Vai trò nhân viên công tác xã hội đối với trẻ em bị HIVAIDS từ thực tiễn các trung tâm bảo trợ xã hội, tỉnh bà rịa – vũng tàu (tt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÙY HƯƠNG

VAI TRÒ NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HIV/AIDS TỪ THỰC TIỄN
CÁC TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chuyên ngành:

Công tác xã hội

Mã số:

60.90.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Hữu Minh

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hải Hữu
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Thị Xuân Mai

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

trường hợp nhiễm HIV, 43 bệnh nhân AIDS và 14 người tử vong do
AIDS. Trong số đó, trẻ em có HIV/AIDS là 91 em (điều trị thuốc
1


ARV 82 em), đã đưa vào Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu chăm
sóc 18 em. Trước đây, Trung tâm chỉ có chức năng tiếp nhận và
chăm sóc trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ lang thang. Nhưng trước nhu
cầu thực tế nên về sau, Ủy ban nhân dân tỉnh đã bổ sung thêm chức
năng chăm sóc trẻ có HIV/AIDS cho Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng
Tàu. Tuy nhiên, từ khi Trung tâm được bổ sung thêm chức năng này,
chưa có một NVCTXH nào có đào tạo bài bản để làm việc với trẻ có
HIV/AIDS, hoặc nếu có nhân viên nào được tạo điều kiện để bồi
dưỡng thêm về nghiệp vụ CTXH thì cũng được phân công vào các
công việc chưa phù hợp hoặc luân chuyển, biệt phái trong ngành. Đội
ngũ nhân viên vẫn là những bảo mẫu chăm sóc trẻ mồ côi, không có
kiến thức chuyên môn về CTXH để làm việc với trẻ em có
HIV/AIDS.
Theo chủ trương chung về tinh giản biên chế nên không có
định suất dành cho NVCTXH. Mặt khác, nghề CTXH tại tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu đang trong giai đoạn hình thành, kinh nghiệm CTXH đối
với trẻ em có HIV/AIDS chưa nhiều, và nhận thức của các cơ quan,
ban ngành, của xã hội về vai trò của NVCTXH đối với các đối tượng
yếu thế nói chung chưa thật sự được đánh giá đúng mức. Chính vì lý
do trên mà tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Vai trò của NVCTXH
đối với trẻ em có HIV/AIDS tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu”. Luận văn sẽ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực
trạng vai trò của NVCTXH đối với trẻ em có HIV/AIDS tại các
Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh hiện nay và đưa ra một số khuyến
nghị nhằm giúp các cơ quan chức năng, những nhà quản lý và các

được thì những nghiên cứu chỉ dừng lại ở những vấn đề hỗ trợ, can
thiệp cho đối tượng tiếp cận dịch vụ, tham vấn cho đối tượng hay chỉ
tập trung theo hướng nghiên cứu về một/một số vai trò của NVCTXH

3


trong quá trình trợ giúp thân chủ. Các đề tài đó chỉ mới nghiên cứu
trong phạm vi các vấn đề tương ứng với từng trường hợp hoặc nhóm
đối tượng cụ thể theo tình hình thực tiễn ở một số địa bàn đặc thù của
từng địa phương đó. Còn một số vấn đề mà luận văn này hướng tới
như vai trò của NVCTXH đối với trẻ có HIV/AIDS như thế nào,
những yếu tố nào cản trở hoặc thúc đẩy việc thực hiện vai trò của
NVCTXH đối với trẻ có HIV/AIDS, thì các nghiên cứu trước đây
chưa thực hiện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vai trò của NVCTXH đối với trẻ em có HIV/AIDS
tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu – cơ sở duy nhất có chức
năng nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có HIV/AIDS của tỉnh.
Qua đó cho thấy sự cần thiết phải có NVCTXH được đào tạo, huấn
luyện bài bản về chuyên môn CTXH để làm việc tại các Trung tâm
chăm sóc trẻ HIV/AIDS.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò
của NVCTXH, một số vai trò chính của NVCTXH đối với trẻ em
HIV/AIDS từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu trong hệ
thống các Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Xác định nhu cầu trợ giúp về CTXH của trẻ em có
HIV/AIDS và các yếu tố ảnh hưởng đến trẻ.

Vũng Tàu, mà những vai trò này hiện nay còn đang bỏ ngỏ, chưa
được Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu thực hiện tốt, các vai
trò đó là: người kết nối nguồn lực; người giáo dục; người chăm sóc,
trợ giúp; và là người tạo sự thay đổi.
- Phạm vi về khách thể: Trong phạm vi đề tài này chỉ nghiên
cứu trên 10 trẻ có HIV/AIDS trong độ tuổi từ 6 đến dưới 16 tuổi đang
5


được chăm sóc tại Trung tâm còn/có khả năng giao tiếp, 03 cán bộ
quản lý cấp Sở và phòng chuyên môn thuộc Sở, 03 chuyên gia của tổ
chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực CTXH với trẻ có
HIV/AIDS (Tổ chức Cô nhi thế giới – Wordwide Orphans
Foundation-WWO), 30 cán bộ và nhân viên đang làm việc tại Trung
tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu – những người thường xuyên tiếp xúc
với trẻ em có HIV/AIDS và có thời gian công tác tại Trung tâm giai
đoạn 2008 – 2014 đến nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ
nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm
của Đảng và Nhà nước về chính sách xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt nói chung và trẻ em có HIV/AIDS nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
như sau: Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp, tài liệu; phương pháp
chuyên gia; phương pháp phỏng vấn sâu; phương pháp điều tra bằng
bảng hỏi; phương pháp quan sát; phương pháp phân tích
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận

Chương 1: Những vấn đề lý luận về vai trò của NVCTXH
đối với trẻ em có HIV/AIDS.
Chương 2: Vai trò của NVCTXH đối với trẻ em có
HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Chương 3: Khuyến nghị nâng cao vai trò của NVCTXH đối
với trẻ em có HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
7


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA
NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ
HIV/AIDS
1.1. Khái niệm và đặc điểm của trẻ em có HIV/AIDS
1.1.1. Khái niệm về trẻ em có HIV/AIDS
*Khái niệm trẻ em
Theo Luật Trẻ em do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 05/4/2016 quy định: “Trẻ em là
người dưới 16 tuổi”.
*Khái niệm HIV/AIDS
*Khái niệm trẻ em có HIV/AIDS
Là người dưới 16 tuổi có HIV/AIDS trong cơ thể, được xét
nghiệm có HIV dương tính - H+ (thường gọi là “bị nhiễm
HIV/AIDS”, hay còn gọi là “bị ảnh hưởng trực tiếp bởi HIV/AIDS”,
hoặc là “người có H”).
1.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý - xã hội và nhu cầu của trẻ em
có HIV/AIDS
1.1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý - xã hội của trẻ em có

trò sau: là người vận động nguồn lực; là người kết nối – còn gọi là
trung gian; là người biện hộ; là người vận động/hoạt động xã hội; là
người giáo dục; là người tạo sự thay đổi; là người tư vấn; là người
tham vấn; là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng
đồng; là người chăm sóc, người trợ giúp; là người xử lý dữ liệu; là
người quản lý hành chính; là người tìm hiểu, khám phá cộng đồng.
1.2.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với trẻ có
HIV/AIDS

9


Trong luận văn này, vai trò của NVCTXH đối với trẻ em có
HIV/AIDS sẽ được tập trung nghiên cứu ở các vị trí: là người kết nối
nguồn lực; người giáo dục; người chăm sóc, trợ giúp; và là người tạo
sự thay đổi.
1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò
của NVCTXH đối với trẻ HIV/AIDS
1.2.4.1. Các yếu tố thuận lợi: môi trường làm việc thuận lợi,
có chính sách thu hút đối với NVCTXH; nhận thức đầy đủ và sự
quan tâm đúng mức của các nhà quản lý đối với nghề CTXH và vai
trò của NVCTXH; NVCTXH yêu nghề, luôn có ý thức nâng cao trình
độ nghiệp vụ, chuyên môn; có nhiều hơn chính sách ưu tiên, phù hợp
với trẻ có HIV/AIDS; trẻ có HIV/AIDS đáp ứng tốt các dịch vụ
CTXH được cung cấp. Các yếu tố trên có tác dụng thúc đẩy tích cực
đến việc thực hiện và nâng cao vai trò của NVCTXH.
1.2.4.2. Các yếu tố rào cản: có tác dụng làm cản trở, hạn chế
việc thực hiện và nâng cao vai trò của NVCTXH, bao gồm các yếu
tố: phương pháp, kỹ năng làm việc của NVCTXH chưa đáp ứng yêu
cầu công việc; chính sách đãi ngộ đối với NVCTXH chưa thu hút;

với trẻ em có HIV/AIDS từ thực tiễn các Trung tâm bảo trợ xã hội
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.

11


Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC
XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM BẢO
TRỢ TRẺ EM VŨNG TÀU,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.1.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 04 cơ sở bảo trợ xã hội công lập
trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện chức
năng, nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng đối
tượng yếu thế là người cao tuổi neo đơn, người khuyết tật, trẻ em mồ
côi, trẻ bị bỏ rơi không nơi nương tựa, người lang thang tập trung chờ
đưa về nơi cư trú, trẻ em có HIV/AIDS. Thực tế nhân viên làm việc
tại các Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh khi được tuyển dụng, hầu
hết chưa qua trường lớp đào tạo về chuyên môn CTXH.
Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu có chức năng nhiệm vụ
tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục, hướng nghiệp và
tìm kiếm gia đình thay thế đối với các đối tượng từ 0 đến dưới 18
tuổi là trẻ em mồ côi, trẻ em là nạn nhân của của bạo lực gia đình;
nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị
cưỡng bức lao động; trẻ lang thang lao động sớm. Đây cũng là cơ sở
duy nhất có chức năng tiếp nhận và chăm sóc trẻ em có HIV/AIDS
trên địa bàn tỉnh. Hiện Trung tâm đang chăm sóc khoảng 100 trẻ mồ
côi, bị bỏ rơi, khuyết tật; trong đó 18 trẻ bị ảnh hưởng trực tiếp

Kết quả khảo sát cho thấy, hiện nay có 4 nhu cầu về CTXH
mà trẻ cần được trợ giúp (do chưa được đáp ứng đầy đủ, còn thiếu
hụt), bao gồm: 1- được chăm sóc y tế, 2- được yêu thương, tôn trọng,
3- được lắng nghe, 4- được vui chơi, giao lưu.
13


b. Đáp ứng của Trung tâm đối với các nhu cầu trợ giúp về
CTXH của trẻ
* Đánh giá phương pháp, kỹ năng làm việc hàng ngày với trẻ
của nhân viên Trung tâm:
Họ đều chưa có kiến thức nhiều về CTXH, về quy trình quản
lý ca nói riêng, chưa tập trung tìm hiểu cụ thể về bản thân đứa trẻ mà
mình chịu trách nhiệm chăm sóc, chưa suy nghĩ mình sẽ và nên làm
những gì để giúp đứa trẻ này. Điều đó có nghĩa là nhân viên Trung
tâm chưa thực hiện tốt quy trình quản lý ca trong quá trình chăm sóc
trẻ HIV/AIDS.
*Đánh giá mức độ đáp ứng của Trung tâm đối với các nhu
cầu trợ giúp về CTXH của trẻ:
Chất lượng chăm sóc trẻ HIV/AIDS ở Trung tâm đã đạt được
một số kết quả đáng kể: trẻ được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là việc
đảm bảo nhu cầu ăn uống và được cắp sách đến trường. Tuy nhiên,
việc đáp ứng, hỗ trợ đúng mức một số nhu cầu quan trọng khác ở trẻ
như: nhu cầu được chăm sóc và điều trị khi đau ốm, nhu cầu được
người khác tôn trọng, các nhu cầu thuộc về tâm lý - xã hội của trẻ mà
nhân viên Trung tâm đang thực hiện vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt là
hai nhu cầu: được vui chơi, giải trí và được người khác lắng nghe.
2.3. Thực trạng về vai trò của nhân viên công tác xã hội
đối với trẻ em có HIV/AIDS
2.3.1. Nhận thức của các cấp lãnh đạo, nhà quản lý, của

chức các buổi nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt nhóm, cắm trại, tập
huấn để cung cấp cho trẻ có HIV/AIDS những thông tin, kiến thức,
kỹ năng cần thiết liên quan như: căn bệnh HIV/AIDS mà trẻ đang
mắc phải, giới tính, cách xử lý một số tình huống trong cuộc sống,

15


cách giải quyết cảm xúc tiêu cực, giải toả căng thẳng,… cũng như tạo
điều kiện, cơ hội cho các em bộc lộ, giao lưu, nhìn nhận và hoà nhập.
c. NVCTXH là người chăm sóc, trợ giúp:
NVCTXH đóng vai trò là người trợ giúp các em về mặt tâm
lý, tư vấn các em vượt qua những trở ngại tâm lý như sự kỳ thị, xa
lánh của những người xung quanh; cung cấp cho trẻ những thông tin
cần thiết về căn bệnh HIV/AIDS mà trẻ đang mắc phải, cũng như
những quyền trẻ được hưởng để trẻ có thể ý thức đầy đủ về bản thân
và cách giữ an toàn cho bản thân cũng như cho những người xung
quanh. Các hoạt động được triển khai đã góp phần nâng cao sức khỏe
và nâng đỡ, hỗ trợ phát triển tâm lý cho các trẻ có HIV/AIDS trong
Trung tâm.
d. NVCTXH là người tạo sự thay đổi:
Những hoạt động trợ giúp, can thiệp của NVCTXH đã có
những tác động tích cực đến sự thay đổi, chuyển biến đối với trẻ. Các
trẻ được cải thiện về mặt sức khỏe và tâm lý – xã hội một cách đáng
kể như: tự tin giao tiếp, không hoặc giảm đi việc bị kỳ thị, nhận thức
về bản thân cũng như tình trạng sức khỏe của bản thân tốt hơn, biết
cách chăm sóc sức khỏe của bản thân, có ý thức trong việc tự bảo vệ
an toàn cho mình và cho người khác hơn.
* Khi NVCTXH là những cán bộ, nhân viên của Trung tâm
Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu (những người làm CTXH):

pháp, hình thức tác động phù hợp đến nhận thức, suy nghĩ của các
em, giúp trẻ có những thay đổi, cải thiện, phát triển tích cực về các
mặt tâm lý – xã hội, hướng tới mục tiêu hòa nhập cuộc sống cộng
đồng.
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò
của nhân viên công tác xã hội đối với trẻ em có HIV/AIDS tại
Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu
17


2.4.1. Yếu tố thuận lợi
- Nhận thức của các cấp lãnh đạo, cơ quan quản lý về sự hiểu
biết
- Lòng yêu nghề, sự nhiệt tình, tích cực học hỏi, nâng cao
kiến thức của nhân viên Trung tâm.
- Trẻ em có HIV/AIDS đáp ứng tốt các dịch vụ CTXH khi
được cung cấp.
- Cơ chế, chính sách dành cho trẻ có HIV/AIDS nói chung và
tại các Trung tâm chăm sóc trẻ HIV/AIDS nói riêng.
- Môi trường làm việc tốt, chế độ đãi ngộ tạo động lực cho
NVCTXH phát huy vai trò, nhiệm vụ của mình.
2.4.2. Yếu tố rào cản
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức của cán bộ,
nhân viên Trung tâm về nghề CTXH cũng như vai trò của NVCTXH
đối với trẻ HIV/AIDS chưa đầy đủ, còn hạn chế, khó đáp ứng được
yêu cầu công việc.
- Nhân sự ở Trung tâm không ổn định, thường xuyên thay
đổi (kể cả vị trí quản lý) hoặc phân công công việc chưa phù hợp với
trình độ, khả năng chuyên môn của nhân viên.
- Phương pháp, kỹ năng làm việc của cán bộ, nhân viên

HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu cho thấy những
người làm CTXH tại Trung tâm chưa thật sự phát huy hết vai trò của
mình đối với trẻ HIV/AIDS. Nhân viên Trung tâm hiện nay vừa thiếu
về số lượng lẫn chất lượng, nhân sự không ổn định, áp lực công việc
ngày càng lớn; phương pháp, kỹ năng làm việc với trẻ HIV/AIDS
chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; tiền lương, phụ cấp dành cho
nhân viên chăm sóc trẻ HIV/AIDS chưa tương xứng. Đó là những rào
cản làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của
nhân viên chăm sóc trẻ HIV/AIDS.
19


- Bên cạnh việc chỉ ra các yếu tố bất lợi gây cản trở việc thực
hiện và nâng cao vai trò của NVCTXH đối với trẻ HIV/AIDS, ta
cũng thấy được rằng để NVCTXH ngày càng nâng cao vai trò của
mình thì các nhà quản lý, nhà lãnh đạo cần phải có cái nhìn đầy đủ và
quan tâm đúng mức đối với nghề CTXH nói chung. Đây sã là các yếu
tố thuận lợi góp phần cho NVCTXH thực hiện tốt nhiệm vụ và là cơ
sở để họ ngày càng nâng cao vai trò của mình đối với trẻ em có
HIV/AIDS nói riêng và trong hoạt động nghề nghiệp nói chung.

20


Chương 3
KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HIV/AIDS TẠI
TRUNG TÂM BẢO TRỢ TRẺ EM VŨNG TÀU,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
3.1. Các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước,

quyết ca theo lý thuyết; cần thường xuyên cập nhật kiến thức, không
ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, tự nhận thức bản thân
trong quá trình trợ giúp trẻ có HIV/AIDS; cần hỗ trợ tác động vào
truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng để giảm kỳ thị đối
với người nhiễm HIV/AIDS
Kết luận chương 3
Có 2 nhóm khuyến nghị chính, gồm: 1- Nhóm khuyến nghị
đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thực thi chính sách, 2Nhóm khuyến nghị đối với NVCTXH trợ giúp trẻ có HIV/AIDS.

22


KẾT LUẬN
- Trẻ em có HIV/AIDS tại Trung tâm có 6 nhu cầu thực tế
hàng ngày; có 4 nhu cầu cần được NVCTXH trợ giúp; có 3 yếu tố
chính ảnh hưởng đến trẻ HIV/AIDS. Trung tâm đáp ứng các nhu cầu
về CTXH của trẻ cũng như những phương pháp, kỹ năng làm việc
với trẻ HIV/AIDS của nhân viên Trung tâm còn rất hạn chế.
- Thực trạng vai trò của NVCTXH đối với trẻ HIV/AIDS tại
Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu và các vai trò chính của
NVCTXH đối với trẻ HIV/AIDS đã được làm rõ thông qua việc
phân tích, so sánh sự thể hiện các hoạt động trợ giúp đáp ứng nhu cầu
về CTXH ở trẻ HIV/AIDS tại Trung tâm của NVCTXH chuyên
nghiệp và nhân viên Trung tâm.
- Những yếu tố thuận lợi và rào cản đối với việc nâng cao vai
trò của NVCTXH đối với trẻ có HIV/AIDS.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá, tác giả đưa ra 02 nhóm
khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao vai trò của NVCTXH đối với
trẻ HIV/AIDS tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội của tỉnh nói chung và
trẻ HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu nói riêng, đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status