Thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp bền vững từ thực tiễn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (tt) - Pdf 46

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với gần 70%
dân cư đang sống ở nông thôn, 48% lao động làm việc trong lĩnh vực
nông nghiệp, đóng góp tới 20% GDP của đất nước, chiếm tới 1/4
doanh thu xuất khẩu quốc gia, tạo việc làm cho khoảng 50% lao động
trong thời gian qua. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ
còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn
định kinh tế - xã hội đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng
những vấn đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to
lớn trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Nước ta vẫn còn
nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông, mặc dù tỷ trọng GDP nông
nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản khá lớn và không
ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống của con người những
sản phẩm tối thiểu cần thiết đó là lương thực, thực phẩm, là yếu tố
đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người
và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Xã hội càng phát triển,
đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con
người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng,
chất lượng và chủng loại.
Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn
cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công
nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều
lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng
thị trường…. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng
nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi
1


nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông

nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự
nghiệp CNH, HĐH ở nước ta. Chính phủ cũng đã ban hành Quyết
định số 153/2004/QĐ-TTg, ngày 17/8/2008 về định hướng phát triển
bền vững ở Việt Nam, trong đó khẳng định phải phát triển nông
nghiệp theo yêu cầu bền vững và đề ra những vấn đề cần ưu tiên
trong phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta. Nghị quyết số 26NQ/TW, ngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ương
khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, một lần nữa, Đảng ta
tiếp tục lần nữa xác định mục tiêu: Không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo
sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân
được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến
trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông
thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng
hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng,
hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh
lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài.
Huyện Trà Bồng là một trong những huyện miền núi và nằm ở
phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Ngãi, có độ cao từ 80 mét đến gần
1.500 mét so với mặt nước biển. Huyện Trà Bồng nằm ở vùng khí
hậu á nhiệt đới, có hai mùa mưa, nắng tương đối rõ rệt. với hơn 80%
dân số sinh sống ở nông thôn, miền núi và trên 70% lao động nông
nghiệp. Trong những năm qua, nông nghiệp của huyện đã đạt được
nhiều thành tựu nhất định, phát triển với tốc độ khá, giá trị sản xuất
bình quân tăng từ 10-12%/năm; sản xuất nông nghiệp được đầu tư
thâm canh, chú trọng công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử
dụng các loại giống có năng năng suất, chất lượng mang lại hiệu quả

3




quyết, chủ trương của Đảng và Chính Phủ về nông nghiệp, nông
thôn, nông dân còn nhiều thiếu sót, bất cập dẫn đến tình trạng nông
nghiệp bị suy thoái, nông dân thiếu việc làm, môi trường bị hủy hoại
nghiêm trọng.
Nhằm đánh giá đúng mức thực trạng phát triển nông nghiệp
bền vững ở huyện Trà Bồng trong thời gian qua, những gì là bất cập
trong quá trình thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp và
nguyên nhân của nó? để từ đó đưa ra giải pháp nào để phát triển nông
nghiệp tại huyện trong thời gian tới bền vững trên cả 3 phương diện
kinh tế, xã hội và môi trường đây là những yêu cầu bức bách đang
đặt ra cả trước mắt và lâu dài, bản thân tôi đã chọn đề tài “Thực hiện
chính sách phát triển nông nghiệp bền vững từ thực tiễn huyện Trà
Bồng” cho Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công của
mình, nhằm giải đáp các câu hỏi nêu trên.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Chính sách phát triển nông nghiệp bền vững không phải là vấn
đề mới mẻ mà đã được đề cập nhiều tại các cuộc hội nghị của BCH
Trung ương Đảng: hội nghị lần thứ 7 (khóa VII), hội nghị lần thứ 5
(khóa IX) và Hội nghị Ban chấp hành Trung ương đảng lần thứ 7
(khóa X).
Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào được
công bố về thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp bền vững từ
thực tiễn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và vận dụng lý luận chính sách phát
triển nông nghiệp bền vững để xem xét thực tiễn thực hiện chính sách
phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Trà Bồng, từ đó tìm ra
5



Thời gian: Luận văn nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền
vững của huyện Trà Bồng trong giai đoạn 2011-2016, định hướng
đến năm 2020.
Nguồn thông tin dữ liệu: chủ yếu sử dụng số liệu của Niên
giám thống kê của huyện Trà Bồng từ 2011 đến năm 2016 và cập
nhật số liệu từ các báo cáo về ngành nông nghiệp của huyện Trà
Bồng.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
5.2. Phương pháp nghiên cứu
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát
triển nông nghiệp bền vững.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nông
nghiệp bền vững từ thực tiễn huyện Trà Bồng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính
sách phát triển nông nghiệp bền vững huyện Trà Bồng.
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử


9


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TRÀ BỒNG
2.1. Khái quát huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Trà Bồng là huyện thuộc miền núi Trung bộ, nằm về phía Tây
Bắc tỉnh Quảng Ngãi ở độ cao trung bình từ 700m đến 1.500m so với
mặt nước biển. Trung tâm huyện là thị trấn Trà Xuân, cách thành phố
Quảng Ngãi trên 40km theo tỉnh lộ 622B. Phía Bắc giáp với huyện
Bắc Trà My và huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; phía Nam giáp
với huyện Sơn Tịnh và huyện Sơn Hà; Phía Đông giáp với huyện
Bình Sơn và huyện Sơn Tịnh; Phía Tây giáp với huyện Tây Trà. Toạ
độ địa lý từ 15006 đến 15023 độ vĩ Bắc và 108022 đến 1080 độ kinh
Đông.
Hiện tại huyện có 10 đơn vị hành chính gồm thị trấn Trà Xuân
và 9 xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang, Trà Sơn, Trà Hiệp, Trà Thuỷ,
Trà Lâm, Trà Tân và Trà Bùi, bao gồm 44 thôn với tổng diện tích tự
nhiên 41.926,19 ha.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
* Về tăng trưởng kinh tế.
Tổng giá trị sản xuất giai đoạn 2010-2016 đạt 1.407,13 tỷ
đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2016 là
16,6%/năm. Trong đó, ngành nông lâm, ngư nghiệp tăng bình quân
11,3%/năm; công nghiệp, xây dựng cơ bản tăng 30,4%/năm; thương
mại, dịch vụ tăng 12,14 %/năm.

nông nghiệp bền vững tại huyện Trà Bồng thời gian qua
11


2.3.1. Thực trạng thực hiện chính sách
2.3.1.1. Thực hiện chính sách đất đai
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 01/01/2016, diện
tích đất tự nhiên toàn huyện có 41.926,19ha, bình quân diện tích đất
tự nhiên trên đầu người đạt 1,37km2/người, trong đó:
+ Diện tích đất đang sử dụng vào các mục đích đất nông
nghiệp có 31.185,43ha, chiếm 74,38% diện tích đất tự nhiên. Trong
đó, đất lúa nước chiếm 1,89%, đất trồng cây lâu năm chiếm 8,84%,
đất rừng phòng hộ chiếm 18,44%, đất rừng sản xuất chiếm 38,86%,
đất nuôi trồng thủy sản chiếm 0,02%, đất nông nghiệp còn lại chiếm
6,34%, đất trồng cây hàng năm khác 4,49%, đất lúa nương chiếm
1,85% [28, tr.35].
+ Diện tích đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp có
1.391,13ha, chiếm 3,32% diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích đất
khu dân cư nông thôn 513,61ha, chiếm 1,23% diện tích đất tự nhiên, đất
ở đô thị 609,42ha, chiếm 1,45% diện tích đất tự nhiên [28, tr.35].
+ Diện tích đất chưa sử dụng là 9.349,63ha chiếm 22,30% diện
tích đất tự nhiên;
Trong tổng số diện tích đất đang sử dụng, chiếm tỷ lệ lớn nhất
là đất lâm nghiệp 73,74%; đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ
21,99%, đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ
4,27% diện tích đất đang sử dụng (32.576,56ha) [28, tr.35].
2.3.1.2. Thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp
2.3.1.3. Thực hiện chính sách đào tạo lao động
Tỷ lệ lao động qua đào tạo và trình độ học vấn của lao động

xuất hàng hóa với sự tham gia của các dự án cải tạo đàn bò, nạc hóa
đàn lợn và du nhập giống gia cầm có năng suất cao.

13


Sự phát triển nông nghiệp ở huyện Trà Bồng đã góp phần quan
trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, hiện nay huyện không còn hộ
đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, thu nhập và đời sống của người dân
được tăng lên; thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, giảm phân hóa giàu
nghèo và sự chênh lệch về trình độ, cơ hội phát triển giữa các tầng
lớp dân cư.
2.3.2.2. Những tồn tại, hạn chế
2.3.2.3. Nguyên nhân
2.3.3.Những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách phát
triển nông nghiệp bền vững tại huyện Trà Bồng trong thời gian tới
Vai trò của các tổ chức xã hội, sự tham gia của người dân, sự
hưởng lợi trong hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh chính
sách chưa được phát huy và coi trọng đúng mức.
Công tác bảo vệ môi trường trong phát triển nông nghiệp chưa
được quan tâm đúng mức, chưa có các quy chế, chế tài để người dân
sử dụng đúng chế phẩm sinh học, phân bón, hóa chất dùng trong nông
nghiệp, xử lý chất thải trong chăn nuôi, phòng ngừa và hạn chế gây ô
nhiễm cho sinh hoạt và sản xuất, ảnh hưởng sức khỏe con người và
chất lượng cuộc sống.
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp bền vững còn
hạn chế đã làm hạn chế khả năng ứng dụng KH & CN hiện đại vào
sản xuất, chế biến để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Chưa chú trọng đầu tư thỏa đáng cho KH & CN và triển khai
các thành tựu của KH & CN vào sản xuất thiếu đồng bộ, kém hiệu

3.1.2. Biến đổi khí hậu và tác động
Nông nghiệp huyện Trà Bồng đã và đang chịu tác động và ảnh
hưởng lớn, ngày càng gia tăng của biến đổi khí hậu: mùa đông đến
muộn và kết thúc sớm, thời tiết lạnh kéo dài, lượng mưa giảm không
đủ nước chứa trong các hồ đập, gây hạn hán nắng nóng kéo dài dẫn
15


đến mất mùa trên diện rộng, các loại cây trồng không đủ nước tưới
cho năng suất thấp, dịch bệnh ở gia súc, gia cầm thường xuyên xảy ra
gây tổn thất lớn cho người dân trong chăn nuôi, thiên tai xảy ra bất
thường, rủi ro lớn cho nông lâm nghiệp …
3.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp bền
vững của huyện Trà Bồng
3.2.1. Quan điểm
Giai đoạn 2016-2020: Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân khoảng 7,3%/năm; Tỷ
trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng giá trị sản xuất 41,5%
vào năm 2020.
* Về kinh tế: Phát triển sản xuất gắn với hệ thống chế biến và
mở rộng thị trường tiêu thụ nông, lâm, thủy sản; đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp theo
hướng CNH, HĐH. Chú trọng năng suất và chất lượng sản phẩm, khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
* Về xã hội: Phát triển nông nghiệp gắn với tạo việc làm, tăng
thu nhập cho nông dân. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực ở nông
thôn, trước hết tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ chuyên
môn kỹ thuật cho vùng nông thôn, miền núi. Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ
tầng, tập trung củng cố hệ thống thủy lợi, nâng cấp cải tạo hệ thống
giao thông nông thôn, thủy lợi, hệ thống thông tin và các dịch vụ xã

triển bền vững” và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng các chính sách ban hành về phát
triển nông nghiệp của huyện
3.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách
3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
Đưa kiến thức về xây dựng nông thôn mới vào chương trình đào
17


tạo, bồi dưỡng đối với các khóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ xã, thôn do
huyện tổ chức.
Kết hợp tuyên truyền và vận động nhân dân khắc phục tâm lý ỷ
lại, tích cực chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo. Tuyên truyền,
nêu gương, khuyến khích, tuyên dương khen thưởng đối với các tổ
chức, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác giảm nghèo.
3.3.2.2. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chính sách ở các cấp
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng
để chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đây là tiền đề để tăng năng suất, hiệu
quả lao động cho nông dân góp phần xây dựng nông thôn mới. Cần
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ huyện, cán bộ xã để
đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Thực hiện tốt các chính sách phát
triển nguồn nhân lực của huyện, tập trung đào tạo, thu hút nhân tài,
cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ, năng lực, có tâm huyết,
thanh niên, trí thức trẻ tham gia xây dựng nông thôn. Thực hiện có
hiệu quả chương trình như: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của
Thủ tướng Chính phủ.
Tập trung xây dựng và thực hiện các chính sách giải quyết việc
làm cho nông dân xuyên suốt, lồng ghép hợp lý trong các quy hoạch,

tế trang trại ở huyện cho thấy lý do hạn chế sự phát triển này có thể
chia thành hai nhóm: Thứ nhất, các nguyên nhân chủ quan như động
lực và khát vọng vươn lên chưa mạnh mẽ, kiến thức và trình độ hạn
chế, vốn, đất đai chưa đủ và lao động chất lượng chưa cao; thứ hai,
việc thực hiện chủ trương đường lối phát triển kinh tế trang trại còn
có những hạn chế, mặc dù đã được thể chế hóa chúng qua việc quy
hoạch phát triển kinh tế trang trại và các chính sách ruộng đất, chính
sách KH-CN, khuyến nông, tín dụng...nhưng lại chưa được thực hiện
tốt. Vì thế trong thời gian tới cần phải giải quyết nhiều vấn đề để thúc
19


đẩy sự phát triển của các trang trại. Việc phát triển trang trại sẽ đòi
hỏi phải tích tụ ruộng đất. Hiện tại đa số đất đai đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, nhưng muốn tích tụ thì cần đơn giản hóa thủ
tục hành chính cho quá trình tích tụ và tập trung đất. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các chủ trang trại dễ dàng tham gia thị trường đất đai.
Hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển kinh tế hộ: Vấn đề có tính lâu dài
là phải nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý sản xuất cho người dân.
Trước đây, huyện đã phối hợp với một số doanh nghiệp đưa một số
nông dân đến các địa phương khác để học hỏi kinh nghiệm, nhưng
đến nay không duy trì vì thiếu tài trợ. Cần phải tiếp tục thực hiện, vì
hiện người dân vẫn có nhu cầu họ sẵn sàng bỏ tiền ra để học nhưng
không có người đứng ra tổ chức. Việc đưa nông dân tới học tập ở
Trung tâm huấn luyện chăn nuôi của Tỉnh, huyện là một biện pháp
thiết thực, nhưng với số lượng có hạn chỉ hơn 1.000 học viên/năm,
thì việc mở các lớp tập huấn ngắn ngày do các cán bộ khuyến nông
và thú y ở huyện tiến hành sẽ rất có ích. Hiện nay diện tích vườn tạp
ở nông thôn còn rất lớn khoảng gần 10% đất nông nghiệp của huyện,
hiệu quả trồng trọt ở đây rất thấp, trong khi nông dân nhiều nơi tận

Chính quyền cần có định hướng rõ ràng về phát triển nông nghiệp
trong tương lai, phải xác định được sản phẩm nông nghiệp chủ lực
của mình, từ đó có các biện pháp cụ thể.
3.3.3.2. Chủ động vận dụng, triển khai có hiệu quả cơ chế liên
kết “4 nhà” trong chuyển giao công nghệ
3.3.3.3. Xây dựng mô hình nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ
Sản xuất và sử dụng rộng rãi các loại giống cây trồng và con
vật nuôi có khả năng kháng bệnh và sâu rầy. Điều cho phép hạn chế
đến mức tối đa việc sử dụng các thuốc thú y và thuốc trừ sâu bệnh có
nguồn gốc từ các chế phẩm hoá học.

21


Áp dụng biện pháp canh tác phòng chống sâu bệnh và cỏ dại
mang tính tích cực, như đốt rơm rạ ngay sau khi thu hoạch, làm ải,
tưới tiêu nước theo khoa học, trừ cỏ dại và chỉ dùng các loại phân
hữu cơ.
Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, thảo dược để phòng
chống sâu bệnh, kích thích sinh trưởng cây trồng, vật nuôi. Giảm đến
mức tối đa việc sử dụng các chế phẩm hoá học, nếu dùng thì phải
đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng.
Phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao phục vụ nhu cầu
tại chỗ và hướng tới đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển mạnh các mô
hình mới trồng cây cảnh, rau mầm, trồng nấm, nuôi các loại vật nuôi
có giá trị cao và thân thiện với môi trường.

22



làm rõ thực trạng thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp bền
vững từ thực tiễn huyện Trà Bồng đồng thời tìm ra hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế trong phát triển nông nghiệp ở huyện
giai đoạn 2011-2016. Từ kết quả đã đạt được về lý luận và thực
tiễn, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thực hiện
chính sách phát triển nông nghiệp bền vững huyện Trà Bồng từ
nay đến năm 2020.
Việc đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên 3 yếu
tố cơ bản: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về
môi trường trong đó tăng trưởng bền vững về kinh tế là động lực tạo
ra những điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mục tiêu phát triển
bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, đáp ứng được những
yếu tố cần và đủ của nông nghiệp huyện trong tiến trình hội nhập sâu
vào kinh tế thế giới và khu vực, đem lại sự đổi thay sâu sắc, toàn diện
trong đời sống xã hội của huyện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXII nhiệm kỳ 2015 -2020.
Với những cố gắng của bản thân tác giả hy vọng kết quả của
luận văn sẽ là một đóng góp có ý nghĩa thực tiễn nhằm phát triển
nông nghiệp bền vững ở huyện Trà Bồng, góp phần phát triển KTXH, giữ vững an ninh quốc phòng, góp phần vào mục tiêu giảm
nghèo nhanh và bền vững.
Tuy nhiên, do trình độ và thời gian có hạn, tính chất, đối
tượng, phạm vi nghiên cứu rộng và phức tạp nên chắc chắn luận văn
không tránh khỏi những mặt hạn chế cần được bổ sung. Vì vậy, tác
giả luận văn mong muốn nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô, sự
đóng góp của các anh chị quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu này./.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status