BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------o0o--------------
NHAN HOA PHƢƠNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON TỈNH TÂY NINH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành:
Quản lý giáo duc
Mã số:
60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chuẩn
Hà Nội, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Luận văn có tham khảo tư liệu nghiên cứu của nhiều tác giả nhưng các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHSP
Đại học sư phạm
CĐSP
Cao đẳng sư phạm
THSP
Trung học sư phạm
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
Quản lý giáo dục
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn ....................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON ................................................................................ 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài............................................................... 11
1.2.1. Khái niệm quản lý ................................................................................. 11
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 12
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 13
1.2.4. Đội ngũ giáo viên mầm non .................................................................. 14
1.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .................................................. 16
1.3. Đặc trưng hoạt động của trường mầm non và giáo viên mầm non trong
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ................................................................ 21
1.3.1. Đặc trưng của trường mầm non ............................................................ 21
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trường mầm non ................... 22
1.3.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục
hiện nay ........................................................................................................... 24
1.4. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non........................................ 27
2.4.5. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVMN ............................. 50
2.4.6. Về thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ GVMN...................... 52
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ GVMN tỉnh Tây Ninh 53
2.5.1. Mặt ưu điểm .......................................................................................... 53
2.5.2. Mặt hạn chế ........................................................................................... 54
2.5.3. Cơ hội .................................................................................................... 55
2.5.4. Thách thức ............................................................................................. 55
Tổng kết chương 2 .......................................................................................... 57
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
MẦM NON TỈNH TÂY NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC ................................................................................................................ 58
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP ............................. 58
Việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN nhằm nâng cao chất
lượng chăm sóc GD trẻ mầm non, trong điều kiện hiện nay cần đảm bảo các
nguyên tắc sau: ................................................................................................ 58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 58
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán ...................................................... 58
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 59
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 59
3.2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON TỈNH
TÂY NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ............................. 60
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp QLGD về sự cần thiết của vấn đề phát
triển đội ngũ GVMN trong bối cảnh đổi mới GD ở tỉnh Tây Ninh ................ 60
3.2.2. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN tỉnh Tây Ninh đến năm
2020 đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ................................................................. 64
3.2.3. Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng và phân công nhiệm vụ đội ngũ
GVMN ............................................................................................................. 69
non công lập tỉnh Tây Ninh
Trang
40
41
2.3
Độ tuổi GVMN tỉnh Tây Ninh năm 2014
43
2.4
Kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN
45
Thống kê số liệu khảo sát các biện pháp phát triển đội
2.5
ngũ GVMN
Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của đề tài
3.1
46
106
bước được đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung, chương trình phương
pháp và hình thức dạy học, tạo nên sự liên thông và đảm bảo tính hệ thống,
đồng bộ với các bậc học khác. Quy mô GD và mạng lưới cơ sở GDMN phát
triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của con em nhân dân. Chất lượng
GDMN được nâng cao một bước. Công bằng xã hội trong tiếp cận GDMN đã
được cải thiện, đặc biệt con em người dân tộc thiểu số, con em các gia đình
nghèo, trẻ em gái và các đối tượng bị thiệt thòi ngày càng được quan tâm.
Công tác quản lý GDMN có bước chuyển biến tích cực.
1.2. Trong mỗi cơ sở GDMN, ĐNGV luôn là một trong những nhân tố
quan trọng nhất góp phần quyết định sự phát triển nhà trường, bởi lẽ chính họ
là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình GD và phát
triển chuyên môn, phát triển nhà trường. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán
bộ là cái gốc của mọi công việc”; … “Công việc thành công hay thất bại đều
do cán bộ tốt hay kém”. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần
thứ 4 khoá VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo
dục”. Chỉ 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã
nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, bảo đảm về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc
1
biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm,
tay nghề của nhà giáo”.
Những thành tựu của GDMN hiện nay là thành quả của những chủ
trương, quyết sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong từng thời kì, sự quan
tâm của đông đảo các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội. Tuy nhiên, yếu tố có
ý nghĩa quyết định là các thế hệ CBQL, GVMN bằng tấm lòng yêu trẻ, yêu
nghề đã tận tụy, kiên trì mở lớp, bám trường, cống hiến không mệt mỏi cho sự
nghiệp phát triển GDMN. ĐNGV và CBQL GDMN tăng nhanh về số lượng,
nâng dần về chất lượng, đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi và phát
thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1.
Hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất
lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020.
Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển GDMN dưới
5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo
dục”. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 xác định “Hoàn thành mục
tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020, có ít
nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm
sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
trong các cơ sở GDMN giảm xuống dưới 10%”.
Để thực hiện được các mục tiêu trên, bên cạnh những giải pháp về qui hoạch
mạng lưới, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và
đánh giá kết quả học tập rèn luyện của trẻ, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học và đồ chơi trẻ em, điều đặc biệt quan trọng là phải phát triển ĐNGV đáp ứng
yêu cầu đổi mới GDMN. Việc nghiên cứu, tìm hiểu các biện pháp phát triển đội
ngũ GVMN tỉnh Tây Ninh đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất
lượng là vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về
vấn đề này. Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên mầm non tỉnh Tây Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV, khảo sát
thực trạng đội ngũ GVMN và phát triển đội ngũ GVMN tỉnh Tây Ninh, đề xuất
một số giải pháp phát triển đội ngũ GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở
tỉnh Tây Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở
- Các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan
đến đề tài.
- Các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý giáo
dục,… trong và ngoài nước.
- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục của các nhà lý
luận, các nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo…có liên quan đến đề tài như các
luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo.
Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ
trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
+ Tiến hành điều tra thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ đào
tạo, thâm niên công tác, phân bố đội ngũ GVMN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
+ Tiến hành điều tra bằng anket để khảo sát nhu cầu về nội dung,
phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng GV; thực trạng công tác phát triển
đội ngũ GVMN.
Đối tượng điều tra, khảo sát là GV, CBQL các cơ sở đào tạo GVMN; các
cơ sở sử dụng GVMN; các cơ quan quản lý cơ sở sử dụng GVMN.
5
Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra
những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
+ Nghiên cứu các sản phẩm của GV như kế hoạch dạy học, giáo án, đồ
dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng để đánh giá trình độ, việc tự bồi
dưỡng của GV;
+ Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của sở/phòng GDĐT,
hiệu trưởng các trường có liên quan đến việc phát triển đội ngũ GVMN.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Chƣơng 3: Giải phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi
mới giáo dục ở tỉnh Tây Ninh.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Báo cáo của Ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO
(1996) đã “khẳng định vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc
chuẩn bị cho thế hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo
hướng toàn cầu hóa”; khẳng định “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu
đối với chất lượng GD. Do đó, muốn phát triển GD thì trước hết và trên hết
phải phát triển đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng” [40]. Nhận định
này cho thấy công tác phát triển ĐNGV là vấn đề phổ biến của mọi quốc gia.
Nhật Bản cũng đặc biệt chú trọng tới công tác phát triển đội ngũ GV.
Luật Giáo dục Nhật Bản quy định: “Địa vị xã hội của giáo viên phải được tôn
trọng, sự đối xử đúng đắn và phù hợp với giáo viên phải được đảm bảo”. [21]
Ở nước ta, từ xưa trong xã hội phong kiến với quan hệ “Vua-Tôi”, nghề
thầy giáo và người thầy giáo được xã hội tôn vinh xếp “Quân-Sư-Phụ” chỉ sau
vua, trước cha mẹ và những lời răn dạy con cháu “Nhất tự vi sư - Bán tự vi
sư” và tinh thần “Phi sư bất thành”. “Tôn sư trọng đạo” đã ăn sâu vào tâm trí
cũng như đời sống của mỗi người dân Việt Nam, trở thành bài học GD cho
mọi thế hệ, trở thành truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn coi ĐNGV là lực
lượng cốt cán của sự nghiệp GD, người GV được đưa lên vị trí xã hội xứng
đáng và được coi trọng, được thường xuyên chăm lo nâng cao uy tín, cải thiện
điều kiện làm việc để GV được phát huy hết tài năng, sáng tạo của mình.
tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”. [30]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai
quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ
11
đưa hệ vào thế phát triển”. Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có
“quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận động phù hợp, thích
ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực)
với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực). [3]
Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ: "Quản lý là một quá trình có định hướng,
có mục tiêu; Quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống đạt
được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái
mỗi hệ thống và người quản lý mong muốn". [25]
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức”. [10]
Như vậy, quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý gây ảnh
hưởng đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD theo nghĩa tổng quan là sự điều hành, điều chỉnh và phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội.
Theo M.I Kôndacov: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích bảo đảm việc
giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu
đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [22]
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý nhà trường có thể hiểu là: "Một hệ
thống những tác động sư phạm hợp lý và có định hướng của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài
13
trường nhằm huy động và phối hợp sưc lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt của
nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
dự kiến. [26]
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có,
tiến lên một trạng thái phát triển mới. Bằng phương thức xây dựng và phát triển
các nguồn lực GD đảm bảo đầy đủ, đồng bộ các thành tố (nhân lực, vật lực, tài
lực và cơ chế phối hợp bền vững với các lực lượng GD trong xã hội) và hướng
các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD, làm cho
quá trình GD có hiệu quả, đạt mục tiêu. Trong đó, nhân lực GD luôn được xem
là lực lượng cốt cán của sự phát triển GDĐT, là nhân tố chủ đạo có vai trò
quyết định việc nâng cao chất lượng GD; các thành tố khác là những điều kiện
hỗ trợ không thể thiếu được tạo cho quá trình dạy học, GD đạt hiệu quả.
Như vậy, quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống những hoạt động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường. Từ Hiệu
trưởng đến tập thể GV, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực luợng trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo
đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thể hỉện tính chất nhà trường xã hội
chủ nghĩa, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, biến mục
tiêu phát triển GD của Đảng thành hiện thực.
1.2.4. Đội ngũ giáo viên mầm non