BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT THANH
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT THANH
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành:
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Ngưới hướng dẫn khoa học: PGD.TS. Hà Thế Truyền
HÀ NỘI – 2017
Viết tắt
BTTHPT
CB,GV,NV,HS
Viết đầy đủ
Bổ túc trung học phổ thông
Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh
3
4
5
6
7
CBQL
CMHS
CNTT
CNH - HĐH
CSVC
Cán bộ quản lý
Cha mẹ học sinh
Công nghệ thông tin
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Cơ sở vật chất
8
ĐH-CĐ
21
22
23
24
25
26
27
GDNGLL
GDNN-GDTX
GVCN
HĐGDHN
HN-DN
HĐND
KH-KT
KHKT-CN
KT-XÃ HộI
LĐSX
QLGD
TCCN
TCN
THCS,THPT
Sở GD-ĐT
UBND
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Hướng nghiệp – Dạy nghề
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC ............................................................................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................7
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................................7
1.1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................................8
1.2. Những khái niệm cơ bản liên qua đến đề tài .................................................10
1.2.1. Nghề nghiệp ....................................................................................................10
1.2.2. Hướng Nghiệp .................................................................................................11
1.2.3.Giáo dục hướng nghiệp ....................................................................................12
1.2.4. Phân Luồng học sinh .......................................................................................13
1.2.5. Biện pháp giáo dục hướng nghiệp...................................................................13
1.3. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ..........................14
1.3.1.Đặc điểm tâm lý học sinh trung học phổ thông ...............................................14
1.3.2. Cách thức tìm hiểu nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông từ nhiều
nguồn thông tin khác nhau ........................................................................................15
1.3.3. Các con đường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ....17
1.4. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và yêu cầu giáo dục hướng nghiệpcho học
viên ............................................................................................................................17
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục
thường xuyên .............................................................................................................17
1.4.2. Đặc điểm học viên bổ tục trung học phổ thông ..............................................18
1.4.3. Yêu cầu về giáo dục hướng nghiệp cho học viên bổ tục trung học phổ thông
...................................................................................................................................18
1.4.4. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyênvới công tác giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh hệ bổ túc trung học phổ thông ...............................19
1.5. Giáo dục hướng nghiệp cho học viên tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp –
giáo dục thường xuyêntrong bối cảnh đổi mới giáo dục .....................................21
1.5.1. Quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục ......................................................21
2.1.3. Đối tượng khảo sát ..........................................................................................38
2.1.4. Phương pháp khảo sát .....................................................................................39
2.1.5. Tiến hành khảo sát ..........................................................................................39
2.1.6. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................40
2.1.7. Tiêu chí đánh giá .............................................................................................40
2.2. Khái quát về thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ...................................40
2.2.1. Về vị trí địa lý .................................................................................................40
2.2.2. Về Giáo dục – đào tạo .....................................................................................41
2.3. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học viên hệ bổ túc trung học phổ
thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên thành phố
Móng Cái tỉnh Quảng Ninh. ...................................................................................42
2.3.1. Thực trạng học sinh tìm hiểu về nghề nghiệp từ nhiều nguồn thông tin ........42
2.3.2. Thực trạng thực hiện các con đường giáo dục hướng nghiệp .........................43
2.4. Thực trạng quá trình giáo dục hướng nghiệp chohọc sinh trung học phổ
thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ..................................................................45
2.4.1. Thực trạng việc thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp ...........................45
2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình GDHN .....................................47
2.4.3. Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức GDHN .....................................49
2.4.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ........................................................................................................................52
2.4.5. Thực trạng lực lượng tham gia công tác giáo dục hướng nghiệp ...................53
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hướng nghiệp cho học viên
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thành phố Móng Cái
tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục ..............................................56
2.5.1. Thực trạng nhận thực về tầm quan trọng của GDHN .....................................56
2.5.2. Thực trạng năng lực của cán bộ, giáo viên làm công tác giáo dục hướng
nghiệp ........................................................................................................................63
2.5.3. Thực trạng nguồn lực phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp............................64
3.2.2. Mời chuyên gia nói chuyện về nghề nghiệp và chọn nghề trong xã hội hiện
đại ..............................................................................................................................76
3.2.3. Tổ chức tham quan các doanh nghiệp .............................................................78
3.2.4. Tư vấn hướng nghiệp theo định hướng đổi mới .............................................79
3.2.5. Mời cựu học sinh thành đạt về trường trao đổi về chọn nghề nghiệp ............82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................83
3.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .....................................84
3.4.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................85
3.4.2. Đối tượng khảo sát ..........................................................................................85
3.4.3. Qui trình khảo sát ............................................................................................85
Kết luận chương 3 ...................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................90
1. Kết luận ................................................................................................................90
2. Khuyến nghị .........................................................................................................91
2.1. Đối với UBND tỉnh và Sở GD-ĐT Quảng Ninh ................................................91
2.2. Đối với nhà trường .............................................................................................91
2.3. Đối với gia đình học sinh ...................................................................................92
PHỤ LỤC .................................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................105
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUCÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
VĂN ........................................................................................................................108
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách 4 trường có hệ THPT khảo sát………………………............38
Bảng 2.2. Học sinh tìm hiểu về nghề nghiệp từ các nguồn thông tin khác nhau ......42
Bảng 2.3. Đánh giá về các hình thức GDHN trong nhà trường ................................43
Bảng 2.4. Kết quả về việc xác định mục tiêu GDHN khi thiết kế bài dạy của GV ..45
Bảng 2.5. Mức độ đạt được các mục tiêu GDHN .....................................................47
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện các nội dung GDHN ....................................................48
Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và cải cách nền kinh tế
Việt Nam đã phát triển nhanh chóng. Từ một quốc gia kém phát triển trở thành quốc
gia đang phát triển, vị thế đất nước đang dần được khẳng định và ngày càng được
nâng cao trên chính trường quốc tế. Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho
nhiều nhà đầu tư nước ngoài bởi vì: an ninh chính trị được đảm bảo, tỉ lệ công dân
trong độ tuổi lao động cao, chi phí nhân công thấp, kinh tế tăng trưởng nhanh, tỉ lệ
hộ nghèo giảm rõ rệt và đặc biệt là tỉ lệ người dân biết chữ cao, trình độ giáo dục
trung học, cao đẳng và đại học phát triển cao hơn nhiều so với các nước có thu nhập
bình quân đầu người( GDP) tương đương.
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế, đặc biệt kể từ khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương
mại thế giới(WTO), nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam lại càng
trở lên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công trên con đường hội nhập
kinh tế quốc tế. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:”... phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một
đột phá chất lượng, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học,
công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởngvà là lợi thế cạnh
tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đặc
biệt coi trong và phát triển đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên
gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ
đầu đàn, Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ
và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ
giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát
triển nguồn nhân lực theo nhu cầu phát triển của xã hội. Thực hiện các chương
trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu,
mũi nhọn. Chú trọng phát triển bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho
phát triển kinh tế tri thức...”
1
trường luôn giành được kết quả cao. Tuy nhiên hoạt động GDHN trong các nhà
trường trên địa bàn thành phố còn nhiều hạn chế và bất cập. Để thực hiện được mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, thành phố Móng Cái cần có nguồn
3
nhân lực dồi dào, đồng bộ và có chất lượng. Vì vậy, GDHN cho học sinh trong bối
cảnh đổi mới giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài:" Giáo dục hướng
nghiệp cho học viên ở Trung tâm GDNN-GDTX Thành phố Móng Cái tỉnh Quảng
Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về GDHN, khảo sát thực trạng GDHN ở
Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, luận văn có mục
đích đề xuất các biện pháp GDHN cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX Thành
phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDHN cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX trong bối cảnh đổi
mới giáo dục.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp GDHN cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng
Cái tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
4. Giả thuyết khoa học
Việc chọn nghề của đa số các học viên ở Trung tâm GDNN-GDTX và các
trường THPT trên địa bàn thành phố Móng Cái - Quảng Ninh chủ yếu dựa và cảm
tính, theo phong trào, do nhà trường chưa làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh. Nếu các trường có dạy hệ THPT trên địa bàn thành phố Móng Cái áp
dụng các biện pháp giáo dục theo định hướng đổi mới giáo dục do tác giả đề xuất
- Phương pháp điều tra: sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu thực trạng GDHN
cho học sinhTHPT.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thông qua phân tích đánh giá kết quả
GDHN cho học sinh THPT
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia, các nhà giáo có kinh
nghiệm về GDHN để đề xuất các biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục,
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm GDHN qua các năm trước đây
5
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Đề tài sử dụng các công thức toán học thống kê và phần mềm máy tính để xử
lý số liệu điều tra và kết quả nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về GDHN cho học sinh THPT theo định hướng đổi
mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng GDHN cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX thành
phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3: Biện pháp GDHN cho cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX
thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
Mô hình giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông ở Liên Xô cũ
cũng có nét tương tự với Cộng hòa liên bang Đức. Ở đây các nhà khoa học sư phạm
đã đề cập nhiều đến giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông; PP Atutop,
Batustep, H.Sararinxki áp dụng phương pháp thực hành lao động hướng nghiệp cho
học sinh phổ thông tại xưởng trường, tại liên trường trong khu vực với các thiết bị
máy móc sản xuất ở nhà máy. Giáo dục hướng nghiệp như trên đã liên hệ mật thiết
với kiến thức trong kho tàng lý thuyết của học sinh, đồng thời hình thành những
thao tác kỹ thuật, thao tác lao động nghề nghiệp, học sinh được liên hệ thực tiễn
công nghiệp thông qua việc làm quen với máy móc, tạo hứng thú cho học sinh.
Các nước phát triển cao như Mỹ, cũng định hướng phân luồng cho học sinh
sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong đó đào tạo nghề chiếm 24% vào
những năm 1980 - 1990, 48% học sinh vào những trường dạy nghề và tham gia vào
lao động sản xuất 1995. Còn ở Nhật, số học sinh chiếm 60% qua đào tạo nghề năm
1996.
Với quan điểm trên, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh được xem là một
bộ phận của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục nghề nghiệp gắn liền với công tác
hướng nghiệp của Nhà nước. Việc giáo dục hướng nghiệp có tính chọn lọc cao, có
chương trình nội dung phong phú. Nhiệm vụ quản lý giáo dục nghề phổ thông được
thực hiện đồng thời với công tác quản lý khác do Nhà nước qui định.
Tại Philipines giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông cũng thực
hiện theo mô hình trên, song yêu cầu cao hơn về tay nghề. Học sinh phổ thông khi
tốt nghiệp phải đạt trình độ thợ bậc 1/7 đến 2/7. Nghề được học, được chú trọng gắn
liền với nhu cầu của nền kinh tế xã hội, đó là: Nghề điện tử, tin học, thông tin,
thương mại. Yêu cầu chất lượng chuyên môn, tổ chức học tập và việc đánh giá kết
quả có cao hơn, đòi hỏi công tác giáo dục hướng nghiệp cũng cao hơn..
1.1.2. Ở Việt Nam
Chỉ thị 14/2001/CT- TTg của Thủ Tướng Chính phủ về đổi mới chương trình
trình giáo dục phổ thông, đội ngũ CBQL và GV cần nâng cao hơn nữa nhận thức về
8
thể, trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa các đặc điểm tâm – sinh lý của người học
với những yêu cầu của một nghề mà mình đã lựa chọn, đảm bảo thích ứng năng lực
của bản thân.
Trong trường THPT: Hướng nghiệp vừa là hoạt động giảng dạy của thầy,
vừa là hoạt động của trò. Như vậy có nghĩa là trong công tác hướng nghiệp, giáo
11
viên là người tổ chức, người hướng dẫn, còn học sinh là người chủ động tham gia
vào hoạt động để tiếp cận với hệ thống nghề nghiệp. Kết quả cuối cùng của quá
trình hướng nghiệp là sự tự quyết định của học sinh trong việc lựa chọn nghề
nghiệp tương lai.
Như vậy, theo chúng tôi: Hướng nghiệp là quá trình hướng dẫn chọn nghề,
quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất trong xã hội. Là một hệ
thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường
đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao
động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phải
phù hợp với hứng thú năng lực bản thân.
1.2.3.Giáo dục hướng nghiệp
Theo từ điển Tiếng việt (NXB Đà Nẵng, 1998) thì hướng nghiệp (HN) được
hiểu là “Thi hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới
năng khiếu, năng lực, thể lực) nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được
hiểu với nghĩa “giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề”. Đây có thể xem như là một
khái niệm chung nhất về HN.
Trong cơ sở giáo dục phổ thông, hoạt động GDHN là một hệ thống các tác
động của các lực lượng giáo dục, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo, nhằm
hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động theo những định
hướng nhất định, giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội về khả năng đóng
góp của mỗi người vào cuộc sống lao động sản xuất, đem lại lợi ích cho mỗi cá