Vai trò nhân viên công tác xã hội trợ giúp người tâm thần từ thực tiễn Trung tâm xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG TRÍ VIỄN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI – 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG TRÍ VIỄN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện về thời gian cũng như hỗ trợ các tài liệu
cho tôi tham gia học tập và nghiên cứu làm hành trang bước vào thực tiễn.
Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Sở LĐ-TBXH tỉnh BR
– VT, lãnh đạo và viên chức quản lý, nhân viên chăm sóc Trung tâm xã hội
tỉnh, Phòng LĐ-TBXH thành phố Bà Rịa, tỉnh BR – VT đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành thu thập số liệu phục vụ đề
tài Luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên,
hỗ trợ tinh thần giúp tôi vượt trở ngại rong quá trình học tập, nghiên cứu.
Dù có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót trong nội dung luận văn. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn
và góp ý chân thành của Quý nhà khoa học, Quý Thầy giáo, Cô giáo, và các
đọc giả quan tâm để Luận văn của tôi được hoàn chỉnh.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bà Riạ - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2017
Tác giả Luận văn

Dương Trí Viễn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ
HỘI TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN .................................................... 8

1.1. Lý luận về người tâm thần ......................................................................... 8
1.2. Một số lý luận về công tác xã hội ........................................................... 12
1.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp Người tâm thần .... 17
1.4. Cơ sở pháp lý về vai trò nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người
tâm thần ........................................................................................................... 20

Biểu đồ 2.4. Nhu cầu về tinh thần của NTT tại Trung tâm ( tỷ lệ %) ............ 35
Biểu đồ 2.5. Đánh giá mức độ đầy đủ về kiến thức chuyên môn của cán bộ,
viên chức quản lý, nhân viên Trung tâm xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về
việc trang bị hiện nay ...................................................................................... 38
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của CB, VCQL, NVCS Trung tâm xã hội về tầm quan
trọng của việc nâng cao trình độ chuyên môn ................................................ 40
Biểu đồ 2.7. Thực trạng trình độ của CB,VCQL,NVCS Trung tâm xã hội tỉnh
BR-VT (tỷ lệ %) ............................................................................................ 523
Bảng 2.1. Đánh giá của NTT đã thuyên giảm về khả năng đáp ứng nhu cầu
cho NTT tại TTXH tỉnh BR-VT năm 2016 (tỷ lệ %) ..................................... 36
Bảng 2.2. Đánh giá của cán bộ, viên chức quản lý, nhân viên chăm sóc về khả
năng đáp ứng nhu cầu cho người tâm thần khi thực hiện vai trò người tham
vấn năm 2016, %. ............................................................................................ 41
Bảng 2.3. Đánh giá của CB, VCLĐ, NVCS về khả năng đáp ứng nhu cầu cho
người tâm thần khi thực hiện vai trò người điều phối – kết nối dịch vụ năm
2016, %............................................................................................................ 44
Bảng 2.4. Đánh giá của CB, VCLĐ, NVCS về khả năng đáp ứng nhu cầu cho
người tâm thần khi thực hiện vai trò người giáo dục, %. ............................... 48


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực trạng ở Việt Nam nói chung và tỉnh BR -VT nói riêng số lượng
người mắc các chứng rối loạn tâm thần ngày một gia tăng. Việc chăm sóc, nuôi
dưỡng người tâm thần ở đại đa số Trung tâm BTXH mới chỉ dừng ở quản lý
hành chính. Phần lớn các Trung tâm hiện nay chỉ tập trung quản lý nuôi dưỡng
NTT là chủ yếu. Chưa phát huy được hết vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong việc trợ giúp hoặc tạo việc làm cho NTT đã thuyên giảm góp phần phục
hồi sức khỏe. Việc trợ giúp, tư vấn, lao động trị liệu giúp họ sớm bình phục thì
chưa được thực sự coi trọng. Nhiều gia đình NTT thuộc diện hộ nghèo chưa tiếp

chọn chủ đề “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hoạt động trợ giúp
người tâm thần từ thực tiễn Trung tâm xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm đề
tài nghiên cứu trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị về vai trò nhân viên
CTXH đối với NTT tại các cơ sở công lập, ngoài công lập và cộng đồng nhằm
thúc đẩy hoạt động trợ giúp NTT ngày một tốt hơn và theo hướng chuyên
nghiệp hơn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Được biết đã có nhiều viện nghiên cứu và các tổ chức xã hội đã quan
tâm đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác chăm sóc sức
khỏe cho người tâm thần trên nhiều phương diện. Các tài liệu, bài viết và các
công trình nghiên cứu về người tâm thần và vai trò của nhân viên công tác
xã hội nhằm mục đích chăm sóc người tâm thần nói chung và chăm sóc sức
khỏe người tâm thần nói riêng như:
Tác giả Bùi Xuân Mai (2010), Giáo trình Nhập môn công tác xã hội,
NXB Lao động - Xã hội.
Tác giả Nguyễn Sinh Phúc (2013), Giáo trình đại cương chăm sóc sức
khỏe tâm thần, NXB Lao động - Xã hội.
Tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2014), Kỹ năng tham vấn của cán bộ XH
trong bối cảnh phát triển nghề CTXH ở Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội.

2


Nghiên cứu đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực về CTXH của Bộ Lao
động- Thương binh và Xã hội (2012) hay về chăm sóc sức khỏe tâm thần của
Cục Bảo trợ xã hội và Đại học Lao động- Xã hội (2012) chỉ ra sự thiếu hụt
trầm trọng về nguồn nhân lực CTXH nói chung hay CTXH trong lĩnh vực sức
SKTT.
Có thể thấy đã có những nghiên cứu liên quan tới SKTT, các rối loạn
tâm thần cũng như những yếu tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu về người tâm

tại Trung tâm Xã hội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt vai trò nhân viên công
tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần theo hướng chuyên nghiệp tại Trung
tâm Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Vai trò nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp
người tâm thần có nhiều vai trò, tuy nhiên trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ
tập trung nghiên cứu 06 vai trò cơ bản nội dung chủ yếu sau: vai trò Người
tham vấn; vai trò Người điều phối –kết nối dịch vụ; vai trò Người giáo dục;
vai trò Người biện hộ; vai trò Người tạo môi trường thuận lợi; vai trò
Người quản lý trường hợp.
- Phạm vi về khách thể: Đề tài nghiên cứu trên 30 người tâm thần (đã
thuyên giảm) đang được chăm sóc tại trung tâm Xã hội, nhóm khách thể là
CB, VCQL, NVCS của Trung tâm xã hội.
- Phạm vi về thời gian: vấn đề nghiên cứu từ 2013 đến nay.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu tại Trung
tâm Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Được tiếp cận với phương pháp luận là duy vật biện chứng: từ những
đánh giá thực trạng về đời sống của người tâm thần, thực trạng vai trò nhân
viên CTXH trong hoạt động trợ giúp người tâm thần trên địa bàn rút ra những
lý luận và đưa ra được những đề xuất về biện pháp nâng cao hiệu quả vai trò
nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần trên địa bàn tỉnh.

4



Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý, phân tích bảng hỏi; trích dẫn nội dung
phỏng vấn sâu qua băng ghi âm, biên bản ghi chép theo chủ đề phân tích.
* Các phương pháp xử lý thông tin:
Tổng hợp thống kê các nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) được
quan sát, các nghiên cứu tài liệu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Những thông tin thu thập được từ luận văn sẽ góp phần làm phong phú
thêm hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc phân tích lý luận về vai trò nhân viên
công tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần nói riêng và lý luận về công tác
xã hội trong trợ giúp người tâm thần nói chung. Đồng thời kết quả nghiên cứu
của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu say này liên
quan đến vai trò nhân viên CTXH trong trợ giúp người tâm thần.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Từ những kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả nghiên cứu đề tài sẽ phát
hiện ra được những điểm mạnh, điểm yếu đạt được trong nghiên cứu thực
trạng vai trò nhân viên công tác xã hội trong hoạt động trợ giúp người tâm
thần, những nhu cầu cần được hỗ trợ của người tâm thần tại Trung tâm.
Những phát hiện trong hoạt động trợ giúp người tâm thần của nhân viên
CTXH sẽ là cơ sở cho việc đổi mới và kiến nghị cho Ban Lãnh đạo đơn vị,
lãnh đạo các cấp đề ra các giải pháp thiết thực thúc đẩy công tác trợ giúp
người tâm thần ngày càng tốt hơn.
Nghiên cứu này làm cơ sở để đánh giá hiệu quả về vai trò của nhân
viên CTXH trong hoạt động trợ giúp người tâm thần tại Trung tâm Xã hội
nhằm bổ sung thêm tài liệu tham khảo về ngành CTXH trong hoạt động trợ
giúp NTT cho các tổ chức, cá nhân hoạt động và quan tâm.

6


hay ma túy; Chậm phát triển trí tuệ: ….Các cá nhân ở mọi lứa tuổi đều có thể
gặp phải dạng rối loạn tâm thần trên khi có những yếu tố tác động khác nhau.
Những người mắc rối loạn tâm thần thường bị rối loạn về các khía cạnh
tâm lý như cảm xúc, suy nghĩ và hành vi. Họ có thể mắc các rối loạn này ở
những mức độ khác nhau, song nhìn chung nó đều ảnh hưởng sâu sắc tới đời
sống, sinh hoạt và làm việc hàng ngày. Họ gặp khá nhiều khó khăn trong giao
tiếp xã hội. Và vì vậy họ thường bị giảm sút các chức năng xã hội, không có
việc làm, khó khăn ra quyết định, giao tiếp và hòa nhập cộng đồng. Nếu còn
nhỏ thì họ gặp khó khăn tới trường, khó khăn trong học tập, ảnh hưởng nặng
nề về khả năng tư duy, tưởng tượng và phát triển nhân cách.
1.1.2. Đặc điểm và nhu cầu của người tâm thần
* Đặc điểm về sức khỏe
Phần lớn bệnh nhân có thể ăn khỏe, chơi khỏe, đi đứng bình thường
nhưng có ý nghĩ, cảm xúc, hành vi không phù hợp, kỳ dị, khó hiểu. Bệnh
nhân tâm thần thường không nhận thấy mình bị bệnh, từ chối điều trị tại
chuyên khoa tâm thần.

8


* Đặc điểm về tâm lý xã hội
Những đặc điểm tâm lý chung của người tâm thần:
Thứ nhất người tâm thần thường có tâm lý tự ti, thiếu tự tin sống khép mình,
không muốn giao tiếp do mặc cảm về bệnh tật và bị kỳ thị và phân biệt đối xử.
Thứ hai là họ dễ bị kích động do ảnh hưởng của bệnh tật dẫn đến có những
hành vi phá phách hoặc tự làm hại bản thân, gia đình hoặc người xung quanh.
Thứ ba họ luôn có cảm giác cô đơn, bị cô lập trong cuộc sống và sinh
hoạt hàng ngày.
* Đặc điểm về quan hệ xã hội
Đặc điểm bệnh nhân tâm thần có khuynh hướng xa lánh dần xã hội, mất

cảm, thần kinh.
- Tầng 4: Nhu cầu được người khác tôn trọng, kính mến thông qua các
thành quả, thành công của bản thân và nhu cầu cảm nhận quý trọng bản thân,
tự trọng và sự tự tin.
- Tầng 5: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân, Maslow mô tả nhu cầu này
được sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có
được và được công nhân là thành đạt. Đây là nhu cầu lớn nhất của con người,
được cống hiến, được tìm kiếm năng lực, trí tuệ và khả năng của mình.
Thông qua thuyết nhu cầu của Maslow, các hoạt động cung cấp dịch vụ
CTXH cho NTT được khái quát và tổng hợp tương tự như các bậc thang trên,
đó là dịch vụ về sức khỏe, vật chất, tinh thần và phát huy vai trò của NTT.

10


Chất lượng dịch vụ cho NTT cũng phát triển để đáp ứng các nhu cầu từ thấp
đến cao và ngày càng phát triển của NTT.
1.1.3. Tầm quan trọng của việc trợ giúp người tâm thần
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhận định, SKTT có tầm quan trọng đứng
thứ tư sau các bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường. Trên thế giới, hiện có
khoảng 400 triệu người bị một trong các RLTT. Hiện nay theo bảng phân loại
bệnh Quốc tế lần thứ 10 về các RLTT và hành vi do Tổ chức y tế thế giới xuất
bản năm 1992 hiện có đến hơn 300 loại RLTT và hành vi như sa sút tâm thần:
RLTT sau chấn thương sọ não hay viêm não; Các RLTT do sử dụng rượu và
ma túy; TTPL; Rối loạn hoang tưởng; Các loại rối loạn khí sắc như trầm cảm,
hưng cảm, rối loạn cảm xúc lưỡng cực…; Các loại rối loạn lo âu; Các rối loạn
ăn uống như chứng chán ăn tâm thần, chứng ăn vô độ hoặc các rối loạn giấc
ngủ như chứng mất ngủ, ngủ nhiều, ác mộng, mộng du…Rối loạn tâm thần là
một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên thế giới, ước tính gây ra
khoảng 14% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

hợp với các mục tiêu của họ [10, tr.03] .
Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị
Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: “CTXH chuyên nghiệp thúc
đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con
người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc
sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành
vi con người và các hệ thống xã hội. CTXH can thiệp ở những điểm tương tác
giữa con người và môi trường của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là các
nguyên tắc cơ bản của nghề”.
Hội đồng đào tạo CTXH Mỹ định nghĩa : CTXH là một nghề nhằm
tăng cường các chức năng xã hội của cá nhân, hay nhóm người bằng những
hoạt động tập trung vào can thiệp mối quan hệ xã hội để thiết lập sự tương tác
giữa con người và môi trường có hiệu quả. Hoạt động này bao gồm 3 nhóm:

12


Phục hồi năng lực đã bị hạn chế, cung cấp nguồn lực cá nhân và xã hội và
phòng ngừa sự suy giảm chức năng xã hội. Như vậy, sự có mặt của CTXH
nhằm giúp đỡ cá nhân, gia đình, cộng đồng điều chỉnh mối quan hệ của họ với
môi trường xã hội, qua đó giúp họ bảo đảm chức năng xã hội đúng với vai trò
vị trí đảm nhiệm trong xã hội [15, tr.2].
CTXH ở Việt Nam cũng được các tác giả xem xét từ những khía cạnh
khác nhau, tác giả Nguyễn Thị Oanh cho rằng: CTXH là hoạt động thực tiễn,
mang tính tổng hợp được thực hiện và chi phối bởi các nguyên tắc, phương
pháp hỗ trợ cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề. CTXH theo đuổi
mục tiêu vì phúc lợi, hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội’’ [24,tr.26].
CTXH tại Việt Nam được xem như là sự vận dụng các lý thuyết khoa
học về hành vi con người, về hệ thống xã hội nhằm khôi phục lại các chức
năng xã hội và thúc đẩy sự thay đổi vai trò của cá nhân, nhóm, cộng đồng

người yếu thế. Công tác xã hội thúc đẩy sự biến đổi xã hội, tăng cường các
mối tương tác hài hòa giữ cá nhân, gia đình, xã hội hướng tới sự tiến bộ và
công bằng xã hội.
Hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội hướng tới 2 mục đích cơ bản sau:
Một là, nâng cao nâng lực các nhóm đối tượng như cá nhân, gia đình,
cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn.
Hai là, cải thiện môi trường xã hội để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng
đồng thực hiện các chức năng, vai trò có hiệu quả [10,tr.4].
1.2.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội
- Khái niệm về vai trò
Vai trò trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 1997) được định nghĩa là
tác dụng, chức năng tổng sự hoạt động, phát triển của cái gì đó. Hay vai trò
còn được ám chỉ tính chất của sự vật, sự việc hiện tượng để nói về vị trí, chức
năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong một hoàn cảnh,
bối cảnh và mối quan hệ nào đó.

14


- Khái niệm về nhân viên công tác xã hội
Nhân viên CTXH là người được đào tạo một cách chuyên nghiệp về
CTXH có bằng cấp chuyên môn. Đó là những người có khả năng phân tích
vấn đề xã hội, có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm để giúp đỡ thân
chủ của mình vượt qua khó khăn, tự vươn lên trong cuộc sống [11,tr.66].
- Vai trò nhân viên Công tác xã hội
NVCTXH có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước ở các cấp, ở
cộng đồng và trong các cơ sở cung cấp dịch vụ, trong các trung tâm như cơ sở
bảo trợ xã hội, trường giáo dưỡng, mái ấm, nhà mở hay các tổ chức phi chính
phủ. Khi NVCTXH ở những vị trí khác nhau thì vai trò và các hoạt động của
họ cũng rất khác nhau, tùy theo chức năng và nhóm thân chủ mà họ làm việc.

thông tin tư vấn cho các thân chủ cần có những thông tin như thông tin về
chăm sóc sức khoẻ sinh sản, thông tin về bảo vệ môi trường, dinh dưỡng cho
trẻ nhỏ hay người già.
- Vai trò là người tham vấn: NVCTXH trợ giúp gia đình và cá nhân tự
mình xem xét vấn đề, và tự thay đổi. Ví dụ như NVCTXH tham gia tham vấn
giúp trẻ em bị xâm hại tình dục hay phụ nữ bị bạo hành vượt qua khủng hoảng.
- Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng:
trên cơ sở nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, NVCTXH
giúp cộng đồng xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn
cảnh, tiềm năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng.
- Vai trò là người chăm sóc, người trợ giúp: NVCTXH còn được xem
như người cung cấp các dịch vụ trợ giúp cho những cá nhân, gia đình không
có khả năng tự đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của mình và giải quyết vấn đề.
- Vai trò là người xử lý dữ liệu: Với vai trò này, NVCTXH nhiều khi
phải nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích thông tin trên cơ sở đó tư vấn
cho thân chủ để họ đưa ra những quyết định đúng đắn.
- Vai trò là người quản lý hành chính: NVCTXH khi này thực hiện
những công việc cần thiết cho việc quản lý các hoạt động, các chương trình,

16


lên kế hoạch và triển khai kế hoạch các chương trình dịch vụ cho cá nhân, gia
đình và cộng đồng.
- Người tìm hiểu, khám phá cộng đồng: NVCTXH đi vào cộng đồng để
xác định vấn đề của cộng đồng để đưa ra những kế hoạch trợ giúp, theo dõi,
giới thiệu chuyển giao những dịch vụ cần thiết cho các nhóm thân chủ trong
cộng đồng.
1.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp Người
tâm thần

Giúp cá nhân nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, giúp họ tự nhận
thức và tự hiểu mình, hiểu hoàn cảnh hiện tại của mình để chủ động tìm kiếm
giải pháp.
1.3.2.2 Vai trò người điều phối – kết nối dịch vụ
Nhu cầu của NTT rất nhiều, tuy nhiên do nguồn lực hạn chế nhân viên
CTXH không thể tự mình đáp ứng được hết, ví dụ các nhu cầu về chăm sóc y
tế, hỗ trợ pháp lý, chăm sóc sức khỏe tâm thần… Do đó, nhân viên CTXH cần
tìm kiếm những nguồn lực, dịch vụ bên ngoài xã hội từ đó điều phối, kết nối
NTT đến những dịch vụ phù hợp với nhu cầu cần thiết của họ, như: Giới thiệu
tình nguyện viên, người làm theo giờ giúp NTT tại nhà về chăm sóc sức khỏe,
trợ giúp phục hồi chức năng, tư vấn, điều trị tâm lý,...
Trong quá trình NTT sử dụng các dịch vụ khác, nhân viên CTXH cần
tiếp tục theo dõi, giám sát để đảm bảo NTT có được dịch vụ chất lượng và
vận động nguồn lực để hỗ trợ vật chất khi cần thiết.
1.3.2.3 Vai trò người giáo dục
NTT phải đối mặt với rất nhiều thay đổi về tâm sinh lý cũng như các
suy giảm về chức năng xã hội, do đó, họ cần có thêm nhiều kiến thức, kỹ
năng để tự mình giải quyết lấy vấn đề của bản thân. Nhân viên CTXH có thể
thực hiện vai trò giáo dục – truyền thông để cung cấp những kiến thức về tâm
lý và đặc điểm của NTT và những kỹ năng về ứng xử với các thành viên trong
gia đình và xã hội hay phòng ngừa các bệnh NTT thường gặp…

18


Vấn đề kỳ thị/phân biệt đối xử và tự kỳ thị cũng thường xảy ra với
NTT. Do vai trò về xã hội và kinh tế suy giảm, NTT có thể bị suy giảm
quyền lực hay quyền ra quyết định trong gia đình và cộng đồng hoặc họ có
thể tự cảm thấy như vậy. Trong trường hợp này, nhân viên CTXH phải sử
dụng kiến thức và kỹ năng của mình để truyền thông – giáo dục bản thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status