ động cũng tăng vượt quá 50%, với đa số là phụ nữ và trẻ em. Do vậy,
xuất độ ung thư phổi đã tăng lên một cách nhanh chóng trong vài thập niên vừa qua
tại Trung Quốc với tử suất liên quan thuốc lá có thể tăng đến 3 triệu người trước
năm 2050 [144]. Xu hướng này cũng đang xảy ra ở các nước châu Á khác như ở
Việt Nam và Đài Loan mặc dù các chính phủ đã bắt đầu áp dụng chính sách thuế
cao để hạn chế thuốc lá [94], [150].
Về ảnh hưởng của môi trường, chất benzopyrène, đioxit lưu huỳnh và oxit
sắt, hiện diện trong không khí ô nhiễm gây ra ung thư ở động vật. Nhiều thống kê
cho thấy tỉ lệ tử vong do ung thư phổi ở vùng thành thị cao hơn ở nông thôn. Các
bức xạ ion hóa trong môi trường như uranium, khí radon 222 phân rã từ radium,
polonium 218, 214 và 210 cũng được xem là các yếu tố nguy cơ dù hiếm gặp. Tất
cả các chất đồng vị phóng xạ này được phóng thích từ đất, đá và thậm chí từ các vật
liệu xây dựng [15].

1.2. Đặc điểm lâm sàng
1.2.1. Diễn tiến tự nhiên của ung thƣ phổi
Ung thư phổi có ba kiểu diễn tiến: tiến triển tại chỗ (xâm lấn trong lồng
ngực), tiến triển tại vùng (theo mạch bạch huyết đến hạch vùng) và di căn xa (theo
đường máu đến các tạng). Điều đặc biệt cần lưu ý là ung thư phổi có thể diễn tiến
theo bất kỳ kiểu cách nào mà không hề theo một thứ tự đặc biệt nào [35].


X-quang phổi [8], [15].


8

Bướu vùng trung tâm thường gây ho kéo dài, đây là triệu chứng thường gặp
nhất chiếm khoảng 75% trường hợp. Ho ra máu thường chỉ là ho khạc ra đàm có
dây máu, rất ít khi ho ra máu lượng nhiều. Bướu tiếp tục tiến triển trong lòng phế
quản gây ra xẹp phổi kèm hay không kèm viêm và áp-xe phổi. Khi màng phổi bị tổn
thương hoặc do bướu hoặc do nhiễm trùng phối hợp, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau
ngực. Tình trạng suy hô hấp biểu hiện qua triệu chứng khó thở với mức độ trầm
trọng tùy thuộc vào mức độ phổi bị tổn thương và chức năng hô hấp dự trữ [35],
[63].
Bướu vùng ngoại vi xâm lấn thành ngực gây đau nhói ngực hoặc đau lan
kiểu rát bỏng và gây khó thở do tràn dịch màng phổi. Bướu ở rãnh trên, vùng đỉnh
phổi, xâm lấn đám rối thần kinh cánh tay thấp gây ra hội chứng Pancoast, đặc trưng
bởi đau vai lan dọc cánh tay theo đường chi phối của thần kinh trụ. Khi bướu xâm
lấn thần kinh giao cảm sẽ gây ra hội chứng Horner với biểu hiện sụp mi, co đồng tử,
lõm mắt và giảm tiết mồ hôi nửa mặt cùng bên tổn thương [123].
Bướu xâm lấn các cấu trúc trong trung thất sẽ gây ra các triệu chứng đặc
hiệu. Khàn tiếng do liệt thần kinh quặt ngược trong trường hợp ung thư thùy trên
phổi trái tiến triển. Hội chứng tĩnh mạch chủ trên thường gặp trong ung thư phổi
phải hoặc di căn hạch trung thất phải gây chèn ép tĩnh mạch. Bướu thùy dưới và/
hoặc hạch trung thất có thể gây chèn ép thực quản, dẫn đến tắc nghẽn cơ học một
phần hoặc toàn phần với biểu hiện nuốt nghẹn. Tràn dịch màng tim gặp trong
trường hợp bướu xâm lấn màng tim [35], [123]. Trong một số trường hợp, bệnh
nhân có biểu hiện đau ngực mơ hồ, thường có nguồn gốc nội tạng và không liên
quan gì đến sự xâm lấn tại chỗ - tại vùng. Các triệu chứng ban đầu không đặc hiệu
khác cũng có thể gặp như: sụt cân, mệt mỏi, chán ăn, khó chịu [35].
Một số bệnh nhân có triệu chứng bệnh do di căn xa khi chẩn đoán. Bệnh

dương tính có thể lên đến 95%
◊ Chọc dịch màng phổi: làm cặn lắng dịch màng phổi tìm tế bào lạ.
◊ Sinh thiết hạch trên đòn: bằng kim nhỏ hay lấy trọn khối hạch.


10

◊ Sinh thiết qua nội soi phế quản dưới hướng dẫn siêu âm/ Nội soi phế quản có
hình ảnh định vị: phương tiện đắt tiền nhưng có độ chính xác cao.
◊ Nội soi trung thất kèm sinh thiết: chỉ định khi hạch trung thất trên hình ảnh
chụp cắt lớp vi tính >1cm.
◊ Phẫu thuật sinh thiết mở ngực hoặc dưới hướng dẫn màn hình video (VATS).
Nhìn chung, chiến lược chẩn đoán mô bệnh học cho từng bệnh nhân cụ thể
tùy thuộc vị trí và kích thước bướu, sự hiện diện tổn thương ở trung thất hoặc tổn
thương di căn xa và đặc điểm bệnh kèm theo của bệnh nhân cũng như quan điểm
điều trị, trang thiết bị sẵn có của cơ sở [3].
Theo bảng phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 1999, mô bệnh học của
ung thư phổi không tế bào nhỏ gồm các nhóm chính sau [136]:
1.3.1. Carcinôm tế bào vẩy
Hay gặp ở nam giới, bướu thường xuất phát từ các phế quản thùy hay phân
thùy nên dễ dàng chẩn đoán qua nội soi phế quản và thường có hình ảnh khối mờ ở
vùng rốn hay cạnh rốn phổi trên phim X quang phổi. Ở giai đoạn sớm, carcinôm tế
bào vẩy lan tràn trên bề mặt phế quản, xâm lấn dưới lớp niêm mạc, không xâm lấn
màng đáy, các tế bào bướu rất dễ bong tróc nên có thể được tìm thấy trong mẫu tế
bào học của đàm. Khi bệnh tiến triển, ung thư xâm lấn màng đáy, lan vào nhu mô
phổi và lòng phế quản gây tắc nghẽn phế quản dẫn đến các bệnh cảnh thứ phát ở
vùng phổi kế cận như viêm phổi, xẹp phổi. Triệu chứng tắc nghẽn phế quản xảy ra
trong gần 50% trường hợp. Đôi khi bướu nằm ở vùng ngoại vi và có khi ngay dưới
màng phổi.
Diễn tiến của carcinôm tế bào vẩy thường chậm, thời gian tiến triển từ

mọi trường hợp, tế bào bướu có khuynh hướng sắp xếp thành các cấu trúc dạng
tuyến (ống, nang, nhú..) [104].
1.3.3. Carcinôm tiểu phế quản-phế nang
Là một loại carcinôm tuyến, có hai dạng chế tiết nhầy và không chế tiết
nhầy. Carcinôm tiểu phế quản - phế nang dạng chế tiết nhầy đặc trưng bởi sự tăng
sản ác tính các tế bào đài, chứa chất nhầy nằm trên bề mặt các thành phế nang. Vì
thế, loại mô học này thường có nhiều ổ chứa chất nhầy và đôi khi phối hợp với


12

carcinôm tuyến dạng keo, trong đó hình ảnh chất nhầy vượt trội hơn số lượng tế bào
bướu. Carcinôm tiểu phế quản-phế nang dạng tiết nhầy thường đa ổ và có tiên
lượng xấu. Dạng không tiết nhầy bao gồm các phế bào loại 2 hoặc tế bào Clara,
nhân không biệt hóa và dị dạng hơn trường hợp tăng sản phế nang không điển hình,
nhưng ít hơn các dạng carcinôm tuyến khác. Các tế bào ung thư xâm lấn qua thành
phế nang, gây tổn thương túi phế nang và dẫn đến hiện tượng thông nối phải-trái
trong phổi [96].

Hình 1.1. Hình ảnh vi thể carcinôm tế bào vẩy [132]

Hình 1.2. Hình ảnh vi thể carcinôm tuyến [132]


13

Hình 1.3. Hình ảnh vi thể carcinôm tiểu phế quản - phế nang [132]

Hình 1.4. Hình ảnh vi thể carcinôm tế bào lớn [132]
1.3.4. Carcinôm tế bào lớn

kể cả nhóm bướu nguyên bào phổi tương đối hiếm gặp. Các loại này thường có độ
ác cao và phát hiện trễ [100].
1.3.7. Carcinôm loại tuyến nƣớc bọt
Thường tìm thấy ở các phế quản lớn và thường xuất phát từ phần biểu mô
của tuyến dưới niêm. Vi thể gồm loại carcinôm nhầy bì (biệt hóa cao và biệt hóa
thấp), đặc trưng bởi các tế bào trung gian hoặc chuyển tiếp và loại carcinôm nang
tuyến có cả hai đặc tính xâm lấn sớm của thành phần tuyến nước bọt và phần biệt
hóa thấp của loại carcinôm tuyến nước bọt [147].


15

1.4. Chẩn đoán giai đoạn bệnh
Ngoài việc hỏi bệnh sử và khám lâm sàng toàn diện, khảo sát hình ảnh học
đóng vai trò quan trọng giúp cung cấp thông tin cần thiết để chẩn đoán giai đoạn và
xếp hạng lâm sàng chính xác. Trên thực tế, các bác sĩ lâm sàng cần chọn lựa, chỉ
định hợp lý các phương tiện chẩn đoán ít tốn kém nhất cho bệnh nhân, đặc biệt là
trong điều kiện kinh tế xã hội của nước ta [130].
1.4.1. Các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh
Chụp X quang ngực thường được lựa chọn đầu tiên để đánh giá tổn thương
nghi ngờ UTPKTBN vì sẵn có và rẻ tiền. Phim X quang ngực hiện tại nên được so
sánh với phim X quang ngực trước đó để xác định tổn thương này là mới, đang phát
triển hoặc ổn định [133].
Chụp cắt lớp vi tính ngực nên được thực hiện cho tất cả bệnh nhân nghi ngờ
UTPKTBN. Chụp cắt lớp vi tính ngực được xem là phương tiện tiêu chuẩn để chẩn
đoán giai đoạn bướu và di căn hạch vùng, cần khảo sát từ nền cổ đến xuống hết
tuyến thượng thận để tránh bỏ sót thương tổn. Ngoài ra nhiều bệnh nhân cũng cần
chụp thêm cắt lớp vi tính não và bụng để đánh giá bệnh di căn [101].
Chụp cộng hưởng từ ngực được chỉ định khi nhà lâm sàng cần thêm thông tin
về các đặc điểm khối bướu như xác định tình trạng xâm lấn cột sống, đám rối thần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status