ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐỖ MINH HUY
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐỖ MINH HUY
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Hà Văn Hội
11
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh....... 16
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến phát triển du lịch
16
1.2.2. Vị trí, vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh
19
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh
21
1.2.4. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số tỉnh, thành của Việt Nam và
quốc tế
31
CHƯƠNG 2. KHUNG KHỔ PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................. 36
2.1. Khung khổ phân tích ........................................................................... 36
2.1.1. Doanh thu, quy mô hoạt động và số lượng khách du lịch hàng năm 36
2.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh
36
2.1.3. Các nội dung phát triển du lịch cụ thể
37
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 40
2.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp
40
2.2.2. Phương pháp thống kê
42
2.2.3. Phương pháp so sánh
43
2.2.4. Phương pháp case - study
45
2.2.5 Phương pháp kế thừa
TRONG TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ79
4.1. Phân tích SWOT du lịch tỉnh Tây Ninh ............................................. 79
4.1.1. Cơ hội và thách thức của phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh
79
4.1.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của du lịch tỉnh Tây Ninh
90
4.2. Đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh........................... 94
4.2.1. Quy hoạch và khai thác du lịch sinh thái hồ Dầu Tiếng
94
4.2.2. Quy hoạch hoạt động du lịch núi Bà Đen
97
4.2.3. Khai thác thế mạnh ẩm thực du lịch
98
4.2.4. Đẩy mạnh liên kết vùng để phát triển du lịch Tây Ninh
99
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................ 100
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Tổng cục Du lịch
100
4.3.2. Kiến nghị với Chính quyền địa phương
103
KẾT LUẬN................................................................................................ 106
5.1. Các kết quả nghiên cứu chính ........................................................... 106
5.2. Những nội dung cần được tiếp tục nghiên cứu ................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108
A. Tài liệu tiếng Việt ................................................................................ 108
B. Tài liệu tiếng Anh ................................................................................ 110
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu
6
KHKT
Khoa học kỹ thuật
7
KH-CN
Khoa học công nghệ
8
MTV
Một thành viên
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
9
NXB
Nhà xuất bản
10
WTO
World Trade Organization/ Tổ chức thương mại thế
giới
14
i
DANH MỤC BẢNG
STT Bảng
1
3.1
Tên bảng
Trang
Số lượng khách xuất nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế
53
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Biểu đồ
1
3.4
Tỷ lệ khách DL nội địa và quốc tế có lưu trú
52
5
3.5
So sánh số ngày lưu trú của khách DL quốc tế và
55
nội địa
6
3.6
Công suất sử dụng cơ sở lưu trú
73
7
3.7
Phân loại cơ sở lưu trú
đầu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cáp treo trong cả nước, Tòa Thánh Cao Đài
Tây Ninh là trung ương của tôn giáo Cao Đài với khu quần thể kiến trúc độc
đáo trên diện tích khoảng 100 ha; Khu di tích lịch sử Căn cứ cách mạng
Trung ương cục Miền Nam đây là điểm tham quan du lịch mang tính lịch sử,
là nơi các nhà lãnh đạo cách mạng lão thành đã sống, chiến đấu trong thời kỳ
1
kháng chiến chống Mỹ, là nơi quân giải phóng Miền Nam đã đặt Bộ chỉ huy
để chỉ đạo, điều hành cuộc kháng chiến giải phóng miền Nam Việt nam; hồ
Dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất Việt Nam, do con người chế ngự
thiên nhiên để phục vụ sản xuất với với sức chứa hơn 1,5 tỷ m3 nước; rừng
Quốc gia Lò Gò – Xa mát là điểm du lịch tìm hiểu khám phá thiên nhiên với
sự phong phú về động, thực vật đặc trưng như cây nấp ấm,…
Với những điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên và lịch sử nói trên, tiềm
năng phát triển du lịch của Tây Ninh là rất lớn, có thể trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, tạo ra “cú hích” cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tuy
nhiên, nhiều năm nay ngành du lịch Tây Ninh cứ ì ạch phát triển, chỉ khai
thác và tận dụng những điều kiện đã sẳn có từ lâu nay như: Khu du lịch Núi
Bà, Tòa Thánh Tây Ninh, Căn cứ TƯ Cục Miền Nam,….Thậm chí, còn bỏ
phí (không khai thác) những nơi có thể tạo thành những điểm thu hút khách
du lịch mà chỉ riêng có ở Tây Ninh như: Hồ Dầu Tiếng, rừng quốc gia Lò Gò
Xa Mát,…
Với cơ sở hạ tầng du lịch chậm phát triển và tự phát: hệ thống khách
sạn cũ, số lượng ít, không có những khách sạn đủ tiêu chuẩn tiếp những đối
tượng khách du lịch có thu nhập cao; hệ thống giao thông phục vụ du lịch rất
hạn chế, chủ yếu chỉ dựa vào hệ thống giao thông công cộng của địa phương;
ngoài những điểm tham quan du lịch sẳn có không có gì để giữ chân du khách
lưu trú qua đêm; các tour tham quan du lịch trong tỉnh nghèo nàn, phát triển
tự phát theo yêu cầu của khách du lịch, chưa khai thác được các tour du lịch
du lịch của tỉnh Tây Ninh nói riêng, trong bối cảnh Việt Nam đang ngày càng
hội nhập sâu, rộng vào kinh tế thế giới.
- Phân tích thực trạng du lịch Tây Ninh giai đoạn 2007-2014. Từ đó rút
ra nhận xét về những kết quả đã đạt được, những tồn tại cần khắc phục trong
việc phát triển Du lịch Tây Ninh giai đoạn 2007-2014.
- Những kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển
du lịch Tây Ninh trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực
trạng và khả năng phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh, gắn với bối cảnh Việt Nam
hội nhập kinh tế quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu
3
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu về phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2014.
Năm 2007 là mốc đánh dấu sự hội nhập KTQT sâu rộng nhất của Việt Nam.
Đó là Việt Nam được công nhận là thành viên chính thức của WTO.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn có những đóng góp mới sau:
- Luận giải và làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
tỉnh Tây Ninh.
- Làm rõ những tiềm năng du lịch cần được khai thác. Phân tích thực
trạng du lịch Tây Ninh, từ đó rút ra những tồn tại cần khắc phục trong việc
phát triển Du lịch Tây Ninh giai đoạn 2007 - 2014.
- Đề xuất quy hoạch phát triển du lịch Tây Ninh cũng như một số kiến
nghị với nhà nước và Tổng cục du lịch.
5. Kết cấu của luận văn
phẩm và dịch vụ; giới thiệu những địa điểm mà thương mại giải trí và du lịch
có thể diễn ra; giới thiệu các cơ hội nghề nghiệp cho các ứng viên tốt nghiệp
ngành này. Bên cạnh đó, tác giả quyển sách cũng đề cập đến vấn đề quản lý
và tổ chức sự kiện, vấn đề về lưu trú; thực phẩm và đồ uống, vấn đề quản lý
nghề nghiệp, đồng thời cuốn sách cũng phân tích về các ngành công nghiệp
có tính chất tương đồng.
- Du lịch và kinh doanh – NXB Văn hóa Thông tin, 1995 (Trần Nhạn),
tác giả đã trình bày một cách đầy đủ về hiện tượng, bản chất, khái niệm du
lịch. Nguồn lực phát triển du lịch, các thể loại, kinh doanh du lịch. Chân dung
các chủ doanh nghiệp du lịch, quản lý Nhà nước. Vị trí của văn hóa du lịch
với hoạt động du lịch.
5
- Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch – Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2008 (Đinh
Trung Kiên) đã trình bày những khái niệm về du lịch và du khách. Đưa ra các
giai đoạn hình thành và phát triển du lịch, nhu cầu du lịch, các loại hình du
lịch và tính thời vụ của du lịch. Những điều kiện phát triển du lịch và các tác
động của du lịch cũng được đề cập.
- Thị trường du lịch – Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2009 (Nguyễn Văn
Hưu) đã đưa ra lý luận tổng quan về thị trường du lịch bao gồm: khái niệm,
bản chất, đặc điểm, chức năng và phân loại thị trường du lịch: thị trường du
lịch thế giới, thị trường du lịch Asean và thị trường du lịch Việt Nam. Ngoài
ra còn một số luận án nghiên cứu, phân tích về du lịch quốc tế nhưng ở những
khía cạnh khác nhau.
Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam nêu quan niệm: “Du lịch là hoạt
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Với quan niệm này, du lịch là
Sản phẩm du lịch trước hết là một loại hàng hóa nhưng là một loại hàng
hóa đặc biệt, nó cũng cần có quá trình nghiên cứu, đầu tư, có người sản xuất,
có người tiêu dùng... như mọi hàng hóa khác. Sản phẩm du lịch thường mang
những đặc trưng văn hóa cao, thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng du khách.
Đó có thể là một chương trình du lịch với thời gian và địa điểm khác nhau.
Sản phẩm du lịch thể hiện trong các tour du lịch này chính là việc khai thác
các tiềm năng, nguồn lực sẵn có trên một địa bàn hoặc được tạo ra khi biết kết
hợp những tiềm năng, nguồn lực này theo những thể thức riêng của từng cá
nhân hay một công ty nào đó. Đó chính là việc khai thác các giá trị văn hóa
vật thể và phi vật thể của các địa phương vào hoạt động du lịch như việc đưa
các loại hình nghệ thuật, dân ca, dân vũ, văn hóa ẩm thực hay các hình thức
hoạt động thể thao, các hoạt động lễ hội truyền thống, trình diễn, diễn xướng
dân gian… vào phục vụ du khách. Những hoạt động như vậy giúp cho du
khách trực tiếp thẩm nhận và hưởng thụ, trải nghiệm văn hóa mà họ vốn có
nhu cầu nhưng không biết tiếp cận như thế nào, ở đâu, thời gian nào…? Sản
phẩm du lịch còn là những dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ làm đẹp, các
dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân
hàng… tiện lợi, đem lại nhiều lợi ích to lớn cho du khách.
7
Đề tài cấp Bộ (2008):“Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ
vùng du lịch Bắc Trung Bộ” do PGS, TS. Phạm Trung Lương chủ nhiệm,
Viện NC & PT Du lịch chủ trì. Nội dung của đề tài hướng vào những vấn đề:
+ Đánh giá vị trí và vai trò của du lịch đảo ven bờ trong chiến lược phát
triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và
trong phát triển du lịch EWEC.
+ Phân tích đặc điểm tài nguyên du lịch và các nguồn nhân lực có liên
quan đến phát triển du lịch tại các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ.
(ii) Xác định một cách rõ ràng về thị trường, đối tượng và nhu cầu du
lịch của hệ thống các khu du lịch;
(iii) Lựa chọn vị trí phù hợp để thu hút khách du lịch;
(iv) Tổ chức hình thành khu du lịch phải gắn với mạng lưới giao thông
đường bộ, đường sông, đường biển, đường sắt, đường không và gắn với các
thị trường lớn về du lịch;
(v) Hệ thống các khu du lịch có chung thị trường lưu trú, từ đó đề nghị
phải ứng dụng những công nghệ, thành tựu khoa học trong việc tổ chức, quản
lý khách sạn trong khu du lịch;
(vi) Các khu du lịch có quy luật vòng đời của sự hấp dẫn, muốn kéo dài
vòng đời hấp dẫn của khu du lịch phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp
khác nhau, phải có kế hoạch khai thác đúng mức, liên tục ứng dụng KH - CN,
liên tục hoàn thiện, đổi mới sản phẩm du lịch, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của
thị trường.;
(vii) Hình thành và phát triển các khu du lịch không mùa để khai thác
quanh năm ;
(viii) Phải tổ chức nghiên cứu thị trường riêng cho hệ thống các khu du
lịch;
(ix) Phải biết gắn kết hợp giữa khu du lịch với các điểm, khu tham
quan, khu vui chơi giải trí công cộng;
(x) Hình thành và phát triển các khu du lịch đều có tính hai mặt, nên
cần phải quan tâm giải quyết yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường xã
hội.
Từ những bài học kinh nghiệm đó, nhóm tác giả đã tập trung phân tích,
đánh giá thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
trong phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng Bắc Trung Bộ; đề xuất
9
10
+ Nghiên cứu cạnh tranh và định vị sản phẩm du lịch Việt Nam trong
thị trường du lịch khu vực và quốc tế : Phân tích và đánh giá hệ thống sản
phẩm du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực như Thái Lan, Malaysia,
Singapo, Trung Quốc, Inđônexia. Nghiên cứu điều tra tính cạnh tranh từ góc
độ tiêu dùng. Tìm ra định vị hiện tại của sản phẩm du lịch Việt Nam.
+ Phân tích đặc thù và thế mạnh cho sản phẩm du lịch Việt Nam : đánh
giá một cách có hệ thống các sản phẩm du lịch Việt Nam, so sánh, xác định
sản phẩm du lịch Việt Nam với các sản phẩm cạnh tranh, tập trung 3 nhóm
như: Sản phẩm du lịch biển đảo; Sản phẩm du lịch văn hoá; Sản phẩm du
lịch sinh thái;
+ Phân tích kết quả nghiên cứu cạnh tranh với các đối thủ quốc tế
+ Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ phía cung - cầu của
thị trường du lịch Việt Nam
+ Tìm hiểu một số đặc điểm và nhu cầu thị trường khách quốc tế đối
với sản phẩm du lịch Việt Nam
+ Đề xuất biện pháp chủ yếu góp phần tăng cường tính cạnh tranh của
sản phẩm du lịch Việt Nam hiện tại
+ Đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cho giai đoạn
đến 2015.
1.1.3. Các nghiên cứu về phát triển du lịch
Đề án: “Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Miền
Trung - Tây Nguyên” (2001) của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
Nội dung đề án đã phác họa bức tranh về đặc điểm chung của các tỉnh
Miền Trung - Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của du lịch Miền Trung Tây Nguyên; nêu ra các cơ sở để đề xuất chủ trương và giải pháp như: tiềm
năng và lợi thế phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; thực trạng phát
triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; những cơ hội và thách thức của du
+ Hai là, quy hoạch phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trên cơ sở đưa ra quan điểm, mục tiêu và dự
báo các chỉ tiêu phát triển du lịch, đã đưa ra một số định hướng phát triển về
các mặt như: sản phẩm du lịch, thị trường khách du lịch, xây dựng hình ảnh,
phát triển thương hiệu và xúc tiến quảng bá, tổ chức không gian phát triển du
lịch, đầu tư phát triển du lịch, bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch vùng.
12
+ Ba là, các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch, trong đó, bao
gồm các giải pháp: nhóm giải pháp đầu tư và huy động vốn đầu tư, giải pháp
phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến, quảng bá; tổ chức, quản lý; ứng dụng KH
- CN; liên kết vùng và hợp tác quốc tế; bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch
vùng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Luận án Tiến sĩ kinh tế của Hoàng Thị Ngọc Lan (2007), “Thị trường
du lịch tỉnh Hà Tây”, bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội v.v…
Nội dung luận án hướng vào phân tích hàng hóa, cung, cầu và các bộ
phận cấu thành, cơ chế vận hành thị trường du lịch.
Trên cơ sở phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển thị trường du
lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tây, chỉ rõ những mặt yếu kém và nguyên nhân, tác
giả luận án đã đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển thị trường du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tây trong thời gian tới.
Ngoài ra, trên diễn đàn nghiên cứu khoa học trong nước còn có một số
bài viết liên quan đến du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tiêu
biểu là:
- “Phát triển du lịch khu vực Bắc Trung Bộ: Những vấn đề đặt
ra”(2010) của PGS, TS. Phạm Trung Lương, tại Hội thảo “Định hướng phát
triển Du lịch khu vực Bắc Trung Bộ, tổ chức tại Vinh - Nghệ An.
sự phát triển cơ sở hạ tầng tại các đô thị du lịch Việt Nam từ đó đề xuất các
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị
du lịch.
- Luận án “Hoàn thiện hoạch định chiến lược xúc tiến điểm đến của
ngành du lịch Việt Nam” của Nguyễn Văn Đảng – Đại học Thương Mại
(2007) hệ thống hóa một số vấn đề lí luận mới về điểm đến du lịch, mô hình
điểm đến du lịch. Phân tích và khảo sát thực trạng công tác hoạch định chiến
lược và đánh giá hoạch định chiến lược. Xây dựng mô hình tổng quát hoạch
định chiến lược xúc tiến hỗn hợp điểm đến du lịch. Tuy nhiên theo như
nghiên cứu, tác giả chưa thấy có tài liệu nào tập trung nghiên cứu và phân tích
sâu kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan để từ đó rút ra bài
học cho Việt Nam.
- Văn hóa du lịch Châu Á – Thái Lan (Đất nước của nụ cười) – NXB
Thế Giới, 2007 (Vũ Thị Hạnh Quỳnh) đã mang lại cho người đọc một cái
nhìn tổng quan về Thái Lan, từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch.
14
Cuốn sách thực sự là cẩm nang hữu ích cho khách du lịch tới Thái Lan. Tuy
nhiên sách chỉ dừng lại ở việc mô tả mà chưa tập trung nhiều vào phân tích
thực trạng du lịch Thái Lan, những điểm mạnh và yếu của Thái Lan.
- Vòng quanh các nước: Thái Lan – NXB Văn hóa Thể Thao, 2005
(Trần Vĩnh Bảo) phân tích tổng quan về Thái Lan ở nhiều khía cạnh trong đó
tập trung phân tích sâu về du lịch Thái Lan và các điều kiện tự nhiên phát
triển du lịch.
Thứ ba, nghiên cứu về kinh tế du lịch đã có các công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước sau :
- Công trình: “Managing Tourism” (Quản lý du lịch) được giáo sư S.
Medlik viết vào năm 1991, được Nxb Butterworth - Heinemann Ltd tái xuất
bản vào năm 1995. Tác giả tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau:
này chưa tập trung phân tích kinh nghiệm của một số nước trên thế giới để từ
đó rút ra bài học cho Việt Nam.
- Luận án “Khai thác và mở rộng thị trường du lịch quốc tế của các
doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội” của Phạm Hồng Chương – Đại
học Kinh tế Quốc Dân (2003) đã phân tích được bản chất các mối quan hệ
chủ yếu trong kinh doanh lữ hành và trên thị trường kinh doanh du lịch quốc
tế. Đưa ra được những khó khăn và thuận lợi, những điểm mạnh, điểm yếu và
thực trạng hoạt động khai thác thị trường quốc tế của các doanh nghiệp lữ
hành trên địa bàn Hà Nội.
Riêng về du lịch Tây Ninh và vùng Đông Nam Bộ có một số bài viết
sau:
- « Quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển du lịch Tây Ninh và
vùng Đông Nam Bộ” của Hà Văn Siêu;
Tóm lại, mặc dù có tương đối nhiều công trình nghiên cứu về du lịch và
phát triển du lịch phạm vi cả nước nói chung và phát triển du lịch tại một số
địa phương như Khánh Hòa, Cần Thơ, Hà Nội, Huế…, Tuy nhiên nghiên cứu
về phát triển du lịch Tây Ninh thì hiện tại chưa có công trình nào đề cập đến.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến phát triển du lịch
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của du lịch
Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý đề cập đến các khái niệm về du
lịch nhằm xây dựng các chính sách phát triển du lịch của quốc gia, địa
phương và doanh nghiệp. Khái niệm về du lịch được xem xét dưới các góc độ
16
khác nhau, đó là trên giác độ văn hoá, cốt lõi của hoạt động du lịch là văn
hoá, giác độ xã hội du lịch là một dạng nghỉ ngơi tích cực của con người, dưới
giác độ kinh tế, du lịch là một ngành dịch vụ..v.v. Nhiều nhà nghiên cứu đã
khẳng định rằng “ có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu