Vai trò nhân viên công tác xã hội trợ giúp người tâm thần từ thực tiễn trung tâm xã hội tỉnh bà rịa – vũng tàu - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG TRÍ VIỄN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI – 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG TRÍ VIỄN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN TỪ THỰC TIỄN
TRUNG TÂM XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện về thời gian cũng như hỗ trợ các tài liệu
cho tôi tham gia học tập và nghiên cứu làm hành trang bước vào thực tiễn.
Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Sở LĐ-TBXH tỉnh BR
– VT, lãnh đạo và viên chức quản lý, nhân viên chăm sóc Trung tâm xã hội
tỉnh, Phòng LĐ-TBXH thành phố Bà Rịa, tỉnh BR – VT đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành thu thập số liệu phục vụ đề
tài Luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên,
hỗ trợ tinh thần giúp tôi vượt trở ngại rong quá trình học tập, nghiên cứu.
Dù có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót trong nội dung luận văn. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn
và góp ý chân thành của Quý nhà khoa học, Quý Thầy giáo, Cô giáo, và các
đọc giả quan tâm để Luận văn của tôi được hoàn chỉnh.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bà Riạ - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2017
Tác giả Luận văn

Dương Trí Viễn


MỤC LỤC
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC.................8
XÃ HỘI TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN......................................8
1.5. Cơ sở pháp lý về vai trò nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người
tâm thần...........................................................................................................24
Chương 2.........................................................................................................27
THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI.........27
TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN TẠI TRUNG TÂM XÃ HỘI....27
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU..........................................................................27
2.1. Khái quát về Trung tâm Xã hội tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu..........................27

NTT tại Trung tâm họ coi Trung tâm là ngôi nhà thứ 2 của mình và họ xác
định đây là môi trường sống cho cuộc đời còn lại. Vì vậy, sự quan tâm lẫn
nhau giữa những NTT trong Trung tâm, sự quan tâm thăm hỏi của lãnh đạo,
nhân viên Trung tâm đối với NTT tạo bầu không khí ấm cúng, tạo tinh thần
thoải mái giúp NTT bớt trầm cảm. .................................................................35
Qua số liệu trên biểu đồ, chúng ta thấy tất cả NTT đều có nhu cầu được tôn
trọng, 70% NTT muốn được tôn trọng ở mức độ cao, 30% NTT có nhu cầu
được tôn trọng ở mức độ trung bình. Nhu cầu tìm người thân hay đoàn tụ gia
đình của NTT đạt ở mức trung bình vì hầu hết họ là người sống lang thang,
không nơi nương tựa. Chỉ những NTT có người thân họ mới có nhu cầu được
đoàn tụ. Nhu cầu tham gia hoạt động vui chơi, giải trí chiếm tỷ lệ rất cao, đa
số NTT luôn có mong muốn về nhu cầu này, họ xem đây là cách để quên đi
nỗi buồn, những khó khăn mà họ gặp phải. Nhu cầu về vấn đề tư vấn tuy NTT
chỉ quan tâm ở mức trung bình nhưng nhu cầu này cũng chiếm tỷ lệ cao, họ


quan tâm đến vấn đề mà mình gặp phải, sau khi được tư vấn họ sẽ hiểu rõ
vấn đề và biết cách để vượt qua khó khăn.......................................................35
Bảng 2.1. Đánh giá của NTT đã thuyên giảm về khả năng đáp ứng nhu cầu
cho NTT tại TTXH tỉnh BR-VT năm 2016 (tỷ lệ %)......................................35
2.2. Thực trạng vai trò nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người tâm
thần tại Trung tâm xã hội................................................................................37
Biểu đồ 2.5. Đánh giá mức độ đầy đủ về kiến thức chuyên môn của cán bộ,
viên chức quản lý, nhân viên Trung tâm xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về
việc trang bị hiện nay......................................................................................37
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của CB, VCQL, NVCS Trung tâm xã hội về tầm quan
trọng của việc nâng cao trình độ chuyên môn.................................................39
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ NHÂN VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI TÂM THẦN ..............56
TẠI TRUNG TÂM XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU...........................56

trong trợ giúp người tâm thần. Trên cơ sở các khái niệm về Người tâm thần,
về CTXH các đặc điểm và nhu cầu cơ bản của Người tâm thần tác giả đã xây
dựng khái niệm về Người tâm thần và CTXH đối với Người tâm thần .........70
- Đề tài đã đưa ra các nội dung của từng hoạt động vai trò của nhân viên
CTXH trong từng hoạt động CTXH đối với Người tâm thần mà tác giả tập
trung nghiên cứu phân tích. ............................................................................70
- Đề tài cũng làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò nhân viên CTXH đối
với Người tâm thần (đặc điểm người tâm thần; trình độ, năng lực của nhân
viên CTXH; nguồn lực kinh tế và nhận thức của chính quyền địa phương, của
cộng đồng).......................................................................................................70
- Đề tài phân tích đánh giá thực trạng vai trò nhân viên CTXH trong trợ giúp
Người tâm thần từ đó rút ra những hạn chế, tồn tại cũng như làm rõ mức độ


của các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò nhân viên CTXH trong trợ giúp Người
tâm thần ..........................................................................................................70
- Đề tài tập trung phân tích đánh giá thực trạng các hoạt động cơ bản trong
chăm sóc – nuôi dưỡng Người tâm thần đó là hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho
Người tâm thần; hỗ trợ tâm lý cho Người tâm thần; hoạt động truyền thông
nhằm tăng cường phổ biến thông tin, tuyên truyền về Người tâm thần; hoạt
động kết nối nguồn lực hỗ trợ chăm sóc đời sống vật chất cho Người tâm thần
. Đồng thời phân tích đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò
nhân viên CTXH trong trợ giúp Người tâm thần............................................70
- Xuất phát từ kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng vai trò nhân
viên CTXH trong trợ giúp Người tâm thần, luận văn đưa ra một số nhóm giải
pháp và khuyến nghị về nâng cao trình đội ngũ cán bộ, giải pháp về hoàn
thiện chính sách liên quan tới nghề CTXH và trợ giúp xã hội cho NTT, nhằm
bảo đảm thực hiện hiệu quả hoạt động trợ giúp Người tâm thần. Các giải pháp
đưa ra phù hợp với đặc điểm văn hóa – xã hội điều kiện phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vì vậy giải pháp mang tính khả thi. ............71

1


khó khăn chung nêu trên, vai trò nhân viên công tác xã hội đối với người tâm
thần trên địa bàn tỉnh chưa được quan tâm, đánh giá và phát huy một cách có
hiệu quả, đến nay tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu chưa có một nghiên cứu nào về vấn
đề này. Qua hơn 02 năm công tác (tháng 9/2014 đến nay), bản thân thật sự
đồng cảm và chia sẻ những thiệt thòi của NTT so với những người bình
thường và người có điều kiện, những trăn trở đó thúc đẩy tôi quyết tâm theo
học lớp này để nghiên cứu và vận dụng kiến thức về CTXH trong lĩnh vực
chăm sóc, nuôi dưỡng NTT có ý nghĩa góp phần quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng công tác trợ giúp cho NTT của các Trung tâm. Vì vậy, tác giả
chọn chủ đề “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hoạt động trợ giúp
người tâm thần từ thực tiễn Trung tâm xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm đề
tài nghiên cứu trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị về vai trò nhân viên
CTXH đối với NTT tại các cơ sở công lập, ngoài công lập và cộng đồng
nhằm thúc đẩy hoạt động trợ giúp NTT ngày một tốt hơn và theo hướng
chuyên nghiệp hơn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Được biết đã có nhiều viện nghiên cứu và các tổ chức xã hội đã quan
tâm đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác chăm sóc sức
khỏe cho người tâm thần trên nhiều phương diện. Các tài liệu, bài viết và các
công trình nghiên cứu về người tâm thần và vai trò của nhân viên công tác
xã hội nhằm mục đích chăm sóc người tâm thần nói chung và chăm sóc sức
khỏe người tâm thần nói riêng như:
Tác giả Bùi Xuân Mai (2010), Giáo trình Nhập môn công tác xã hội,
NXB Lao động - Xã hội.
Tác giả Nguyễn Sinh Phúc (2013), Giáo trình đại cương chăm sóc
sức khỏe tâm thần, NXB Lao động - Xã hội.
Tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2014), Kỹ năng tham vấn của cán bộ XH

người tâm thần.
- Đánh giá thực trạng vai trò nhân viên công tác xã hội trong hoạt động
trợ giúp và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác xã hội đối với người tâm thần
tại Trung tâm Xã hội.

3


- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt vai trò nhân viên công
tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần theo hướng chuyên nghiệp tại Trung
tâm Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Vai trò nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp
người tâm thần có nhiều vai trò, tuy nhiên trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ
tập trung nghiên cứu 06 vai trò cơ bản nội dung chủ yếu sau: vai trò Người
tham vấn; vai trò Người điều phối –kết nối dịch vụ; vai trò Người giáo dục;
vai trò Người biện hộ; vai trò Người tạo môi trường thuận lợi; vai trò
Người quản lý trường hợp.
- Phạm vi về khách thể: Đề tài nghiên cứu trên 30 người tâm thần (đã
thuyên giảm) đang được chăm sóc tại trung tâm Xã hội, nhóm khách thể là
CB, VCQL, NVCS của Trung tâm xã hội.
- Phạm vi về thời gian: vấn đề nghiên cứu từ 2013 đến nay.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu tại Trung
tâm Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Được tiếp cận với phương pháp luận là duy vật biện chứng: từ những

Bổ sung thêm những thông tin không có được từ phương pháp bảng hỏi
gồm: 01 lãnh đạo và 05 nhân viên tại Trung tâm.
5.2.2. Các phương pháp xử lý thông tin
* Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý, phân tích bảng hỏi; trích dẫn nội dung
phỏng vấn sâu qua băng ghi âm, biên bản ghi chép theo chủ đề phân tích.
* Các phương pháp xử lý thông tin:
Tổng hợp thống kê các nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) được
quan sát, các nghiên cứu tài liệu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn

5


Những thông tin thu thập được từ luận văn sẽ góp phần làm phong phú
thêm hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc phân tích lý luận về vai trò nhân viên
công tác xã hội trong trợ giúp người tâm thần nói riêng và lý luận về công tác
xã hội trong trợ giúp người tâm thần nói chung. Đồng thời kết quả nghiên cứu
của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu say này liên
quan đến vai trò nhân viên CTXH trong trợ giúp người tâm thần.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Từ những kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả nghiên cứu đề tài sẽ phát
hiện ra được những điểm mạnh, điểm yếu đạt được trong nghiên cứu thực
trạng vai trò nhân viên công tác xã hội trong hoạt động trợ giúp người tâm
thần, những nhu cầu cần được hỗ trợ của người tâm thần tại Trung tâm.
Những phát hiện trong hoạt động trợ giúp người tâm thần của nhân viên
CTXH sẽ là cơ sở cho việc đổi mới và kiến nghị cho Ban Lãnh đạo đơn vị,
lãnh đạo các cấp đề ra các giải pháp thiết thực thúc đẩy công tác trợ giúp
người tâm thần ngày càng tốt hơn.

vi, tác phong, tình cảm, cảm giác v.v... làm cho bản thân bị giảm sút khả năng
lao động, học tập, đảo lộn sinh hoạt, gây căng thẳng cho các thành viên trong
gia đình, tổn thiệt về kinh tế, tình cảm của gia đình và cộng đồng (Cục
BTXH.2015. Giáo trình CTXH trong CSSKTT tập 1).
Có nhiều dạng rối loạn tâm thần được xác định bởi tổ chức y tế thế giới đó
là các dạng: Tâm thần phân liệt;Trầm cảm; Rối loạn lưỡng cực; Bệnh
Alzheimer; rối loạn ăn uống; Ám ảnh; Ám sợ; Lo âu; Rối loạn tâm thần do rượu
hay ma túy; Chậm phát triển trí tuệ: ….Các cá nhân ở mọi lứa tuổi đều có thể
gặp phải dạng rối loạn tâm thần trên khi có những yếu tố tác động khác nhau.
Những người mắc rối loạn tâm thần thường bị rối loạn về các khía cạnh
tâm lý như cảm xúc, suy nghĩ và hành vi. Họ có thể mắc các rối loạn này ở
những mức độ khác nhau, song nhìn chung nó đều ảnh hưởng sâu sắc tới đời
sống, sinh hoạt và làm việc hàng ngày. Họ gặp khá nhiều khó khăn trong giao
tiếp xã hội. Và vì vậy họ thường bị giảm sút các chức năng xã hội, không có
việc làm, khó khăn ra quyết định, giao tiếp và hòa nhập cộng đồng. Nếu còn
nhỏ thì họ gặp khó khăn tới trường, khó khăn trong học tập, ảnh hưởng nặng
nề về khả năng tư duy, tưởng tượng và phát triển nhân cách.
1.1.2. Đặc điểm và nhu cầu của người tâm thần
* Đặc điểm về sức khỏe
Phần lớn bệnh nhân có thể ăn khỏe, chơi khỏe, đi đứng bình thường
nhưng có ý nghĩ, cảm xúc, hành vi không phù hợp, kỳ dị, khó hiểu. Bệnh
nhân tâm thần thường không nhận thấy mình bị bệnh, từ chối điều trị tại
chuyên khoa tâm thần.

8


* Đặc điểm về tâm lý xã hội
Những đặc điểm tâm lý chung của người tâm thần:
Thứ nhất người tâm thần thường có tâm lý tự ti, thiếu tự tin sống khép mình,

đảm bảo an toàn về thân thể, việc làm, gia đình, sưc khỏe, tài sản. Để bảo vệ
gia đình và cá nhân thoát khỏi những nguy hiểm trong cuộc sống họ tìm đến
các tôn giáo, chùa chiềng…để thỏa mãn các nhu cầu về mặt tinh thần. Các
chế độ về mặt an sinh xã hội, BHXH chính là để đáp ứng các nhu cầu này.
- Tầng 3: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc, muốn
được trong một nhóm cộng đồng, muốn được gia đình êm ấm, bạn bè thân
hữu tin cậy. Nếu nhu cầu này không được thỏa mãn sẽ gây ra các bệnh trầm
cảm, thần kinh.
- Tầng 4: Nhu cầu được người khác tôn trọng, kính mến thông qua các
thành quả, thành công của bản thân và nhu cầu cảm nhận quý trọng bản thân,
tự trọng và sự tự tin.
- Tầng 5: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân, Maslow mô tả nhu cầu này
được sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có
được và được công nhân là thành đạt. Đây là nhu cầu lớn nhất của con người,
được cống hiến, được tìm kiếm năng lực, trí tuệ và khả năng của mình.
Thông qua thuyết nhu cầu của Maslow, các hoạt động cung cấp dịch vụ
CTXH cho NTT được khái quát và tổng hợp tương tự như các bậc thang trên,
đó là dịch vụ về sức khỏe, vật chất, tinh thần và phát huy vai trò của NTT.

10


Chất lượng dịch vụ cho NTT cũng phát triển để đáp ứng các nhu cầu từ thấp
đến cao và ngày càng phát triển của NTT.
1.1.3. Tầm quan trọng của việc trợ giúp người tâm thần
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhận định, SKTT có tầm quan trọng đứng
thứ tư sau các bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường. Trên thế giới, hiện có
khoảng 400 triệu người bị một trong các RLTT. Hiện nay theo bảng phân loại
bệnh Quốc tế lần thứ 10 về các RLTT và hành vi do Tổ chức y tế thế giới xuất
bản năm 1992 hiện có đến hơn 300 loại RLTT và hành vi như sa sút tâm thần:

một thách thức đối với cộng đồng và nhà nước.
1.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội
1.2.1. Khái niệm công tác xã hội
Có nhiều khái niệm khác nhau về công tác xã hội như :
Theo C. Zastrow (1996) : CTXH là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các
cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của
họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù
hợp với các mục tiêu của họ [10, tr.03] .
Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị
Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: “CTXH chuyên nghiệp thúc
đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con
người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc
sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành
vi con người và các hệ thống xã hội. CTXH can thiệp ở những điểm tương tác
giữa con người và môi trường của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là các
nguyên tắc cơ bản của nghề”.
Hội đồng đào tạo CTXH Mỹ định nghĩa : CTXH là một nghề nhằm
tăng cường các chức năng xã hội của cá nhân, hay nhóm người bằng những
hoạt động tập trung vào can thiệp mối quan hệ xã hội để thiết lập sự tương tác
giữa con người và môi trường có hiệu quả. Hoạt động này bao gồm 3 nhóm:

12


Phục hồi năng lực đã bị hạn chế, cung cấp nguồn lực cá nhân và xã hội và
phòng ngừa sự suy giảm chức năng xã hội. Như vậy, sự có mặt của CTXH
nhằm giúp đỡ cá nhân, gia đình, cộng đồng điều chỉnh mối quan hệ của họ
với môi trường xã hội, qua đó giúp họ bảo đảm chức năng xã hội đúng với vai
trò vị trí đảm nhiệm trong xã hội [15, tr.2].
CTXH ở Việt Nam cũng được các tác giả xem xét từ những khía cạnh

đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi
trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia
đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, góp phần
đảm bảo an sinh xã hội” [11,tr.19].
1.2.2. Mục đích công tác xã hội
Công tác xã hội hướng tới tạo ra sự thay đổi tích cực trong xã hội nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người đặc biệt là những nhóm
người yếu thế. Công tác xã hội thúc đẩy sự biến đổi xã hội, tăng cường các
mối tương tác hài hòa giữ cá nhân, gia đình, xã hội hướng tới sự tiến bộ và
công bằng xã hội.
Hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội hướng tới 2 mục đích cơ bản sau:
Một là, nâng cao nâng lực các nhóm đối tượng như cá nhân, gia đình,
cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn.
Hai là, cải thiện môi trường xã hội để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng
đồng thực hiện các chức năng, vai trò có hiệu quả [10,tr.4].
1.2.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội
- Khái niệm về vai trò
Vai trò trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 1997) được định nghĩa là
tác dụng, chức năng tổng sự hoạt động, phát triển của cái gì đó. Hay vai trò
còn được ám chỉ tính chất của sự vật, sự việc hiện tượng để nói về vị trí, chức
năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong một hoàn cảnh,
bối cảnh và mối quan hệ nào đó.

14


- Khái niệm về nhân viên công tác xã hội
Nhân viên CTXH là người được đào tạo một cách chuyên nghiệp về
CTXH có bằng cấp chuyên môn. Đó là những người có khả năng phân tích
vấn đề xã hội, có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm để giúp đỡ thân

nhóm hay cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tự
tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn
lực cho vấn đề cần giải quyết.
- Vai trò người tạo sự thay đổi: người NVCTXH được xem như người
tạo ra sự thay đổi cho cá nhân, giúp họ thay đổi suy nghĩ, thay đổi hành vi tiêu
cực hướng tới những suy nghĩ và hành vi tốt đẹp hơn.
- Vai trò là người tư vấn: NVCTXH tham gia như người cung cấp
thông tin tư vấn cho các thân chủ cần có những thông tin như thông tin về
chăm sóc sức khoẻ sinh sản, thông tin về bảo vệ môi trường, dinh dưỡng cho
trẻ nhỏ hay người già.
- Vai trò là người tham vấn: NVCTXH trợ giúp gia đình và cá nhân tự
mình xem xét vấn đề, và tự thay đổi. Ví dụ như NVCTXH tham gia tham vấn
giúp trẻ em bị xâm hại tình dục hay phụ nữ bị bạo hành vượt qua khủng hoảng.
- Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng:
trên cơ sở nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, NVCTXH
giúp cộng đồng xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn
cảnh, tiềm năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng.
- Vai trò là người chăm sóc, người trợ giúp: NVCTXH còn được xem
như người cung cấp các dịch vụ trợ giúp cho những cá nhân, gia đình không
có khả năng tự đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của mình và giải quyết vấn đề.
- Vai trò là người xử lý dữ liệu: Với vai trò này, NVCTXH nhiều khi
phải nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích thông tin trên cơ sở đó tư vấn
cho thân chủ để họ đưa ra những quyết định đúng đắn.
- Vai trò là người quản lý hành chính: NVCTXH khi này thực hiện
những công việc cần thiết cho việc quản lý các hoạt động, các chương trình,

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status