BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ TÂN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ TÂN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 62 62 01 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS TS. Phạm Văn Hùng
công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án;
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô giáo
Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý
đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này;
Luận án này được thực hiện với sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương và các
Phòng, Sở nông nghiệp & PTNT Nghệ An, nhất là nhân dân các xã được lựa chọn
nghiên cứu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát
thực địa và nghiên cứu đề tài. Tôi xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu này. Xin
cảm ơn một số em sinh viên K52 đã cùng tham gia thu thập số liệu tại Nghệ An.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và
giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung
Ương, tập thể đồng nghiệp động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân đã luôn kịp
thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận án
Phạm Thị Tân
ii
năm 2015
1.2.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ......................................... 45
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 49
2.1.
Khái quát về tỉnh Nghệ An ......................................................................... 49
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Nghệ An ................................................................ 49
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An ..................................................... 50
2.1.3. Những lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ........... 53
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 55
2.2.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................................. 55
2.2.2. Khung phân tích chuỗi giá trị thịt lợn ......................................................... 56
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 58
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ......................................................................... 66
CHƯƠNG 3. CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN TỈNH NGHỆ AN ............................. 68
3.1. Tổng quan tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ thịt lợn ....................... 68
iii
3.1.1. Tổng quan tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh .............................................. 68
3.1.2. Chế biến và tiêu thụ ................................................................................... 69
3.2.
Thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn tỉnh Nghệ An .......................................... 71
3.2.1.
Sơ đồ chuỗi giá trị thịt lợn ....................................................................... 71
3.2.2. Hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thịt lợn ...................... 75
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................... 135
4.1.2. Định hướng phát triển đến năm 2020 .................................................... 136
4.2.
Mục tiêu nâng cấp chuỗi ......................................................................... 137
4.3.
Căn cứ khoa học đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi .............................. 137
4.4.
Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thịt lợn tỉnh Nghệ An........................ 141
4.4.1. Chiến lược đổi mới chất lượng ............................................................... 141
4.4.2. Chiến lược đầu tư kỹ thuật, công nghệ ................................................... 141
4.4.3. Chiến lược giảm chi phí .......................................................................... 141
4.4.4. Chiến lược nâng cấp hoạt động quản lý nhà nước .................................. 142
4.4.5. Các nhóm giải pháp chiến lược để nâng cấp chuỗi giá trị thịt ................ 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 149
1.
Kết luận ................................................................................................... 149
2.
Kiến nghị ................................................................................................. 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ...................................................... 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 152
Đông Nam bộ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
HTX
Hợp tác xã
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
PTTN
Phát triển nông thôn
2.1
Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Nghệ An năm 2011-2013
50
2.2
Cơ cấu dân số tỉnh Nghệ An phân theo giới tính và khu vực
51
2.3
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế
51
2.4
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế (2008-2013)
52
2.5
Phân bổ mẫu điều tra theo địa bàn
62
3.4
Nguồn tham khảo giá bán lợn thịt của người chăn nuôi
81
3.5
Chi phí sản xuất của người nuôi lợn
82
3.6
Một số chỉ tiêu kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt
83
3.7
Đặc điểm của thương lái –người thu gom (nội tỉnh)
85
3.8
Giá mua, giá bán lợn hơi của thương lái qua các năm
87
3.16 Sản phẩm và giá bán của hộ giết mổ
96
3.17 Chi phí hoạt động của hộ giết mổ
96
3.18 Đặc điểm của người bán lẻ
97
3.19 Tài sản phục vụ cho việc bán thịt lợn
98
3.20 Mức tiêu thụ thịt lợn tính bình quân cho 1 hộ bán lẻ
99
3.21 Giá mua vào và bán ra của thành viên bán lẻ qua các năm
100
3.22 Chi phí hoạt động của người bán lẻ
100
3.23 Doanh thu của người bán lẻ
3.30 Giá trị gia tăng, Giá trị gia tăng thuần của các tác nhân ở kênh
110
thị trường ngoài tỉnh
3.31
Phân bổ giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân
114
3.32
Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn khi giá thịt lợn thay đổi
119
3.33 Lượng tiêu dùng các thực phẩm thay thế khi giá thịt lợn biến
120
động
3.34 Chi tiêu cho thịt lợn của người tiêu dùng
121
3.35 Ý kiến đánh giá về an toàn thực phẩm của người tiêu dùng
123
37
1.3
Diễn biến giá thị lợn hơi ở một số khu vực
38
3.1
Cơ cấu giống lợn của người chăn nuôi
76
3.2
Hình thức chăn nuôi và sử dụng thức ăn chăn nuôi lợn thịt
77
3.3
Cách tiếp cận thông tin chăn nuôi của hộ
80
3.4
Mức độ áp dụng thông tin vào thực tế chăn nuôi của hộ
108
3.10
Phân phối giá trị gia tăng thuần cho các tác nhân
115
3.11
Rủi ro các hộ chăn nuôi gặp phải
125
3.12
Biện pháp quản lý rủi ro của các hộ chăn nuôi
126
3.13
Rủi ro của các tác nhân khác trong chuỗi giá trị thịt lợn
127
3.14
Biện pháp quản lý rủi ro của các tác nhân trong chuỗi
1.4
Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter
13
1.5
Liên kết trong chuỗi giá trị giản đơn
14
1.6
Chuỗi giá trị mở rộng
15
1.7
Các dòng chảy trong chuỗi giá trị
16
1.8
Mối quan hệ ngành hàng, chuỗi cung ứng với chuỗi giá trị
18
1.14
Chiến lược cắt giảm chi phí và nâng cấp hoạt động thể chế
27
1.15
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chuỗi gía trị thịt lợn
31
2.1
Khung phân tích chuỗi giá trị thịt lợn
57
3.1
Các kênh tiêu thụ thịt lợn
70
3.2
Sơ đồ chuỗi gía trị thịt lợn Nghệ An
73
4.1
Mô hình phân tích đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
thịt lợn
ix
137
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo,
đặc biệt ở các tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển như Nghệ An. Phát triển chăn
nuôi là cách duy nhất giúp người nghèo ở nông thôn thoát khỏi đói nghèo
(Tuong, 2005). Chăn nuôi là một trong những ngành mang lại thu nhập chủ yếu
cho nông hộ (Eprecht, 2005).
Ngành chăn nuôi của Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng góp
phần cho tăng trưởng và phát triển kinh tế vì nó (i) tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người chăn nuôi, đặc biệt ở người chăn nuôi vùng nông thôn; (ii) cung cấp thực
phẩm giàu dinh dưỡng cho người dân; (iii) đóng góp vào giá trị sản xuất (GTSX)
cũng như tổng sản phẩm của quốc gia. Đóng góp của chăn nuôi vào giá trị sản
xuất chiếm 24,4 % tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2007; 27% năm
2010 và 30,28% năm 2013 (giá so sánh 1994). Đối với tỉnh Nghệ An tỷ trọng
ngành chăn nuôi chiếm 41,5 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (Sở Nông nghiệp
& PTNT tỉnh Nghệ An, 2013).
Nghệ An là một trong những tỉnh có số đầu lợn lớn nhất cả nước và là một
trong 4 tỉnh có tổng đàn vượt 1 triệu con, đứng thứ 3 sau Hà Nội (bao gồm cả Hà
Tây). Nghệ An cũng là một trong 12 tỉnh nằm trong Chương trình “Nâng cao khả
năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP)” của Ngân
sản lượng được sản xuất ra được tiêu thụ qua thương lái và và 1/3 sản lượng tiêu
thụ ở thị trường ngoài tỉnh. Điều này có nghĩa là, khâu tạo ra giá trị gia tăng cho
sản phẩm thuộc về các tác nhân khác trong chuỗi, người chăn nuôi trong tỉnh chỉ
nhận được một phần ít giá trị gia tăng thuần và hoạt động chăn nuôi của người sản
xuất nhỏ lẻ nên không thu được lợi nhuận cao từ việc chăn nuôi. Đây có phải là
mấu chốt làm cho việc nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi gặp khó khăn hay
không? Và còn nhiều vấn đề xoay quanh các khâu sản xuất và tiêu thụ được đặt ra
cho sản phẩm thịt lợn của tỉnh cần được phân tích để có thể giúp cho toàn bộ các
tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm người chăn nuôi, thương lái, lò giết
mổ, người bán buôn, bán lẻ có thể gia tăng thu nhập. Do vậy để chuỗi giá trị thịt
lợn phát triển thì cần có sự hỗ trợ cũng như hợp tác của các tác nhân trong chuỗi từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Việc liên kết các tác nhân tham gia
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ là xu hướng phát triển của nền sản xuất hàng
hóa trong đó có ngành chăn nuôi lợn thịt; đảm bảo sự liên kết giữa các khâu, phân
phối lợi ích hợp lý giữa các tác nhân đem lại sự phát triển bền vững của chuỗi giá
trị sản phẩm thịt lợn.
Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về ngành chăn nuôi lợn và
ngành hàng lợn thịt đạt được nhiều nội dung quan trọng. Các đề tài nghiên cứu từ
trước đến nay thường tập trung vào các vấn đề kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch
bệnh, kinh tế chăn nuôi lợn và tìm giải pháp phát triển chăn nuôi lợn hoặc ngành
hàng cho sản phẩm thuần nhất (thịt lợn hơi). Các kết quả đạt được mới chỉ giải
quyết một phần những khó khăn hiện nay mà ngành hàng lợn thịt đang phải đối
mặt. Do đó, trong những năm gần đây, xu hướng nghiên cứu trên thế giới và cả
Việt Nam hướng tập trung vào chuỗi giá trị, trong đó có chuỗi giá trị thịt lợn, bởi
từng công đoạn sản xuất, chế biến hay tiêu dùng, dù hiệu quả đến đâu cũng khó giải
quyết được triệt để vấn đề. Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm nói chung và thịt
lợn nói riêng sẽ trả lời được câu hỏi quan trọng của kinh tế là “sản xuất cho ai”,
trong bối cảnh chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún, tự phát, sản phẩm nhiều khi khó
của những tác nhân này?
- Cơ chế giao dịch, cơ cấu giá trị gia tăng và phân chia lợi nhuận giữa các tác
nhân tham gia trong chuỗi như thế nào?. Liên kết giữa các tác nhân được truyền tải
như thế nào trong chuỗi?
- Những hạn chế, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển
chuỗi giá trị thịt lợn tỉnh Nghệ An?
- Chiến lược và giải pháp nào cần thiết để nâng cấp chuỗi giá trị thịt lợn tỉnh
Nghệ An?.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chuỗi giá trị thịt lợn, hoạt động của chuỗi và các tác nhân (người chăn nuôi, thương
lái (thu gom), người giết mổ, người chế biến (giò, chả), người bán buôn, bán lẻ,
người tiêu dùng) tham gia chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Theo những
kết quả điều tra bước đầu, phần lớn lượng sản phẩm lợn thịt sản xuất ra trong vùng
được tiêu thụ ở trong tỉnh (khoảng 70%), do vậy đề tài tập trung nghiên cứu các
hoạt động của chuỗi giá trị thịt lợn trong tỉnh Nghệ An.
Đối tượng thu thập thông tin là người chăn nuôi, thương lái (thu gom), giết
mổ, chế biến, buôn bán tiêu dùng thịt lợn trên địa bàn tỉnh.
+ Về thời gian: Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng
sản xuất thịt lợn ở địa phương, hộ chăn nuôi lợn được thu thập trong giai đoạn 2
năm 2011 – 2012, trong đó tập trung tìm hiểu tình hình sản xuất, tiêu thụ lợn thịt
năm 2012. Các giải pháp, đề xuất tháo gỡ khó khăn từ khâu sản xuất đến tiêu thụ để
phát triển chuỗi giá trị đến năm 2020.
+ Về nội dung:
- Nghiên cứu chủ yếu các hoạt động dọc theo chuỗi bao gồm các tác nhân
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Chuỗi giá trị thịt lợn
1.1.1. Chuỗi giá trị và những khái niệm liên quan
1.1.1.1. Ngành hàng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chuỗi giá trị, nhưng đều bắt đầu từ khái
niệm ngành hàng (commodity chains). Vào những năm 1960, phương pháp phân
tích ngành hàng Filière được sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ
thống sản xuất nông nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế
nào để các hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến,
thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bước sang những năm 1980, phân
tích ngành hàng được sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách
của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển và bổ sung thêm
sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng (Foncianos, 1997).
Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong
nghiên cứu ngành hàng nông sản, đó là: Ngành hàng là một hệ thống được xây
dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối
một sản phẩm và được xác định bởi mối quan hệ giữa các tác nhân với yếu tố bên
ngoài (Boutonnet, 1990).
Theo Fabre (1994), ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay
các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối
cùng. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ
điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian,
trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo ra một hay nhiều
sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ.
Như vậy, ngành hàng là một chuỗi các tác nhân được gắn kết chặt chẽ với
nhau trong một quá trình từ sản xuất, vận chuyển, chế biến đến phân phối sản
phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Ngành hàng cho phép mô tả từ nguồn tới ngọn một chuỗi liên tiếp các hoạt
lập và tự quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ,
những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt
động kinh tế của họ. Tác nhân được phân ra làm hai loại (Fabre, 1994):
- Tác nhân có thể là cá nhân (ví dụ: nông dân, hộ, hộ kinh doanh);
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (ví dụ: các doanh nghiệp, công ty, nhà máy).
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ các chủ thể
có cùng một hoạt động. Ví dụ tác nhân “nông dân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ
nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; tác
nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó chính
là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên tác
nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến,
hộ bán buôn có chức năng bán buôn. Một tác nhân có thể có một hay nhiều chức
năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của
luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau thường có chức năng hoàn
thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó cho đến khi chức năng của tác
nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì ta đã có sản phẩm cuối cùng của
ngành hàng. Trong nghiên cứu này các tác nhân được hiểu là các tổ chức kinh tế
tham gia và liên quan đến chuỗi giá trị thịt lợn. Các tổ chức kinh tế bao gồm hộ
nông dân, trang trại, thương lái, người chế biến,…
* Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp được sắp xếp theo trật tự từ tác
nhân đầu tiên đến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành
hàng. Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt động
kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công đoạn sản xuất, chế biến và lưu
thông đến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng (Fabre, 1994). Mọi luồng hàng đều
bắt đầu từ một tác nhân ở khâu sản xuất đầu tiên và kết thúc ở một địa chỉ tiêu thụ
cuối cùng.
* Mạch hàng: Mạch hàng là khoảng cách giữa hai tác nhân. Mạch hàng
phân phối sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng.
Chuỗi cung ứng điển bao gầm các nhà cung cấp, nhà sản xuất trung gian
(TG), nhà kho, trung tâm (TT) phân phối sản phẩm được hoàn thành (Sơ đồ 1.1).
Nhà
Nhà cung cấp
nguyên vật liệu
Khách hàng
sản
xuất
Nhà cung cấp
nguyên vật liệu
Nhà sản
xuất TG
Dòng sản phẩm dịch vụ
cuối
cùng
Nhà kho
& TT
phân phối
VẬT
TƯ
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
KHO
THÀNH
PHẨM
NHÀ
PHÂN
PHỐI
NHÀ
BÁN LẺ
NGƯỜI
TIÊU
DÙNG
Chiều của dòng vật chất (physical flow)
Chiều của dòng tiền (cash flow)
Chiều của dòng thông tin (information flow)
Hình Sơ đồ 1.2. Các thành phần trong chuỗi cung ứng
Nguồn: Harland (1996)
Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi nên hình ảnh sản phẩm dịch chuyển từ nhà
nhuận đem lại. Lợi nhuận của chuỗi là lợi nhuận của toàn chuỗi, tổng lợi nhuận
được chia sẻ cho tất cả các thành viên tham gia trong chuỗi chứ không riêng lẻ ở
bất kỳ giai đoạn nào. Nguồn tạo ra lợi nhuận là từ khách hàng cuối cùng. Với sự
tham gia của các thành phần như trên chuỗi cung ứng có thể đi vào hoạt động theo
một hệ thống. Tuy nhiên, sự khác nhau giữa các chuỗi cung ứng cũng hình thành
nên các cấu trúc chuỗi khác nhau (Vũ Việt Hằng, 2006).
Dòng sản phẩm, tài chính, thông tin
Nhu cầu
sản phẩm
Khách hàng
Thông tin
sản phẩm
Nhà bán lẻ
Thông tin
sản phẩm
Yêu cầu về
sản phẩm
Người sản
xuất
Nhà phân
phối
Trở ngại trong SX
phân tích do Porter lập ra; phương pháp toàn cầu do Kaplinsly đề xuất.
- Phương pháp Filières (chuỗi): Phương pháp Filière gồm có nhiều trường
phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phương pháp này
được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong
hệ thống thuộc địa của Pháp. Trong bối cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt
đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến,
thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng. Do đó, khái niệm chuỗi
(Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để lập
sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các
hoạt động. Khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ:
+ Là tính liên tục của các hoạt động tác động đến việc chuyển giao một mặt
hàng (hoặc một loạt các mặt hàng) đến tay người tiêu dùng, tại giai đoạn cuối cùng
của tiến trình (Morvan, 1999).
+ Là tập hợp những tác nhân kinh tế trực tiếp đóng góp vào sản xuất, chế
biến và giao chuyển thị trường (Durufle et al., 1988).
- Khung phân tích của Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh:
Theo Porter (1985), người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị, biện
luận rằng chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo
nên lợi thế cạnh tranh khi cấu hình phù hợp. Các hoạt động chính là các hoạt động
hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung
cấp cho khách hàng. Porter (1985) đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh
giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối
quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Trong bối
cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các
doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh của mình.
Sơ đồ 1.4. Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter
Nguồn: Porter (1985)
luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong
một viễn cảnh năng động: Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ một loạt những hoạt động
trong chuỗi, phân tích tổng thu nhập của chuỗi và giá trị thu được của các thành
phần tham gia chuỗi; Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các
công ty, vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào
Kaplinsky and Morris (2001) cũng cho rằng chuỗi giá trị giản đơn là chuỗi
hoạt động trong các khâu cơ bản từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của sản phẩm,
ví dụ từ thiết kế đến sản xuất, đến phân phối, đến tiêu dùng.
Thiết kế
và phát
triển sản
phẩm
Thiết kế
Sản xuất
Cung ứng
Đầu vào
Đóng gói
Vận chuyển
Sản xuất
Phân
phối
Marketing
Tiêu