Header Page 1 of 89.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ TUẤN ANH
HÓA-XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI
UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
GIAI ĐOẠN III
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Footer Page 1 of 89.
Header Page 2 of 89.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ TUẤN ANH
Header Page 4 of 89.
I
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục…………………………………………………………..………………….
I
Danh mục các chữ viết tắt………..……………………………………..…………..
III
Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh………………………………..........……..….
V
Danh mục các hình, biểu đồ và sơ đồ….……..……………………...…………..….
VII
Danh mục các bảng………….………………………………………………....……
IX
ĐẶT VẤN ĐỀ………………..…………………………………..……...………….
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................
32
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………….….………...
32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………….………………....
33
2.3. Các bƣớc tiến hành…………………………………………….…………….
33
2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu………………………………….…………......
47
2.5. Phƣơng pháp thống kê ……………………………………………..….…….
50
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..……………………………………….
52
3.1. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và giai đoạn bệnh ……………………....….
78
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ………………………………………………................
79
4.1. Nhận định về các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và mô bệnh học……...…..
79
4.2. Nhận định về các đặc điểm điều trị và tính an toàn.........................................
87
4.3. Đánh giá đáp ứng điều trị và thời gian sống còn ………………..…………..
94
4.4. Nhận định về tính ứng dụng HXTĐT trong thực hành lâm sàng…………….
100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............…………………………………………...
106
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH……………………………………………….
109
BV
Bệnh viện
Car.
Carcinôm
CALGB
Cancer and Leukemia Group B
Cis
Cisplatin
Cs
Cộng sự
CTV
Clinical Target Volume
CT scan
Computed tomography scan
Dmax
HXTĐT
Hóa-xạ trị đồng thời
HXTTT
Hóa-xạ trị tuần tự
ICRU
International Committee on Radiological Units
and Measurements
IFCT
Intergroupe Francophone de Cancérologie Thoracique
Irino
Irinotecan
KGN
không ghi nhận
KPS
Karnofsky Performance Status
GHBT
NCI - CTC
National Cancer Institute - Common Toxicity Criteria
Pac
Paclitaxel
PE
Cisplatin, Etoposide
PET
Positron Emission Tomography
PQPN
Phế quản – phế nang
PTV
Planning Target Volume
RECIST
Response Evaluation Criteria in Solid Tumors
XT
TNM
T- bƣớu, N- hạch, M- di căn xa
UICC
Union Internationale Contre le Cancer
UTPKTBN
Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ
UTPNP
Ung thƣ phổi nguyên phát
V20
% thể tích cơ quan nhận liều hơn 20 Gy
Vin
Vincristine
Footer Page 7 of 89.
Header Page 8 of 89.
V
Chụp cắt lớp phát xạ positron
Positron Emission Tomography
Chụp cộng hƣởng từ
Magnetic Resonance Imaging
Di căn xa
Metastasis
Điểm tham chiếu
Reference point
Hóa trị củng cố
Consolidation chemotherapy
Hóa trị dẫn đầu
Induction chemotherapy
Hóa-xạ trị đồng thời
Concurrent chemoradiation
Hóa-xạ trị tuần tự
Máy gia tốc
Linear accelerator
Máy mô phỏng
Simulator
Nhóm Ung bƣớu lồng ngực Tây Nhật bản
West Japan Thoracic Oncology Group
Phân tích gộp
Meta-analysis
Phim kiểm tra trƣờng chiếu
Port verification film
Sống còn
Survival
Thể tích bƣớu thô
Gross tumor volume
Footer Page 8 of 89.
Epidermal growth factor receptor
Tỉ số nguy hại
Hazard ratio
Cơ quan có nguy cơ bị tổn thƣơng
Organ at risk
Tổ chức nguyên tử năng quốc tế
International Atomic Energy Agency
Tổ chức Y Tế Thế Giới
World Health Organization
Uỷ ban liên hiệp Hoa Kỳ về Ung thƣ
American Joint Committee on Cancer
Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại
Locally advanced non-small cell lung cancer
chỗ-tại vùng
Uỷ ban quốc tế về đo lƣờng và đơn vị bức xạ
Yếu tố tăng trƣởng nội mô mạch máu
Vascular endothelial growth factor
Footer Page 9 of 89.
Header Page 10 of 89.
VII
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Hình ảnh PET/CT bƣớu thùy trên phổi phải di căn hạch……………...…….
11
Hình 1.2. Hình ảnh vi thể carcinôm tế bào vẩy………………………………..……….
13
Hình 1.3. Hình ảnh vi thể carcinôm tuyến…………………. ……………….…………
14
Hình 1.4. Hình ảnh vi thể carcinôm tiểu phế quản - phế nang……………………..…..
15
Biểu đồ 3.5. Sống còn toàn bộ theo giới ……………………...……………………….
66
Biểu đồ 3.6. Sống còn không bệnh tiến triển theo nhóm tuổi ..………………………...
67
Biểu đồ 3.7. Sống còn toàn bộ theo nhóm tuổi ………...…............................................
67
Biểu đồ 3.8. Sống còn không bệnh tiến triển theo loại mô bệnh học............................
68
Biểu đồ 3.9. Sống còn toàn bộ theo loại mô học …………..……. ……………………. 69
Biểu đồ 3.10. Sống còn không bệnh tiến triển theo yếu tố T……….…………………..
70
Biểu đồ 3.11. Sống còn toàn bộ theo yếu tố T….………….…………………………...
70
Biểu đồ 3.12. Sống còn không bệnh tiến triển theo yếu tố N…………………………..
71
Biểu đồ 3.13. Sống còn toàn bộ theo yếu tố N …………...……....................................
76
Sơ đồ 2.1. Phác đồ hóa-xạ trị đồng thời…………………………………...……………
35
Sơ đồ 2.2. Quy trình xạ trị gia tốc…………………………………………………...….
39
Footer Page 11 of 89.
Header Page 12 of 89.
IX
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Khả năng đánh giá hạch di căn của PET/CT………………….…….…..….
10
Bảng 1.2. So sánh xếp hạng lâm sàng TNM của UICC 2002 và 2010………….……
12
Bảng 1.3. Kết quả sống còn của hóa-xạ trị tuần tự và xạ trị ……………..…………...
20
Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện ………………………………………. 53
Bảng 3.3. Tình trạng sụt cân trƣớc nhập viện …….………..…………………………
54
Bảng 3.4. Vị trí bƣớu nguyên phát ……………….…………………………………..
55
Bảng 3.5. Kích thƣớc bƣớu nguyên phát ………….………..………………………… 56
Bảng 3.6. Vị trí hạch vùng ……………………….………….......................................
56
Bảng 3.7. Kích thƣớc hạch vùng ………………….………….....................................
57
Bảng 3.8. Giai đoạn bệnh, mô học và giới ……….………………………………….
58
Bảng 3.9. Các đặc điểm xạ trị ………………….…………..………………………..
59
Bảng 3.10. Các đặc điểm hóa trị …………………………...………………………..
59
69
Footer Page 12 of 89.
Header Page 13 of 89.
X
Bảng 3.19. Thời gian sống còn theo yếu tố N …………...…….................................
71
Bảng 3.20. Thời gian sống còn theo giai đoạn bệnh ………….....................................
72
Bảng 3.21. Thời gian sống còn theo chỉ số hoạt động cơ thể ……………...…..……..
74
Bảng 3.22. Thời gian sống còn theo tình trạng sụt cân..................................................
75
Bảng 3.23. Phân tích hồi qui Cox……………………………..………..…………….
77
Bảng 3.24. Tỉ lệ tái phát và di căn xa …..………………..…………………………… 78
và gây tử vong cho khoảng 1,2 triệu ngƣời mỗi năm trên toàn cầu [79]. Tại Hoa Kỳ,
số bệnh nhân tử vong do ung thƣ phổi còn lớn hơn tử suất của các bệnh lý ung thƣ
thƣờng gặp khác là ung thƣ vú, ung thƣ đại trực tràng và ung thƣ tiền liệt tuyến
cộng lại [21]. Tại Việt nam, các kết quả ghi nhận ung thƣ quần thể bƣớc đầu cũng
cho thấy UTPNP có xuất độ cao ở cả hai giới, ƣớc tính mỗi năm có hơn 20.000
bệnh nhân UTPNP mới xuất hiện trên phạm vi cả nƣớc. Đây thật sự là gánh nặng
cho ngành y tế và cho cả xã hội [3], [5].
Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm 75 - 80% số bệnh nhân
ung thƣ phổi. Đối với bệnh nhân giai đoạn sớm, điều trị ngoại khoa có thể đạt đƣợc
tỉ lệ sống còn 5 năm đến 40%. Tuy nhiên, đáng tiếc là phần lớn bệnh nhân đƣợc
chẩn đoán ở giai đoạn muộn, trong đó giai đoạn III chiếm khoảng 35%. Mặc dù đã
có nhiều tiến bộ trong điều trị nhƣng tiên lƣợng của bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai
đoạn này vẫn còn rất khiêm tốn với tỉ lệ sống còn 5 năm chỉ từ 10 – 15% [79].
Trong thập niên 1980, xạ trị đơn thuần là phƣơng pháp điều trị đƣợc chọn lựa khi
bệnh nhân quá chỉ định phẫu thuật; tuy nhiên, tỉ lệ sống còn 5 năm thƣờng là dƣới
10% [92], [120]. Những thập niên 1990 - 2000 chứng kiến trào lƣu tiến hành nhiều
nghiên cứu pha III phối hợp hóa và xạ trị theo kiểu lần lƣợt (hóa-xạ trị tuần tự) và
kiểu cùng lúc (hóa-xạ trị đồng thời). Hầu hết các nghiên cứu đều cho kết quả sống
còn cải thiện rõ rệt so với xạ trị đơn thuần [23], [49], [92].
Auperin và cộng sự (2010) thực hiện phân tích gộp sáu thử nghiệm lâm sàng
khác nhau trên 1205 bệnh nhân UTPKTBN so sánh hóa-xạ trị đồng thời và hóa-xạ
trị tuần tự. Kết quả cho thấy hóa-xạ trị đồng thời làm giảm nguy cơ tử vong tƣơng
đối đến 16%, tăng tuyệt đối tỉ lệ sống còn sau 3 năm lên 5,7% và tỉ lệ sống còn 5
năm lên đến 4,5% [22]. Vì vậy, phối hợp hóa-xạ trị đồng thời hiện nay đƣợc xem là
Footer Page 14 of 89.
Header Page 15 of 89.
1. Khảo sát các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh
nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III ở bệnh viện Chợ Rẫy.
2. Đánh giá hiệu quả của phƣơng pháp hóa-xạ trị đồng thời qua khảo sát các
tiêu chí:
a. Tỉ lệ đáp ứng khách quan gồm có đáp ứng hoàn toàn và đáp ứng một
phần
b. Thời gian sống còn gồm có sống còn không bệnh tiến triển và sống
còn toàn bộ
c. Tính an toàn.
Footer Page 16 of 89.
Header Page 17 of 89.
4
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm dịch tễ học
1.1.1. Xuất độ
Năm 2008, thống kê số liệu ung thƣ toàn thế giới của Tổ chức Ghi nhận ung
thƣ toàn cầu (Globocan) cho thấy có khoảng 1.600.000 bệnh nhân mới mắc và
1.380.000 bệnh nhân tử vong do ung thƣ phổi [53]. Tại Hoa Kỳ, ung thƣ phổi đứng
thứ hai ở cả hai giới, sau ung thƣ tiền liệt tuyến ở nam và ung thƣ vú ở nữ [21].
Theo thống kê năm 2009, ở nƣớc này có khoảng 220.000 bệnh nhân mới mắc ung
thƣ phổi và 160.000 bệnh nhân tử vong, trong khi đó, các loại ung thƣ đại trực
tràng, ung thƣ vú và ung thƣ tuyến tiền liệt kết hợp lại cũng chỉ gây tử vong cho
118.000 trƣờng hợp [111].
ung thƣ ở nam giới trên toàn cầu và từ năm 1985, ung thƣ phổi cũng trở thành
nguyên nhân gây tử vong do ung thƣ hàng đầu ở phụ nữ. Xuất độ ung thƣ phổi trên
thế giới càng lúc càng gia tăng và khuynh hƣớng này rất rõ rệt ở giới nữ do liên
quan với thói quen hút thuốc lá [110].
Hút thuốc là yếu tố nguy cơ chính cho sự phát triển của ung thƣ phổi, ƣớc
tính chiếm khoảng 90% các trƣờng hợp. Nguy cơ mắc ung thƣ phổi ở một ngƣời hút
thuốc một gói/ngày trong 40 năm gấp 20 lần so với ngƣời chƣa bao giờ hút thuốc.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thƣ phổi ở ngƣời hút thuốc bao gồm
mức độ hút thuốc và tiếp xúc với chất gây ung thƣ các yếu tố khác, chẳng hạn nhƣ
chất amiăng. Hút thuốc lá kéo dài làm tăng nguy cơ mắc ung thƣ phổi 16 lần và
nguy cơ này tăng lên gấp đôi nếu bắt đầu hút thuốc lá trƣớc 15 tuổi. Hít khói thuốc
lá thụ động sinh ung cho khoảng 25% ngƣời không hút thuốc. Vợ hoặc chồng của
ngƣời nghiện thuốc lá tăng 25-35% nguy cơ mắc ung thƣ phổi. Hít khói thuốc lá thụ
động nơi làm việc tăng 20% nguy cơ mắc ung thƣ phổi [15], [110].
Ở Hoa Kỳ, gần 80% số tử vong do ung thƣ phổi ở cả nam và nữ liên quan
đến thuốc lá. Từ năm 1965, tần suất hút thuốc lá ở Hoa Kỳ đã giảm đáng kể [64]. Ở
châu Âu, tần suất hút thuốc thay đổi tùy theo quốc gia và dân tộc nhƣng thƣờng
đồng hành với tình trạng kinh tế xã hội nghèo túng, đặc biệt ở nữ giới. Tử suất ở
nam giới hút thuốc đang giảm dần ở nhiều quốc gia Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc châu,
nơi mà tần suất hút thuốc đạt đỉnh ở giữa thế kỷ 20 và bị khống chế dần cho đến
ngày nay [80].
Footer Page 18 of 89.
Header Page 19 of 89.
6
Ngƣợc lại, tỷ lệ ung thƣ phổi đang tăng dần ở các quốc gia nhƣ Trung quốc
Header Page 20 of 89.
7
ý là ung thƣ phổi có thể diễn tiến theo bất kỳ kiểu cách nào mà không hề theo một
thứ tự đặc biệt nào [35].
Tiến triển tại chỗ: Bƣớu phát triển to dần làm tắc nghẽn phế quản gây khó
thở, xẹp phổi hoặc viêm phổi; bƣớu xâm lấn màng phổi và hoặc thành ngực gây đau
ngực. Bƣớu nằm cạnh cột sống có thể xâm lấn phá huỷ đốt sống và chèn ép tủy.
Bƣớu đỉnh phổi phát triển to gây chèn ép đám rối thần kinh cánh tay, chèn ép tĩnh
mạch chủ trên gây ra các triệu chứng đặc hiệu.
Diễn tiến theo đƣờng bạch huyết: Thƣờng xảy ra sớm hơn di căn theo
đƣờng mạch máu [35], [123]. Thùy dƣới phổi dẫn lƣu lymphô đến hạch trung thất
sau và dƣới chạc ba khí quản. Thùy trên phổi phải dẫn lƣu đến các hạch trung thất
trên trong khi thùy trên bên trái lại dẫn lƣu ngang đến nhóm hạch cạnh động mạch
chủ và động mạch dƣới đòn trong trung thất trƣớc, cũng nhƣ dọc theo phế quản gốc
trái đến nhóm hạch trung thất trên. Sau đó tất cả các chuỗi dẫn lƣu lymphô này lại
đổ vào ống lymphô phải và ống ngực bên trái và sau cùng đổ vào tĩnh mạch dƣới
đòn. Có thể gặp di căn hạch theo kiểu nhảy cóc, thƣờng gặp trong carcinôm tế bào
vẩy, đa số trƣờng hợp carcinôm tuyến có kiểu di căn hạch tuần tự thuận chiều từ
hạch phế quản phổi đến hạch trung thất và hạch trên đòn [123].
Di căn xa: Thƣờng gặp khi có hiện tƣợng xâm lấn mạch lymphô hoặc mạch
máu. Ung thƣ phổi có tiềm năng di căn âm thầm đến bất kỳ cơ quan nào trong cơ
thể, nhƣng xƣơng, gan, tuyến thƣợng thận và não là những cơ quan hay bị di căn
nhất. Di căn phổi đƣợc giải thích theo nhiều cơ chế khác nhau, bao gồm: thuyên tắc
nội khí quản, dẫn lƣu lymphô ngƣợc dòng và di căn theo đƣờng máu [123].
1.2.2. Triệu chứng lâm sàng thƣờng gặp
Ung thƣ phổi có diễn tiến âm thầm, thƣờng không biểu hiện triệu chứng ở
giai đoạn đầu của bệnh vì phổi có ít thần kinh cảm giác đau và nhờ khả năng dự trữ
hô hấp khá lớn của cả hai phổi. Ở hầu hết bệnh nhân, các dấu chứng cơ năng và
hoặc hạch trung thất có thể gây chèn ép thực quản, dẫn đến tắc nghẽn cơ học một
phần hoặc toàn phần với biểu hiện nuốt nghẹn. Tràn dịch màng tim gặp trong
trƣờng hợp bƣớu xâm lấn màng tim [35], [123]. Trong một số trƣờng hợp, bệnh
nhân có biểu hiện đau ngực mơ hồ, thƣờng có nguồn gốc nội tạng và không liên
quan gì đến sự xâm lấn tại chỗ - tại vùng. Các triệu chứng ban đầu không đặc hiệu
khác cũng có thể gặp nhƣ: sụt cân, mệt mỏi, chán ăn, khó chịu [35].
Một số bệnh nhân có triệu chứng bệnh do di căn xa khi chẩn đoán. Bệnh
nhân bị di căn xƣơng có biểu hiện đau xƣơng và cử động hạn chế. Bệnh nhân có di
Footer Page 21 of 89.
Header Page 22 of 89.
9
căn não có triệu chứng thần kinh nhƣ tăng áp lực nội sọ, yếu liệt nửa ngƣời…
ngƣợc lại tràn dịch màng tim ác tính hoặc không ác tính có thể không biểu hiện
triệu chứng hoặc khó thở, ho, nặng ngực giống nhƣ các triệu chứng của bƣớu phổi
kèm tràn dịch màng phổi. Đa số các trƣờng hợp di căn gan và tuyến thƣợng thận
không có biểu hiện triệu chứng, nhƣng khi bệnh tiến triển bệnh nhân có thể bị đau
hạ sƣờn phải do căng giãn bao gan hoặc xâm lấn các cơ quan kế cận [35], [63].
Các triệu chứng cận ung thƣ gặp trong khoảng 10% bệnh nhân ung thƣ phổi
nhƣng hầu hết đều không đặc hiệu cho ung thƣ phổi. Bệnh lý xƣơng khớp phì đại
biểu hiện với các triệu chứng đau khớp và đau xƣơng, ngón tay dùi trống có lẽ do
thiếu oxy mãn tính. Phosphatase kiềm trong huyết thanh tăng cao trong khi men gan
vẫn bình thƣờng. Trên phim X-quang xƣơng, có dấu hiệu viêm màng ngoài xƣơng;
trên phim xạ hình xƣơng có hình ảnh tăng bắt phóng xạ các đầu xa của xƣơng dài.
Bệnh lý xƣơng khớp phì đại có thể có đáp ứng một cách ngoạn mục với điều trị
bằng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid và đặc biệt là khi điều trị
Độ chính xác trong chẩn đoán giai đoạn sẽ lên đến hơn 80% khi kết hợp ảnh
của PET và ảnh của CT để tạo thành hình ảnh PET-CT trong chẩn đoán hạch trung
thất di căn [48]. Khảo sát này khá tốn kém nên chỉ thực hiện trong điều kiện thật
cần thiết và bệnh nhân có khả năng kinh tế [61], [112]. Tuy nhiên, các tổn thƣơng
nghi ngờ trên hình ảnh PET vẫn cần sinh thiết để có chẩn đoán mô học vì tỷ lệ
dƣơng tính giả khá cao, dẫn đến định giai đoạn trễ không chính xác và bỏ lỡ cơ hội
chữa khỏi bằng phẫu thuật cho bệnh nhân [28].
Bảng 1.1. Khả năng đánh giá hạch di căn của PET/CT
Nghiên cứu
Lardinois [90]
Số bệnh
nhân
50
Cerfolio [41]
129
De Wever [48]
50
Khảo sát
Độ chính xác (%)
PET
0,008
p>0,05
Ghi chú: PET/CT: Tích hợp PET và CT, PET và CT: so sánh song song hình ảnh PET và
CT
Footer Page 23 of 89.
Header Page 24 of 89.
11
Hình 1.1. Hình ảnh PET/CT bƣớu thùy trên phổi phải di căn hạch
“Nguồn: Đơn vị PET – Bệnh viện Chợ Rẫy”
1.3.2. Xếp hạng lâm sàng theo TNM
Xếp giai đoạn ung thƣ phổi đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập chiến
lƣợc điều trị cho bệnh nhân cũng nhƣ mang ý nghĩa tiên lƣợng sống còn. Đối với
ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, bảng xếp hạng lâm sàng TNM năm 2002 (phiên bản
lần thứ 6) của Hiệp hội phòng chống ung thƣ thế giới (UICC) cho đến nay vẫn đƣợc
sử dụng rộng rãi [128].
Năm 2010, UICC phát hành ấn bản thứ 7 với những thay đổi chính sau:
-
Tràn dịch màng phổi ác tính từ T4 thành M1a
-
N3
T1 (≤ 2 cm)
T1a
IA
IIA
IIIA
IIIB
T1 (> 2-3 cm)
T1b
IA
IIA
IIIA
IIIB
T2 (≤ 5 cm)
T2a
IIIA
IIIA
IIIB
T4 (nốt trên cùng thuỳ)
IIB
IIIA
IIIA
IIIB
T4 (lan rộng)
IIIA
IIIA
IIIB
IIIB
IIIA
IIIA
T3
T4
M1 (phổi cùng bên)
T4 (tràn dịch màng phổi)
M1a
M1 (phổi đối bên)
M1 (di căn xa)
M1b
Ghi chú: Chữ in đậm là các thay đổi về xếp hạng trong phiên bản UICC 2010
1.4. Đặc điểm mô bệnh học
Theo bảng phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 1999, mô bệnh học của
ung thƣ phổi không tế bào nhỏ gồm các nhóm chính sau [136]:
1.4.1. Carcinôm tế bào vẩy
Hay gặp ở nam giới, bƣớu thƣờng xuất phát từ các phế quản thùy hay phân
thùy nên dễ dàng chẩn đoán qua nội soi phế quản và thƣờng có hình ảnh khối mờ ở
Footer Page 25 of 89.