Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn tỉnh hòa bình - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

KHƢƠNG THỊ HỒNG NHUNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

KHƢƠNG THỊ HỒNG NHUNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành:
Mã số:

Chính sách công
60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG


2.1. Khái quát về u lịch H a

NH ....................................... 31

nh ................................................................. 31

2.2. T chức thực hiện chính sách phát triển u lịch ền v ng ở tỉnh H a

nh

trong thời gian qua .......................................................................................... 34
Chương 3. GIẢI PH P TĂNG CƯỜNG TH C HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN U LỊCH ỀN V NG TỪ TH C TIỄN TỈNH H A

NH .......... 56

3.1. Quan điểm phát triển u lịch theo hướng ền v ng ở tỉnh H a

nh ...... 56

3.2. Định hướng và mục tiêu phát triển u lịch ền v ng .............................. 62
3.3. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển u lịch H a
nh theo hướng phát triển ền v ng.............................................................. 64
KẾT LU N ..................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 77


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN:


T chức ảo tồn thiên nhiên quốc tế

SNV:

T chức phát triển Hà Lan

UBND:

Ủy an nh n

HĐN :

H i đồng nh n

n
n

nh ương


DANH MỤC CÁC BẢNG

ảng 2.1. Số lượt khách đến u lịch H a
ảng 2.2. T ng thu từ u lịch H a

nh giai đoạn 2005 – 2012……….…62

nh giai đoạn 2005 – 2012…………..….….62


trường sống. Vì bảo vệ môi trường sống không chỉ đơn giản là bảo vệ các loài đ ng
thực vật quý hiếm sống trong môi trường đó, mà nhờ có việc bảo vệ môi trường sống
mà con người được hưởng lợi từ đó: Không ị nhiễm đ c từ nguồn nước, không khí và
đất. Đảm bảo sự hài hòa về môi trường sinh sống cho các loài đ ng thực vật cũng là
giúp môi trường sống của con người được đảm bảo.

1


Thứ hai: Gần gũi về xã h i và văn hóa. Nó không g y hại đến cấu trúc xã
h i hoặc văn hóa của c ng đồng nơi mà chúng được thực hiện. Thay vào đó th nó
lại tôn trọng văn hóa và truyện thống của địa phương. Khuyến khích các bên liên
quan (các cá nhân, c ng đồng, nhà điều hành tour và cơ quan quản lý chính quyền)
trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát, giáo dục
các bên liên quan về vai trò của họ. Du lịch bền v ng giúp khai thác nguồn tài
nguyên m t cách ý thức và khoa học, đảm bảo cho các nguồn tài nguyên này sinh
sôi và phát triển để thế hệ tương lai có thể tận dụng và tiếp nối.
Thứ ba: Phát triển kinh tế, Du lịch bền v ng đóng góp về mặt kinh tế cho
c ng đồng và tạo ra nh ng thu nhập n định và công bằng cho c ng đ ng địa
phương cũng như càng nhiều bên liên quan khác càng tốt.
Với ba yếu tố trên có thể thấy được vai trò và tầm quan trọng của phát triển
du lịch bền v ng
Trong sự nghiệp đ i mới, kinh tế- xã h i của đất nước ngày càng phát triển,
đời sống vật chất và tinh thần của nh n

n được cải thiện cùng với các ngành

kinh tế khác, du lịch Việt Nam đang đạt được nh ng kết quả rất quan trọng góp
phần tích cực vào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nh ng năm gần đ y, lượng khách quốc tế đến Việt Nam



Lâm Thị Hồng Loan (2012) Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Ninh
Bình, Luận văn thạc sĩ, Trung t m Bồi ưỡng và Đào tạo giảng viên lý luận chính trịĐại học Quốc gia Hà N i.
Hoàng Thị Thu Hương ( 2013), Phát triển du lịch Quảng Nam theo hướng
bền vững, Luận văn thạc sĩ, Viện khoa học xã h i Vùng Trung B
Nguyễn Thị Vinh ( 2013), Chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực
tiễn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Học viện khoa học xã h i.
Trong các công trình nghiên cứu trên chưa có công tr nh nào nghiên cứu về
chính sách phát triển du lịch bền v ng ở Hòa Bình m t cách toàn diện về lý luận
và thực tiễn. Tuy nhiên nh ng công trình nghiên cứu trên đã cung cấp nh ng gợi ý
cần thiết trong việc triển khai luận văn này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Nhằm vận ụng lý luận chính sách phát triển u lịch ền v ng ở các nước phát
triển và Việt Nam để soi rọi gi a lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách phát triển u
lịch ở tỉnh H a

nh.Trên cơ sở làm rõ nh ng tiềm năng u lịch c n ỏ ngỏ ở H a

nh trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng
u lịch H a

nh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế- xã h i cho địa phương trong nh ng

năm tới. T m ra nh ng ất cập của chính sách phát triển u lịch ền v ng hiện nay, từ
đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính sách phát triển ền v ng hướng
đến mục tiêu phát triển u lịch ền v ng ở Việt Nam nói chung và tỉnh H a

nh trong

* Thời gian nghiên cứu: Từ 2014 đến nay
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
*Phương pháp luận
Luận văn vận ụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã h i học và luận văn
triệt để vận ụng nghiên cứu phương pháp chính sách công. Đó là cách tiếp cận quy
luật phạm vi chính sách công về chu tr nh chính sách từ hoạch định đến x y ựng,
thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia chủ đề của các chính sách. Lý
thuyết chính sách công được soi sáng qua thực tiễn của chính sách công giúp h nh
thành lý luận về chính sách chuyên ngành.
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Ph n tích và t ng hợp, được sử ụng để thu
thập, ph n tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên
cứu, ao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyêt, quyết định của Đảng, Nhà nước,
ngành ở Trung ương và địa phương; các công tr nh nghiên cứu, các áo cáo, tài liệu
thống kê của chính quyền, an ngành đoàn thể, t chức, cá nh n liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp tới vấn đề chính sách phát triển, khai thác tiềm năng u lịch Tỉnh H a
nh. Đồng thời, thu thập các số liệu của các t chức và học giả quốc tế liên quan đến
đề tài trong thời gian qua.
Thu thập, t m hiểu và vận ụng các lý thuyết của ngành chính sách văn hóa
xã h i liên quan đến chính sách phát triển u lịch.

6


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
*

nghĩa lý luận văn:

Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận, người học nghiên cứu và vận dụng các

7


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. M t ố hái niệ
u lịch v du lịch bền vững
- Khái niệm về u lịch
Hoạt đ ng u lịch đã xuất hiện từ l u trong lịch sử phát triển của xã h i loài
người. Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, u lịch đã trở thành m t nhu cầu không
thể thiếu trong đời sống xã h i và hoạt đ ng u lịch đang được phát triển m t cách
mạnh mẽ. Mặc ù vậy nhưng cho đến nay khái niệm u lịch vẫn chưa được thống
nhất.
Thuật ng " u lịch" được ắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là "tornos" với ý nghĩa
đi m t v ng. Thuật ng này được Latinh hóa thành "tornus", và sau đó xuất hiện
trong tiếng Pháp là "tour" nghĩa là đi v ng quanh, cu c ạo chơi, c n "tourisme" là
người đi ạo chơi, trong tiếng Nga là "typuzm", trong tiếng Anh từ "turism" được
xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1800 ( LV Ths Trần á Uẩn (2006) Tiềm năng
phát triển bền vững du lịch thành phố Điện Biên Phủ và các vùng lân cận, Đại học
Nông nghiệp Hà N i).
Theo định nghĩa của t chức u lịch thế giới ( Worl Tour Organization) m t
t chức của Liên Hợp Quốc: " u lịch là hoạt đ ng về chuyến đi đến m t nơi khác
với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ
ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt đ ng để có thù lao ở
nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm" (Nguyễn Ngọc

ũng (2005), Tìm hiều

luật Du lịch năm 2005, NX Chính trị Quốc gia Hà N i).



sách được thực hiện trong thời gian nhất định, trên nhiều lĩnh vực cụ thể nào đó.
ản chất, n i ung và phương hướng của chính sách tùy thu c vào tính chất của
đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa...".
Theo GS James An erson- cựu chủ tịch T chức nghiên cứu chính sách của
Hiệp h i khoa học Mỹ th cho rằng: "Chính sách là m t quá tr nh hành đ ng có mục
đích được theo đu i ởi m t hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà
họ quan t m" (James E. Aderson (2010), Public Policymaking, NXB Cengage
Learning, tr. 06)
Như vậy, có thể hiểu chính sách là chương tr nh hành đ ng o các nhà lãnh
đạo hay các nhà quản lý đề ra để giải quyết m t số vấn đề nào đó thu c phạm vi
thẩm quyền của m nh".
Chính sách công là m t loại chính sách o các chủ thể quản lý nhà nước an
hành và được hiểu là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước
nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề phát
triển theo mục tiêu t ng thể đã xác định (PGS.TS Đ Phú Hải, (2012), Giáo trình
chính sách công, NX Học viện Khoa học xã h i, tr.12).
Chính sách phát triển u lịch ền v ng được àn đến ở đ y là loại chính sách
công và đó là các quyết định của Nhà nước nhằm cụ thể hóa đường lối, chủ trương
của Đảng về phát triển ền v ng với các mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện giải
quyết các vấn đề phát triển u lịch ền v ng của đất nước cũng như ở các địa
phương.
Mục tiêu của chính sách phát triển u lịch ền v ng là:
* Phát triển, gia tăng sự đóng góp của u lịch vào tăng trưởng, phát triển kinh tế và
ảo tồn, ảo vệ môi trường.
* Góp phần cải thiện công ằng xã h i trong phát triển.
* Cải thiện chất lượng cu c sống của c ng đồng người
* Đáp ứng tốt nhu cầu của u khách.


lịch ền v ng đ i hỏi phải quản lý tất cả các ạng tài nguyên theo cách nào đó để
chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã h i và thẩm mỹ trong khi vẫn uy
tr được ản sắc văn hóa, các quá tr nh sinh thái cơ ản, đa ạng sinh học và các hệ
đảm ảo sự sống. X y ựng kế hoạch hay nói cách khác là lập kế hoạch chính là
xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai.
h bi n tu n tru ền chính sách
Mục đích chung của việc tuyên truyền và ph
cho đối tượng chính sách và mọi người

iến chính sách chính là giúp

n tham gia hiểu rõ về mục đích, yêu cầu

của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách để họ tự giác thực hiện.
Thông qua công tác thông tin, tuyên truyền và ph
r ng trong cán

, các tầng lớp nh n

iến nhằm quán triệt s u

n n ng cao nhận thức về vị trí, vai tr của u

lịch là ngành kinh tế t ng hợp, mang n i ung văn hóa s u sắc, có tính liên ngành,
liên vùng và xã h i hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã

11


h i, góp phần chuyển ịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm ngh o;

trong môi trường thực tế. Khi thực hiện gặp nh ng khó khăn o môi trường thực tế
iến đ ng, đ i hỏi đ i ngũ cán

thực thi chính sách phải có năng lực kiến thức sử

ụng hệ thống công cụ quản lý tác đ ng nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc
thực thi chính sách; chủ đ ng đề xuất tham mưu với chủ thể an hành chính sách
điều chỉnh chính sách và áp ụng các iện pháp, giải pháp thực hiện chính sách phù
hợp với hoàn cảnh mới.
Trên thực tế, có nhiều chính sách an hành đúng nhưng quá tr nh thực hiện
chính sách không có các giải pháp, iện pháp uy tr và phát triển ẫn đến hiệu quả
chính sách thấp, g y lãng phí, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, yêu cầu thực
hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
iều chỉnh chính sách
Điều chỉnh để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý với t nh h nh thực tế.
Trong quá tr nh thực hiện chính sách nếu gặp khó khăn o môi trường thực tế thay
đ i, o chính sách c n nh ng ất cập, hạn chế chưa phù hợp với thực tiễn cần có

12


nh ng điều chỉnh nhất định để đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với t nh h nh
thực tế. Về nguyên tắc, thẩm quyền điều chỉnh,

sung chính sách là của cơ quan,

t chức an hành chính sách. Nhưng trên thực tế việc điều chỉnh các iện pháp, cơ
chế chính sách iễn ra rất năng đ ng và linh hoạt trong thực hiện chính sách.
Trong quá tr nh triển khai thực hiện có thể nảy sinh, phát hiện nh ng sự
không phù hợp trong chính sách hoặc có nh ng tác đ ng ên ngoài ngoài ự kiến


t r t inh nghiệ

Đánh giá, t ng kết việc thực hiện chính sách là quá tr nh xem x t, kết luận về
sự chỉ đạo, điều hành t chức thực hiện chính sách của chủ thể thực hiện chính sách
(các cơ quan, t chức và đ i ngũ cán

công chức có chức năng thực hiện chính

sách) và việc cháp hành thực hiện của các đối tượng thụ hưởng chính sách. Không
có tr nh đ , năng lực, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm khó có thể đánh giá được

13


chính xác kết quả thực hiện và rút ra các ài học kinh nghiệm trong thực hiện chính
sách.
Thước đo đánh giá kết quả thực hiện chính sách là: tinh thần hưởng ứng với
mục tiêu chính sách; ý thức chấp hành các quy định về cơ chế, iện pháp thực hiện
mục tiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian.
Cùng với việc t ng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo điều hành, thực hiện của các
cơ quan nhà nước, của đ i ngũ cán

công chức c n phải xem x t, đánh giá kết quả

việc thực hiện của các đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp từ chính sách.
Thước đo, căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện chính sách của các đối tượng này là
tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách, ý thức chấp hành nh ng quy định về
cơ chế, iện pháp o cơ quan nhà nước có thẩm quyền an hành để thực hiện mục
tiêu và các quy định cụ thể của chính sách.

quốc gia, m i vùng, địa phương.
Không phải ất cứ sản phẩm u lịch nào được khai thác từ văn hóa

nt c

cũng đều mang sẵn tính đ c đáo, mặc ù văn hóa ản th n nó đã mang tính đặc thù
cho m i quốc gia. Khai thác nh ng yếu tố mang tính ản sắc, đặc trưng của văn hóa
n t c để h nh thành các sản phẩm u lịch chính là tạo nên nh ng sản phẩm văn
hóa đặc sắc, riêng iệt.
u lịch là hoạt đ ng có liên quan mật thiết với môi trường. Trong đó, "Tài
nguyên u lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, i tích lịch sử - văn hóa,
công tr nh lao đ ng sáng tạo của con người và các giá trị nh n văn khác có thể được
sử ụng nhằm đáp ứng nhu cầu u lịch, là yếu tố cơ ản để h nh thành các khu u
lịch, điểm u lịch, tuyến u lịch, đô thị u lịch" ( khoản 4, điều 4 Luật

u lịch năm

2005). "Môi trường u lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã h i nh n văn
nơi iễn ra các hoạt đ ng u lịch" ( khoản 21 điều 4 Luật u lịch, năm 2005).
Môi trường là yếu tố quyết định đến sự phát triển u lịch: nơi iễn ra các
hoạt đ ng u lịch thường là nh ng khu vực có giá trị cao về thẩm mỹ, sự đặc sắc về
truyền thống văn hóa, về phong tục tập quán, đặc iệt là sự đa ạng về sinh thái.Vì
vậy hoạt đ ng u lịch phải iễn ra trong môi trường, chất lượng, hiệu quả của hoạt
đ ng u lịch phụ thu c rất nhiều vào chất lượng môi trường cũng như vẻ đ p của
cảnh quan thiên nhiên.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phục vụ u lịch
Cơ sở hạ tầng kinh tế xã h i được cải thiện, nguồn lực tăng trưởng kinh tế
n ng cao khả năng huy đ ng đầu tư của Nhà nước và khu vực tư nh n, đặc iệt đầu

15

phát triển u lịch, coi u lịch là ngành kinh tế quan trọng hoặc mũi nhọn. Nhận thức
của oanh nghiệp u lịch được n ng lên, hoạt đ ng u lịch đã thu hút được sự quan
tâm của toàn xã h i.
Quá tr nh n ng cao nhận thức u lịch cần đạt tới sự chuyển iến căn ản về
nhận thức về vai tr và vị trí của u lịch trong phát triển kinh tế xã h i, về trách
nhiệm trong thực hiện ảo vệ môi trường u lịch, trong đảm ảo chất lượng ịch vụ

16


u lịch và các ịch vụ công liên quan đến hoạt đ ng u lịch và trong thực hiện x y
ựng thương hiệu u lịch quốc gia, vùng, địa phương và sản phẩm u lịch...
Luật

u lịch được Quốc h i thông qua năm 2005 đáp ứng việc x y ựng

hành lang pháp lý mới trong lĩnh vực u lịch vừa tạo môi trường thuận lợi cho hoạt
đ ng u lịch vừa phù hợp với thông lệ quốc tế. Luật

u lịch có phạm vi điều chỉnh

r ng hơn, đặc iệt là điều chỉnh về tài nguyên u lịch và không chỉ điều chỉnh các t
chức cá nh n kinh oanh u lịch mà c n điều chỉnh các t chức cá nh n khác có
hoạt đ ng kinh oanh liên quan đến u lịch. Các quan hệ điều chỉnh trong luật từ
kinh oanh u lịch đến môi trường u lịch, quy hoạch u lịch, ảo vệ môi trường u
lịch đưa quy định cụ thể hơn và sát thực tiễn.
u lịch là m t ngành kinh tế t ng hợp, để hoạt đ ng kinh oanh u lịch vận
hành đồng

việc an hành các cơ chế, chính sách có liên quan phục vụ cho phát

việc tập trung đầu tư đồng

từ việc quy hoạch phát triển, đầu tư cở sở hạ tầng, đầu

tư cơ sở vật chất kỹ thuật và ịch vụ u lịch và triển khai các hoạt đ ng xúc tiến
quảng á cho các vùng hoặc địa phương theo từng chủ đề. Thu hút các nguồn vốn
đầu tư nước ngoài thông qua các nguồn đầu tư trực tiếp F I, các nguồn vốn viện trợ
phát triển O A.
Ngoài phương thức huy đ ng các nguồn vốn nêu trên, phương thức xã h i
hóa trong huy đ ng các nguồn lực tài chính đã được triển khai trong giai đoạn vừa
qua. Các oanh nghiệp và các t chức, cá nh n trong xã h i được tham gia từ việc
nghiên cứu khảo sát và quy hoạch tài nguyên, sử ụng nguồn vốn của họ để quy
hoạch, đầu tư phát triển u lịch. Ngành u lịch được sự đóng góp của các oanh
nghiệp trong việc xúc tiến quảng á, h i nghị h i thảo, các sự kiện của ngành u
lịch. Đặc iệt các oanh nghiệp đã chủ đ ng tham gia đầu tư cho việc quy hoạch,
phát triển tài nguyên, sản phẩm u lịch của ngành và địa phương.
Ngoài ra, c n phải kể đến sự phối hợp, liên kết gi a các ên liên quan ( Nhà
nước, oanh nghiệp, các t chức xã h i nghề nghiệp, c ng đồng

n cư,...) là m t

trong nh ng nh n tố chủ quan tác đ ng tới phát triển u lịch. Trong thời kỳ h i
nhập như hiện nay, để đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng á u lịch Việt Nam tại
các thị trường trọng điểm và tiềm năng trên thế giới nhằm thu hút khách u lịch
quốc tế đến với Việt Nam thông qua các hãng l hành và các cơ quan thông tấn áo
chí nước ngoài chuyên về u lịch th cần x y ựng mối quan hệ h tương gắn ó
chặt chẽ và sự phối hợp m t cách có đồng

gi a ngành u lịch với các


cấp ủy Đảng đối với chính sách phát triển u lịch ền v ng được thực hiện tập trung
thống nhất từ Trung ương tới cơ sở.
Nhà nước:

Văn hóa, Thể thao và

u lịch và T ng cục u lịch là chủ thể

x y ựng chính sách phát triển u lịch ền v ng, tham mưu và kiến nghị với nhà
nước về thể chế phát triển u lịch ền v ng ằng pháp luật, tạo hành lang pháp lý để
các t chức u lịch hoạt đ ng. Ngày 30/12/2011 Thủ tướng Chính phủ đã an hành
quyết định số 2473/QĐ-TTg phê uyệt "Chiến lược phát triển u lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nh n đến năm 2030".
Ngoài các chủ thể hoạch định và trực tiếp an hành chính sách và các chủ
thể trực tiếp từ vấn đề hoạch định, x y ựng chính sách cho Đảng và Nhà nước c n
có các chủ thể trực tiếp và gián tiếp tham gia triển khai, t chức, thực thi chính sách
phát triển u lịch ền v ng cụ thể có các

, an, ngành như:

tư,

Y tế,

Tài chính,

Giao thông vận tải,

Thông tin và Truyền thông,
nh n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status