Thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp huyện bắc trà my, tỉnh quảng nam (tóm tắt) - Pdf 42

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, là bộ phận
quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn về kinh tế - xã hội.
Do vậy, vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững
đang là xu thế phát triển lâm nghiệp của thế giới nói chung cũng như ở
Việt Nam hiện nay nói riêng.
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên 33,12 triệu ha, trong đó
diện tích có rừng 12,61 triệu ha và 6,16 triệu ha đất trống đồi núi trọc là
đối tượng của sản xuất lâm nông nghiệp. Như vậy, ngành Lâm nghiệp
đã và đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên diện tích đất
lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân. Diện tích đất lâm nghiệp
phân bố chủ yếu ở trên các vùng đồi núi của cả nước, đây cũng là nơi
sinh sống của 25 triệu cư dân thuộc nhiều dân tộc ít người, có trình độ
dân trí thấp, phương thức canh tác lạc hậu, kinh tế chậm phát triển và
đời sống còn nhiều khó khăn.
Thực tế còn cho thấy, diện tích rừng có tăng nhưng chất lượng
và tính đa dạng sinh học của rừng tự nhiên vẫn tiếp tục bị suy giảm, ở
một số nơi diện tích rừng tiếp tục bị tàn phá. Vì vậy, trong Chiến lược
phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 đã xác định: Quản lý, sử
dụng và phát triển rừng bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp.
Theo đó, mục tiêu đến năm 2020 được xác định là: nâng tỷ lệ đất có
rừng lên 42 - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020.
Chính vì vậy, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của
Trung ương đang được xác định là giải pháp hữu hiệu để Quảng Nam
thực hiện quyết tâm bảo vệ rừng của mình. Với chính sách này, tỉnh đã
tiến hành tổng rà soát lại diện tích rừng trong các lưu vực trong địa bàn,
qua đó đánh giá hiện trạng rừng, xác định vị trí từng diện tích rừng cụ thể.
Từ khi thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
hàng loạt Ban Quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng trên địa bàn Quảng
1

phát triển rừng bền vững diễn ra tại Việt Nam. Tuy nhiên, dưới góc độ
chuyên ngành Chính sách công thì đến nay chưa có nhiều công trình
2


nghiên cứu chuyên sâu về chính sách phát triển lâm nghiệp và đặc biệt
tại một địa phương cụ thể như Quảng Nam nói chung và thực tế các địa
phương trong tỉnh khi thực hiện“Chính sách phát triển lâm nghiệp
huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”.
Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá một cách khoa học, cụ thể về
thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp trên từ thực tiễn huyện Bắc
Trà My là một yêu cầu hết sức cấp thiết và có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc hoàn thiện chính sách phát triển lâm nghiệp, là cơ sở để
hoạch định các giải pháp, phương pháp thực hiện chính sách phát triển
lâm nghiệp một cách hiệu quả đảm bảo mục tiêu “ quản lý, khai thác
rừng hiệu quả và bền vững”
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích làm rõ những
vấn đề lý luận và thực tiễn của thực hiện chính sách phát triển lâm
nghiệp huyện Bắc Trà My, tỉnh QN và kiến nghị, đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện chính sách phát triển lâm nghiệp đối với người dân
trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận
về thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp ở nước ta; thứ hai, phân
tích và chỉ ra những điểm hợp lý và chưa hợp lý của việc thực hiện
chính sách phát triển lâm nghiệp; thứ ba, kiến nghị quan điểm và giải
pháp cơ bản hoàn thiện chính sách phát triển lâm nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là những vấn đề lý luận và

phương pháp thống kê, so sánh công tác quản lý rừng trước và sau khi
thực hiện các chính sách phát triển lâm nghiệp, phương pháp chuyên
gia, phương pháp nội suy và ngoại suy lôgíc.
- Phương pháp phỏng vấn sâu:
Cách tiếp cận: Cách tiếp cận: Luận văn sử dụng cách tiếp cận
hệ thống, liên ngành và thực tiễn để xem xét quá trình triển khai chính
sách phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng
Nam trong bối cảnh đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH.
4


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận: Đưa ra các căn cứ khoa học trong việc thực
hiện chính sách phát triển lâm nghiệp, làm rõ những qui định của pháp
luật về thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp góp phần bổ sung,
hoàn thiện các qui định về thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp.
6.2. Về thực tiễn: Qua đó thực tiễn đánh giá chính sách tại địa
phương chỉ ra những điểm hợp lý và chưa hợp lý của hệ thống chính
sách phát triển lâm nghiệp hiện tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Kiến nghị hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển lâm
nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Trà My nói riêng và tỉnh Quảng Nam
chung trong những năm đến.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.
Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển lâm
nghiệp tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp tại
huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển lâm

đạo công tác tổ chức triển khai thực hiện chính sách, đồng thời cần phải
tổ chức thực thi các bước thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp
theo qui định như: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
phát triển lâm nghiệp trong đó cần xây dựng các kế hoạch chi tiết về tổ
chức điều hành; cung cấp nguồn vật lực; thời gian triển khai thực hiện;
kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách. Trên cơ sở xây dựng kế hoạch
thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp, để chính sách có hiệu quả
cần phải thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền chính sách; phân công,
phối hợp thực hiện chính sách; đôn đốc thực hiện chính sách và đánh
giá tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực thi, tổ chức thực hiện
chính sách phát triển lâm nghiệp.
Để xem xét chính sách phát triển lâm nghiệp cần phải đề cập
6


đến một số khái niệm cơ bản liên quan gắn liền với chính sách phát
triển lâm nghiệp.
Trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triễn rừng bền vững đã
được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật lien quan. Trong
đó có các loại văn bản liên quan trực tiếp là Luật bảo vệ và phát triển
rừng và Luật đất đai.
1.2. Nội dung thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp
Theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 - Nghị định số 23/2006/NĐCP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ Về thi hành Luật bảo vệ và phát triển
rừng, công tác giao đất giao rừng gồm những nội dung sau:
- Về căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
1. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.
2. Quỹ rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa
phương.
3. Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,

nguồn vốn khác. Có thể nói nguồn vốn để thực hiện công tác phát triển
lâm nghiệp là một trong những nhân tố quyết định đến tiến độ, chất
lượng, hiệu quả của công tác phát triển lâm nghiệp.
1.5. Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể
Vai trò, năng lực tổ chức thực hiện của cơ quan thực thi chính sách
phát triển ngành lâm nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ, chất
lượng của việc thực thi hệ thống các chính sách phát triển ngành lâm
nghiệp. Năng lực của chủ thể trong việc thực hiện chính sách phát triển lâm
nghiệp thể hiện trong các bước tổ chức thực thi chính sách thông qua các
bước như: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; Phổ biến,
tuyên truyền chính sách; Phân công, phối hợp thực hiện chính sách; Đôn
đốc thực hiện chính sách; Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm.
Bên cạnh đó, việc thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp có đạt hiệu
quả hay không còn phải kể đến sự hợp tác từ phía người dân có tham
gia tích cực trong việc quản lý, khai thác từ rừng. Nếu người dân có ý
thức trách nhiệm tốt, có sự phối hợp thực hiện với các chủ thể thực thi
chính sách thì công tác phát triển lâm nghiệp sẽ đạt được hiệu quả và
8


nhanh chóng.
Ngoài những nhân tố rất cơ bản nêu trên thì điều kiện tự nhiên,
điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến
chính sách phát triển ngành lâm nghiệp ở Việt Nam.
1.6. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước và quốc tế
về phát triển lâm nghiệp
1.6.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về
chính sách phát triển lâm nghiệp
Mô hình quản lý rừng cộng đồng, trồng rừng và khoanh nuôi tái
sinh rừng tại Ban quản lý dự án KfW6 tỉnh Quảng Ngãi. Mô hình này

2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
2.1.1.3. Khí hậu
2.1.1.4. Thuỷ văn
2.1.2. Về nguồn tài nguyên, gồm các tài nguyên chính sau:
2.1.2.1. Tài nguyên đất
2.1.2.2. Tài nguyên nước
2.1.2.3. Tài nguyên rừng
2.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản
2.1.2.5. Tài nguyên du lịch
2.1.3. Về nguồn nhân lực
- Dân số
- Lao động
2.1.4. Về tình hình kinh tế - xã hội
2.1.4.1. Sản xuất Nông nghiệp
2.1.4.2. Sản xuất Lâm nghiệp.
2.1.4.3. Dịch vụ
2.1.4.4. Sản xuất Công nghiệp.
2.1.4.5. Hệ thống kết cấu hạ tầng.
2.1.4.6. Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
2.2. Thực trạng về công tác giao đất giao rừng trên địa bàn
huyện Bắc Trà My thời gian qua
Trên địa bàn huyện Bắc Trà My từ năm 2011 đến nay (tháng 10
năm 2016) có 2 chương trình giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản
10


lý, bảo vệ theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của
Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tỉnh Quảng
Nam và Quyết định số 1879/QĐ-TTg ngày 16/10/2014 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt danh mục dự án “Bảo vệ và quản lý tổng

Bước 2: Tiến hành bàn giao ngoài thực địa
Bước 3: Kiểm tra kết quả giao khoán ngoài thực địa
Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ quản lý rừng giao khoán.
Ưu điểm của phương thức giao rừng cho cộng đồng
Qua công tác giao rừng thí điểm trên địa bàn xã Trà Bui từ năm
2011. Đến nay trên địa bàn huyện Bắc Trà My đã nhân rộng mô hình
giao đất giao rừng theo Nghị định số: 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9
năm 2010 của Chính Phủ về chính sách chi trã dịch vụ môi trường rừng,
huyện Bắc Trà My đã giao tới hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ và các
BQL trực tiếp quản lý 14.024,71 ha. Đến nay hầu hết diện tích rừng tự
nhiên trên địa bàn huyện Bắc Trà My đã thực sự có chủ quản lý tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.
2.2.1.2. Kết quả triển khai giao khoán rừng theo Quyết định số
1879/QĐ-TTg ngày 16/10/2014 của Thủ tướng Chính Phủ trên địa bàn
huyện Bắc Trà My
Mục tiêu của việc giao khoán rừng theo Quyết định số
1879/QĐ-TTg ngày 16/10/2014 của Thủ tướng Chính Phủ là góp phần
duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái và tính đa dạng sinh học của các
hệ sinh thái rừng tự nhiên, đồng thời nâng cao tiêu chuẩn sống của các
cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa phương.
Kết quả triển khai giao khoán rừng theo Quyết định số
1879/QĐ-TTg
+ Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia ở cấp thôn.
+ Giao đất giao rừng có sự tham gia.
+ Quy ước bảo vệ và phát triển rừng thôn bản.
+ Thành lập tổ chức và quy chế của thôn bản.
Quản lý và bảo vệ bền vững khoảng 3.363,20 ha rừng tự nhiên
sản xuất tại 04 xã huyện Bắc Trà My, trên cơ sở giao đất, giao rừng ổn
12


về quản lý rừng bền vững được thể hiện trong Luật Bảo vệ và phát triển
13


rừng và Chiến lược lâm nghiệp quốc gia. Nhưng các chính sách cụ thể
dưới các đạo luật này (Nghị định, Quyết định, Thông tư ...) lại chưa có
hướng dẫn đầy đủ, nhất là chưa đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá rừng
được quản lý bền vững nhằm đảm bảo mọi tác động đối với rừng đạt
được sự bền vững.
- Chính sách, thể chế, trình độ, năng lực của Việt Nam vẫn chưa
phù hợp với tiêu chuẩn cấp chứng chỉ rừng của Hội đồng quản trị rừng
thế giới (FSC), cần nâng cấp, sửa đổi, thay thế.
- Các chính sách bảo tồn rừng của Việt Nam mới chỉ chú trọng
vào rừng đặc dụng và rừng phòng hộ mà ít quan tâm tới sản xuất là
chưa phù hợp với tiêu chuẩn số 9 của FSC về các khu rừng có giá trị
bảo tồn cao.
- Chưa có chính sách đào tạo, giáo dục và phổ cập về quản lý
rừng bền vững cho học sinh, sinh viên.
- Thực tế cho thấy, tại các cơ quan lâm nghiệp ở trung ương và
địa phương phần lớn (68%) số người được phỏng vấn cho rằng khung
chính sách hiện nay chưa phù hợp với yêu cầu của quản lý rừng bền
vững; chỉ có rất ít (32%) số người được phỏng vấn nói là khá phù hợp
(Kết quả điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo về quản lý rừng bền vững do
ORGUT thực hiện vào tháng 9/2007).
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu hiểu biết về quản lý
rừng bền vững nêu trên là do:
- Thiếu các văn bản quy phạm pháp luật lâm nghiệp mà trong
đó đưa ra các tiêu chí để quản lý rừng bền vững; các hướng dẫn kỹ thuật
để thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý rừng bền vững.
- Các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp chưa đề ra các giải

- Tuyên truyền, tập huấn đào tạo về quản lý rừng bền vững
- Xây dựng kế hoạch chiến lược và các hoạt động quản lý rừng
bền vững, bao gồm:
Trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp, giai đoạn 2006-2020
có 5 chương trình trọng điểm là: (1) Quản lý và phát triển rừng bền
vững, (2) Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ môi
trường, (3) Chế biến thương mại lâm sản, (4) Nghiên cứu, giáo dục, đào
15


tạo và khuyến lâm và (5) Đổi mới thể chế, chính sách, kế hoạch, giám
sát ngành
- Xây Xây dựng lộ trình thực hiện quản lý rừng bền vững:
- Xây dựng các điều kiện để quản lý rừng bền vữn,chứng chỉ
rừng
- Thực hiện chứng chỉ rừng:
- Các hoạt động khác liên quan đến thực hiện chính sách quản
lý rừng bền vững:
2.3.4.2. Ở cấp địa phương
Hiện nay các chủ rừng đang sử dụng “Điều chế rừng” như một
công cụ, một phương pháp truyền thống để quản lý rừng: “Điều chế
rừng là xây dựng một kế hoạch tác nghiệp cụ thể, chỉ rõ thời gian và các
biện pháp kỹ thuật thích hợp cho từng khoảnh, tiểu khu rừng, trong một
hay nhiều luân kỳ khai thác, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều
hành và thực thi sản xuất, nhằm đảm bảo cho rừng sản xuất được lâu
dài, liên tục với năng suất, chất lượng cao, bền vững” (Điều 2, QĐ
40/2005/QĐ-BNN).
2.3.5. Những khó khăn, trở ngại khi thực hiện quản lý rừng
bền vững
Về chính sách và công nghệ: Hiện nay chúng ta còn thiếu các

điều chế rừng đơn giản hiện nay. Có sự hỗ trợ từ phía Chính Phủ khi
triển khai thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ
rừng.
- Xây dựng một lộ trình cho sản phẩm lâm nghiệp quốc gia tiếp
cận một cách vững chắc với các yêu cầu khắt khe của thị trường gỗ
quốc tế.
- Các chủ rừng cần nhận thức được tầm quan trọng của việc
thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng.
- Tăng cường sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong
quá trình thực hiện quản lý rừng bền vững thông qua việc thường xuyên
giải thích, tuyên truyền lợi ích của việc thực hiện cấp chứng chỉ rừng
đối với các chủ rừng. Xây dựng năng lực quản lý của các chủ rừng để
có thể nhanh chóng tiếp cận được các tiêu chuẩn của thế giới.
17


- Sự tham gia của người dân, của cộng đồng là một trong những
yếu tố căn bản giúp cho việc quản lý rừng bền vững được tốt hơn.
- Thiết lập một hệ thống giáo dục đào tạo đến cộng đồng để
nâng cao nhận thức về rừng, môi trường, kỹ năng quản lý rừng cho
cộng đồng sẽ góp phần thúc đẩy có hiệu quả tiến trình quản lý rừng bền
vững dựa vào cộng đồng.
CHƯƠNG 3
TĂNG CƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY,
QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển lâm nghiệp
ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn hiện nay
3.1.1. Tăng cường lãnh đạo của các cấp ủy Đảng
Chủ trương của Đảng và Nhà nước xác định: công tác quản lý

3.2.1. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực
công tác cho cán bộ làm công tác quản lý rừng
Nhân tố cơ bản góp phân thành công trong quản lý rừng nhiệt
đới là những nhà quản lý rừng được đào tạo rất cơ bản và giàu kinh
nghiệm thực tiễn. Thực tế cho thấy, sự yếu kém trong quản lý gây tác
hại nhiều hơn bất kỳ nhân tố nào khác trong việc quản lý rừng nhiệt đới.
Kiến thức tốt về kỹ thuật, tổ chức, điều phối, lập kế hoạch, lập dự toán
và theo dõi giám sát các hoạt động là các nhân tố quan trọng giúp nhà
quản lý có thể ra quyết định và ứng phó với những biến động thường
xuyên của quá trình phát triển.
3.2.2. Xây dựng lâm phận ổn định để bảo vệ rừng tự nhiên:
Một yêu cầu đặc biệt quan trọng giúp quản lý rừng bền vững
thành công là xây dựng lâm phận ổn định, cho cả mục tiêu phòng hộ và
mục tiêu sản xuất. Việc thành lập lâm phận ổn định sẽ giúp thường
xuyên kiềm chế được mức độ khai thác và có thể đảm bảo cung cấp một
lượng gỗ thường xuyên cố định cho ngành công nghiệp. Sự ổn định đó
cũng củng cố niềm tin cho doanh nghiệp, giúp họ có những quyết định
đầu tư dài hạn để phát triển sản xuất. Xác định ranh giới rừng ổn định
19


lâu dài, rõ ràng trên hiện trường là rất cần thiết, là bước đi quan trọng
trong việc xác định và lập bản đồ lâm phận ổn định. Đây là yếu tố quyết
định đến hiện trạng rừng. Thực tế cho thấy là không thể xác định được
diện tích rừng được quản lý bền vững hoặc diện tích, vị trí, hình dạng
của khu rừng dự định khai thác hàng năm nếu không có ranh giới rõ
ràng trên hiện trường.
3.2.3. Thực hiện tốt việc trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài
cho chủ sử dụng
Trao quyền sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng lâu dài cho các

rừng nhiệt đới. Thu nhập từ khai thác gỗ cũng là nguồn lực tài chính để
tái đầu tư lâu dài trong quản lý rừng bền vững. Lâm sản ngoài gỗ như
mây, các loài cây làm thuốc, cây thực phẩm, nhựa cây và thú hoang dã
cũng đóng vai trò quan trọng không kém.
Rừng nhiệt đới là nguồn sống cho hàng triệu người dân nông thôn có
cuộc sống phụ thuộc vào rừng và cũng là nguồn cung cấp năng lượng
cho cộng đồng. Rừng còn là nơi điều tiết nguồn nước vùng đầu nguồn
cung cấp nước cho các nhà máy thủy điện. Rừng cũng là nơi lưu giữ các
giá trị đa dạng sinh học, là nơi vui chơi, giải trí, tham quan nghỉ dưỡng
cho dân. Chính vì vậy, khi xây dựng kế hoạch quản lý rừng cần có cái
nhìn lâu dài, cân bằng được giữa các mục tiêu lấy gỗ, bảo vệ môi trường
và xã hội. Cụ thể là, các nhà lập kế hoạch và quản lý rừng phải nhận ra
giá trị của rừng đối với nhiều thành phần xã hội và làm thế nào đó để
lập và thực hiện các kế hoạch, các chương trình trong mối cân bằng và
phải đảm bảo tính bền vững của một tổng thể.
3.2.5. Quản lý rừng bền vững theo kế hoạch rõ ràng
Mục tiêu của bản kế hoạch quản lý là cụ thể hóa các chính sách
quốc gia để điều phối và thực hiện các hoạt động tác nghiệp để đạt được
mục tiêu cụ thể, cho một địa phương cụ thể và, trong một giai đoạn cụ
thể. Đối với rừng sản xuất, một bản kế hoạch cần phải tính được sản
lượng gỗ có thể khai thác là bao nhiêu, khai thác ở đâu, khi nào, với
điều kiện nào. Đối với các khu rừng bảo vệ, một bản kế hoạch phải thể
hiện được các biện pháp quản lý rừng tự nhiên cho mục tiêu điều tiết
nguồn nước, bảo vệ đa dạng sinh học, hoặc cho mục tiêu nghỉ dưỡng,
21


du lịch. Quá trình lập kế hoạch cần chỉ ra các yêu cầu kỹ thuật, xác định
cụ thể các hoạt động ưu tiên, và trả lời câu hỏi làm cái gì, ở đâu, khi
nào, làm như thế nào và ai làm là tốt nhất. Bản kế hoạch cần xác định rõ

hội việc làm, tăng thu nhập cho dân; ngành giáo dục nâng cao nhận thức
bảo vệ rừng.
3.2.9. Bảo vệ hệ sinh thái cần hài hòa với sinh kế bền vững:
Bảo vệ hệ sinh thái cần được thực hiện hài hòa với việc xây
dựng sinh kế bền vững. Vậy rõ ràng là các chính sách bảo vệ hệ sinh
thái mà chưa chú ý đến nhu cầu sinh kế của người dân/cộng đồng dân
cư địa phương là không công bằng và thực tế cho thấy các chính sách
đó là chưa hiệu quả. Sinh kế thông qua việc sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên, chẳng hạn như nông lâm kết hợp, xây dựng vườn
rừng được xem là có nhiều tiềm năng và nên được mở rộng và phát
triển. Huy động người dân tham gia hướng dẫn du lịch sinh thái cũng là
một phương pháp tiếp cận mới cần được nghiên cứu, ứng dụng.
3.2.10. Tăng cường sự gắn kết giữa các bên tham gia quản lý
rừng
Việc nâng cao công tác QLBV rừng cần nâng cao trách nhiệm
và tư cách pháp nhân cho các chủ rừng, nhất là các chủ rừng là nhóm hộ
nhận khoán để đảm bảo về trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham
gia, để người dân thực sự làm chủ các khu rừng được giao và chịu các
trách nhiệm pháp lý đối khu rừng mà mình làm chủ.
3.2.11. Tăng cường công tác theo dõi và giám sát các hoạt
động quản lý rừng
Một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý rừng là duy trì việc theo
dõi thường xuyên liên tục kết quả thực hiện các hoạt động đã được xác
định trong bản kế hoạch. Các báo cáo theo dõi giám sát là cơ sở kiểm
soát các hoạt động có được thực hiện như kế hoạch một cách minh bạch
hay không và cũng là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.

23



24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status