MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua, du lịch Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu đáng kể, đóng góp vào sự phát triển kinh tế cũng như có những
tác động tích cực về văn hóa và xã hội của nước ta. Đảng và Nhà
nước xác định du lịch là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với yêu
cầu và xu thế phát triển của thời đại.
Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch trong
giai đoạn qua cũng đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh
quan môi trường và văn hóa, xã hội. Chính vì vậy những năm gần
đây, phát triển du lịch xanh, du lịch thân thiện với môi trường đã trở
thành xu hướng chính trong việc phát triển du lịch trên thế giới, góp
phần đảm bảo sự cân bằng cho ngành du lịch của các quốc gia, địa
phương trên cả ba yếu tố là môi trường, xã hội và kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn thiết thực và tính cấp bách của vấn đề,
tôi chọn đề tài: "Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ
thực tiễn thành phố Đà Nẵng".
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Phát triển bền vững nói chung hay phát triển du lịch bền
vững nói riêng, ngày nay trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của
quốc gia, của các cấp ngành, địa phương, đã có rất nhiều tác giả tham
gia nghiên cứu và viết bài trên các sách báo, tạp chí, bài luận văn, đề
tài khoa học, công trình nghiên cứu về chính sách phát triển du lịch
bền vững, tiêu biểu như:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước "Cơ sở khoa học
và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam" do PGS.TS
1
giá, phân tích từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực
tiễn của thành phố Đà Nẵng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách qua đó
phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch của thành phố Đà
Nẵng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch bền
vững ở nước ta.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án có các nhiệm vụ nghiên sau:
Nhiệm vụ thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận về phát
triển du lịch bền vững là gì ?
Nhiệm vụ thứ hai: Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách
phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng như thế nào? Từ đó thấy
được những thành tựu và hạn chế chính sách phát triển du lịch bền
vững của thành phố.
Nhiệm vụ thứ ba: Cần có những giải pháp nào nhằm tăng
cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở nước ta ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực hiện chính sách phát
triển du lịch bền vững.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn nghiên cứu lĩnh vực du lịch của thành phố
Đà Nẵng.
Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015.
3
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Quan thực tiễn nghiên cứu chính sách phát triển du lịch bền
vững của thành phố Đà Nẵng, luận văn đã chỉ ra được những khó
khăn, hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách, đồng thời
kết quả nghiên cứu giúp cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp, các sở,
ban, ngành có liên quan, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở
khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức
thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững một cách hiệu quả
hơn.
7. Cơ cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách
phát triển du lịch bền vững.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển du
lịch bền vững của thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát
triển du lịch bền vững ở nước ta hiện nay
5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Khái niệm về chính sách phát triển du lịch bền vững
1.1.1. Khái niệm chính sách
1.1.2. Khái niệm du lịch
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đề ra, mà trong đó có nguyên
nhân thực trạng chính sách phát triển du lịch bền vững ở nước ta hiện
nay vẫn còn có nhiều bất cập, chính sách chưa theo kịp thời đại, có
lúc chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
1.2.2. Nguyên nhân của vấn đề chính sách
Thứ nhất, là nhận thức về công tác quản lý, đầu tư, khai thác
tiềm năng du lịch còn hạn chế.
Thứ hai, là sự phối kết hợp liên ngành, địa phương chưa
đồng bộ, không thường xuyên cả trong nhận thức và hành động.
Thứ ba, là tổ chức, hoạt động quản lý nhà nước về du lịch
còn nhiều hạn chế, bất cập.
Thứ tư, là chất lượng nguồn nhân lực phục vụ trong ngành du
lịch chưa được quan tâm phát triển, đào tạo phù hợp với xu thế hội
nhập ngày càng sâu rộng hiện nay.
Thứ năm, là hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch chưa được
quan tâm đầu tư bài bản.
1.2.3. Mục tiêu chính sách
- Mục tiêu tổng quát
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch
chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
7
- Mục tiêu cụ thể
Tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2011
- 2020 đạt 11,5 - 12%/năm.
1.2.4. Giải pháp và công cụ chính sách phát triển du lịch
bền vững
trận, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương
trong công tác tuyên truyền, tổ chức và thực thi chính sách phát triển
du lịch bền vững của quốc gia.
1.3.3. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
phát triển du lịch bền vững
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển du lịch bền
vững được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống. Các cơ
quan triển khai thực thi chính sách từ trung ương đến địa phương đều
phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện.
1.3.4. Phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển du lịch
bền vững
Công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện
chính sách là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan
nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách.
1.3.5. Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực
hiện chính sách phát triển du lịch bền vững
Chính sách phát triển du lịch bền vững được thực thi trên
phạm vi không gian rộng lớn vì thế số lượng các đối tượng cá nhân
và tổ chức tham gia thực thi chính sách là rất lớn. Vì vậy, muốn tổ
chức thực thi chính sách có hiệu quả phải tiến hành phân công, phối
hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa
phương, quá trình, phân công, phối hợp thực hiện chính sách cần
thực hiện chặt chẽ, khoa học và hợp lý, hạn chế tình trạng chồng chéo
nhiệm vụ và không rõ trách nhiệm.
9
1.3.6. Duy trì chính sách phát triển du lịch bền vững
Duy trì chính sách là các giải pháp, biện pháp bảo đảm cho
chính sách được duy trì, tồn tại và phát huy tác dụng trong môi
1.5.1. Các yếu tố bên ngoài
Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, cạnh tranh khốc liệt và những
biến động khó lường hiện nay của tình hình quốc tế có ảnh hưởng rất
lớn đối với chính sách phát triển du lịch bền vững của nước ta, điều
đó đòi hỏi ngành du lịch cần phải thực sự đổi mới để đón nhận cơ hội
và vượt qua thách thức.
1.5.2. Các yếu tố bên trong
Sự ổn định chính trị quốc gia, chính sách ngoại giao rộng
mở, đa dạng hóa, đa phương hóa đã nhận được sự hợp tác, hỗ trợ tích
cực của cộng đồng quốc tế, thu hút đầu tư vốn và công nghệ vào Việt
Nam nói chung và đầu tư du lịch nói riêng tạo điều kiện cho du lịch
phát triển.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách phát triển du
lịch bền vững
- Mục tiêu chính sách phát triển du lịch bền vững.
Phát triển du lịch Đà Nẵng phải gắn với quy hoạch phát triển
tổng thể kinh tế - xã hội thành phố và quy hoạch tổng thể du lịch cả
nước, liên kết chặt chẽ với du lịch miền Trung - Tây Nguyên và cả
nước; tiến hành đồng thời cả 3 nhiệm vụ: (1) nâng cấp, phát triển sản
phẩm và dịch vụ du lịch, đôn đốc hoàn thành các dự án du lịch đầu tư
bằng nguồn vốn xã hội đã được phê duyệt nhằm tạo động lực cho
11
phát triển du lịch; (2) đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch; (3) xây
dựng văn minh du lịch, phát triển nhân lực du lịch. Phấn đấu đến năm
2015, nâng tổng số khách du lịch lên 4 triệu lượt khách (trong đó 1
hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao) và sự tham gia của các bên liên quan
và cộng đồng, người dân, các tổ chức trong nước và quốc tế, được
quy định tại Quyết định số 5528/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Chương trình
Phát triển Du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2015.
2.2.3. Về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính
sách phát triển du lịch bền vững của thành phố Đà Nẵng
Nhìn chung, những năm qua, được sự quan tâm đầu tư và chỉ
đạo sâu sát của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, sự phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ của các Sở ban ngành có liên quan trong tổ chức
thực hiện chính sách, hoạt động du lịch Đà Nẵng đã có bước phát
triển vượt bậc đáp ứng cơ bản mục tiêu thực hiện chính sách phát
triển du lịch bền vững mà Thành ủy, HĐND, UBND thành phố đề ra.
2.2.4. Về thực trạng phổ biến, tuyên truyền chính sách phát
triển du lịch bền vững của thành phố Đà Nẵng
Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách được coi là một
nhân tố quan trọng trong việc tổ chức thực hiện chính sách. được
Thường trực Thành ủy, UBND thành phố coi là nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm, nhằm tạo chuyển biến tích cực về nhận thức, trách nhiệm
của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn trong
việc xây dựng một hình ảnh “Đà Nẵng thân thiện - hấp dẫn - văn
minh - an toàn” trong mắt du khách và bạn bè quốc tế.
2.2.5. Về thực trạng phân công, phối hợp của các sở, ban,
ngành trong việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững
của thành phố Đà Nẵng
13
Quyết định số 5528/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2011
UBND thành phố đã có những điều chỉnh, xử lý những vướng mắc
hay cho chủ trương đối với các vấn đề liên quan đến phát triển ngành
như vấn đề bố trí kinh phí đầu tư các dự án, chương trình xúc tiến,
quảng bá du lịch, vấn đề xử lý hướng dẫn viên người nước ngoài hoạt
động trái phép trên địa bàn, vấn đề xử lý vi phạm của các đơn vị kinh
doanh lữ hành, chương trình kích cầu du lịch hằng năm…
2.2.9. Về thực trạng tổ chức đánh giá, tổng kết chính sách
phát triển du lịch bền vững của thành phố Đà Nẵng
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành du lịch đối với sự
phát triển bền vững của thành phố, công tác tổ chức đánh giá, tổng
kết luôn được lãnh đạo Thành ủy, UBND, HĐND thành phố quan
tâm nhằm đánh giá đúng thực trạng kết quả, hiệu quả của nội dung
chính sách, quá trình tổ chức triển khai thực hiện và đề xuất giải
pháp, kiến nghị bổ sung, sửa đổi nội dung của chính sách cũng như
việc tổ chức thực hiện hiệu quả của chính sách phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
2.3. Đánh giá chung về việc tổ chức, thực hiện chính sách
phát triển du lịch bền vững của thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Ưu điểm
Trong giai đoạn 2011-2015, để thực hiện chính sách phát
triển du lịch bền vững, thành phố đã có nhiều chính sách xây dựng cơ
sở hạ tầng của thành phố nói chung và của ngành du lịch nói riêng,
xây dựng các cơ chế, chính sách thuận lợi nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ vui chơi, giải trí, trung
tâm mua sắm, ẩm thực ven biển, đặc biệt là dịch vụ giải trí về đêm để
thu hút khách du lịch, phát triển chợ đêm, phố đi bộ phục vụ du
khách và nhân dân thành phố.
15
cực trong tổ chức thực hiện. Sự phối hợp liên kết, đồng bộ giữa các
sở, ban, ngành có liên quan chưa cao.
Sự tăng trưởng về khách du lịch nói chung làm gia tăng sức
ép lên môi trường, an ninh trật tự, đặc biệt xu hướng du lịch đại trà
dẫn tới phát triển quá mức, phát triển nóng ở một số nơi và phát triển
không đồng đều giữa các địa phương tạo ra những mất cân đối cục
bộ. Đây là thách thức đối với quản lý, quy hoạch để kiểm soát dòng
khách đến với mức tăng trưởng phù hợp với sức chứa bền vững của
điểm đến.
Chưa có mô hình hợp tác chặt chẽ, hiệu quả và bền vững
trong liên kết vùng về phát triển du lịch giữa 3 địa phương: Quảng
Nam, Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế cũng như chưa có các dự án
mang tính liên tỉnh, thành phố, tạo sự đồng bộ trên suốt tuyến du
lịch… vùng duyên hải miền Trung.
Công tác đánh giá, dự báo, năng lực dự báo chính sách còn
yếu dẫn đến hạn chế trong việc ban hành, sửa đổi, hoàn thiện hệ
thống chính sách hiện hành nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của
chính sách.
Nguồn nhân lực phục vụ trong ngành du lịch chưa đáp ứng
yêu cầu trước sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở lưu trú, khu du
lịch. Theo thống kê, hiện các trường đào tạo nguồn nhân lực cho
ngành du lịch tại Đà Nẵng chỉ đáp ứng khoảng 1/10 yêu cầu so với
thực tế.
Kinh phí phục vụ cho hoạt động xúc tiến, quảng bá còn rất
hạn chế chưa tương xứng với mục tiêu, yêu cầu phát triển nên ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động.
17
Đề án phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 –
20120 đã đề ra mục tiêu chính sách giai đoạn này như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, nhất
là du lịch biển cao cấp, mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Đầu tư phát
triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm, tập trung phát triển chiều sâu
theo hướng nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp. Xây dựng
thương hiệu du lịch Đà Nẵng là thiên đường nghỉ dưỡng, điểm đến an
toàn và thân thiện. Tăng cường gắn kết sản phẩm và chất lượng du
lịch với từng thị trường và phát huy liên kết vùng với Quảng Nam,
Thừa Thiên Huế, vùng Nam Trung bộ và cả nước.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Về khách du lịch: Phấn đấu đến năm 2020 đón được
8.000.000 khách du lịch, trong đó có 2.000.000 khách quốc tế và
6.000.000 khách nội địa. Tốc độ tăng trưởng về lượng khách bình
quân hàng năm từ 2016-2020 đạt 12,6%.
+ Về tổng thu du lịch: Đến năm 2020 phấn đấu tổng thu du
lịch đạt 27.400 tỷ đồng, tăng bình quân hằng năm giai đoạn 20162020 đạt 18,4%.
+ Về cơ sở lưu trú du lịch: Dự kiến đến năm 2020 sẽ có
23.221 phòng khách sạn tăng 4.988 phòng so với năm 2015, trong đó
số phòng khách sạn 3-5 sao sẽ tăng 4.005 phòng, nâng tổng số phòng
khách sạn 3-5 sao lên 13.316 phòng. Ngoài việc tăng lượng phòng
khách sạn đạt chuẩn, khuyến khích phát triển loại hình homestay để
phục vụ nhu cầu du khách trong các đợt cao điểm.
+ Về nhân lực du lịch: Đến năm 2020 tạo việc làm cho trên
35.289 người lao động trực tiếp. Xây dựng nguồn nhân lực ngành du
lịch đáp ứng được tiêu chuẩn về nghề du lịch trong khối ASEAN.
19
Nhóm giải pháp về cơ chế, xây dựng kế hoạch thực hiện
chính sách
Thứ nhất, trong tổ chức thực hiện chính sách, công tác xây
dựng, ban hành chính sách phù hợp đáp ứng với yêu cầu mục tiêu, có
tính khả thi trong thực tiễn là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định
đến sự thành công của chính sách. Do vậy, để thực hiện thực hiện
chính sách phát triển du lịch bền vững thì cần phải hoàn thiện hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Thứ hai, hoàn thiện các chính sách khuyến khích du lịch như:
chính sách thu hút đầu tư vào các vùng trọng điểm du lịch (giảm thuế
sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở lưu trú, khu du lịch sử
dụng nhiều diện tích cho không gian cảnh quan; điều chỉnh giá điện,
nước thuận lợi cho hoạt động kinh doanh du lịch; nới lỏng quy định
về nhập khẩu các trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dụng
phục vụ du lịch cao cấp...)
Thứ ba, kiện toàn bộ máy quản lý du lịch từ tỉnh, thành tới
các địa phương nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước, tạo thuận
lợi cho phát triển du lịch và thực hiện quy hoạch du lịch, thành lập
đơn vị quản lý chuyên trách phát triển theo từng loại hình, sản phẩm
du lịch.
- Thứ tư, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch với các đơn vị có liên quan để cùng nhau giải quyết
các vấn đề phát sinh trong quá trình xây dựng và thực hiện quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch bền vững.
Thực hiện cơ chế liên kết ngành, địa phương, tỉnh và quốc
gia, khuyến khích hoạt động liên kết vùng trong việc xây dựng và
thực hiện quy hoạch, phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên sự liên
phục tính thời vụ, yếu tố thời tiết.
22
- Đẩy mạnh liên kết vùng trong phát triển sản phẩm du lịch,
có tính cạnh tranh cao, tránh trùng lặp.
- Chú trọng bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, cải
thiện chất lượng dịch vụ du lịch và các điều kiện phát triển sản phẩm
du lịch, có khả năng cạnh tranh, có thương hiệu, hướng tới tiêu chuẩn
quốc tế.
Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực du lịch
Hạ tầng giao thông góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội nói chung và của du lịch nói riêng. Chính vì thế, việc đầu tư vào
hạ tầng giao thông để rút ngắn khoảng thời gian và lộ trình, đảm bảo
đáp ứng nhu cầu của du khách khi đến tham quan, du lịch của địa
phương, của quốc gia có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định sự
phát triển của ngành du lịch.
Để du lịch phát triển mạnh mẽ, ngoài việc tích cực huy động
mọi nguồn lực, trong đó, yếu tố quan trọng và mang tính quyết định
nhất là nguồn nhân lực nhưng thực trạng hiện nay nguồn nhân lực
ngành du lịch chưa đáp ứng được về số lượng và chất lượng so với
nhu cầu. Chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam còn kém so
với các nước các nước trong khu vực cả về năng lực quản lý, nghiệp
vụ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ. Vì vậy, nâng cao chất lượng
cho đội ngũ cán bộ trong ngành là nhiệm vụ trong tâm trong chính
sách phát triển du lịch trong thời gian tới.
Đổi mới và làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các
ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực du
lịch theo nhu cầu xã hội nhất là đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà