Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ THU TRANG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC
Mã số: 60.31.95 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN MINH TUỆ
Thái Nguyên – 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục các từ viết tắt vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài 2
2.1. Mục đích 2
2.2. Nhiệm vụ 2
2.3. Giới hạn và phạm vi đề tài 3
2.4. Lịch sử nghiên cứu đề tài 3
3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 6
3.1. Quan điểm nghiên cứu 6
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 7
4. Những đóng góp chính của luận văn 9
5. Cấu trúc luận văn 9
PHẦN NỘI DUNG 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU
LỊCH VÀ XU THẾ HỘI NHẬP 10
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.1.1. Các khái niệm về du lịch 10
1.1.2. Chức năng của du lịch 14
1.1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng tới sự phát triển du lịch 15
1.1.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 25
3.1.3. Doanh thu du lịch 72
3.1.4. Lao động trong ngành du lịch 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.1.5. Tổ chức quản lý du lịch 76
3.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THEO LÃNH THỔ 77
3.2.1. Các điểm du lịch 78
3.2.2. Các tuyến du lịch 84
3.2.3. Các cụm du lịch 86
3.2.4. Trung tâm du lịch Hạ Long 88
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG 90
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
LỊCH TỈNH QUẢNG NINH 93
4.1. CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NINH
93
4.1.1. Quan điểm chỉ đạo 93
4.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020 94
4.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH 102
4.2.1. Các giải pháp chung 102
4.2.2. Một số giải pháp cụ thể 104
PHẦN KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
5. PATA : Hiệp hội du lịch châu Á - Thái Bình Dƣơng
6. UNESCO : Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hiệp quốc
7. UNWTO : Tổ chức du lịch thế giới
8. WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2010 là năm phục hồi của ngành du lịch thế giới. Theo Tổ chức
du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc (UNWTO) năm 2010, số du khách quốc
tế đạt khoảng 1 tỷ ngƣời. UNWTO cũng nhận định, du lịch và lữ hành đã trở
thành một trong những ngành lớn nhất thế giới tạo động lực mạnh mẽ thúc
đẩy kinh tế toàn cầu. Ngoài nhận định về tình hình du lịch thế giới năm 2010,
UNWTO cũng vừa công bố dự báo “Tầm nhìn Du lịch 2020”, trong đó khẳng
định du lịch thế giới sẽ liên tục tăng trƣởng và sẽ đạt số khách du lịch quốc tế
1,6 tỷ lƣợt ngƣời vào năm 2020. UNWTO đã dự báo các khu vực hút khách
du lịch quốc tế lớn nhất vào năm 2020 sẽ là châu Âu, châu Á, châu Mỹ, tiếp
sau là châu Phi, Trung Đông. Trong đó, châu Á là khu vực đƣợc kỳ vọng sẽ
tiếp tục bật dậy mạnh mẽ nhất.
Việt Nam có điều kiện địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch phong phú,
hấp dẫn về vẻ đẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá đa dạng và truyền thống
lịch sử lâu đời. Đƣợc đánh giá là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có
khả năng cạnh tranh cao, du lịch Việt Nam đã tích cực hội nhập và mở cửa, và
đã đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ. Du lịch là một trong ít ngành kinh tế
ở nƣớc ta mang lại nguồn thu trên 2 tỷ USD/năm. Hơn 10 năm trƣớc, du lịch
Việt Nam đứng vào hàng thấp nhất khu vực, nhƣng đến nay khoảng cách này
Vận dụng có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch
trên thế giới và Việt Nam vào địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm đánh giá tiềm
năng phát triển du lịch, kết quả hoạt động du lịch của tỉnh, từ đó đề xuất đƣợc
một số giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của du lịch tỉnh Quảng Ninh trong
xu thế hội nhập.
2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan những vấn đề lý luận, vấn đề thực tiễn về phát triển du lịch
và xu thế hội nhập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
- Đánh giá những tiềm năng chủ yếu cho phát triển du lịch ở tỉnh
Quảng Ninh.
- Phân tích thực trạng, kết quả hoạt động du lịch trong xu thế hội nhập
và việc khai thác các điểm, tuyến, cụm du lịch trên địa bàn.
- Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch Quảng Ninh
đến năm 2020 đạt hiệu quả cao và bền vững.
2.3. Giới hạn và phạm vi đề tài
- Về nội dung: đề tài tập trung đánh giá tài nguyên du lịch, kết quả hoạt
động du lịch theo hai khía cạnh ngành và lãnh thổ
- Về phạm vi không gian: phạm vi nghiên cứu đề tài là toàn bộ tỉnh
Quảng Ninh. Bên cạnh đó có sự phân tích cụ thể vào các điểm, tuyến, cụm du
lịch, trung tâm du lịch có ý nghĩa quan trọng của tỉnh; chú ý tới mối quan hệ
của địa bàn nghiên cứu với các tỉnh lân cận.
- Về thời gian: đề tài chủ yếu nghiên cứu giai đoạn 2000 – 2010, giải
pháp phát triển đến năm 2020.
2.4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.4.1. Trên thế giới
Từ khi du lịch xuất hiện và khẳng định đƣợc vai trò, vị trí của mình
thổ du lịch các cấp hoặc thể tổng hợp lãnh thổ du lịch và phân tích cơ cấu
tổng hợp các yếu tố trên địa bàn để phát triển du lịch.
Trong những năm gần đây, những lợi ích của du lịch trở nên rõ ràng
hơn cũng nhƣ tác đông của nó đối với hàng loạt vấn đề nảy sinh mang tính
toàn cầu thì việc nghiên cứu du lịch gắn với sự phát triển vùng lại càng trở
nên cần thiết. Ở Pháp, Jean – Lozoto (1990) đã nghiên cứu và phân tích các tụ
điểm du lịch. Các nhà địa lý Anh, Mỹ gắn công việc nghiên cứu lãnh thổ du
lịch với những dự án du lịch trên một miền hay một vùng cụ thể. Nhìn chung,
nhiều nhà địa lý đã xác định đối tƣợng nghiên cứu của địa lý du lịch là các hệ
thống lãnh thổ hoặc tổng hợp lãnh thổ du lịch, tức là xác định các hệ thống
địa bàn phát triển du lịch trên lãnh thổ và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố
trên địa bàn để phát triển du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
2.4.2. Ở Việt Nam
Lịch sử ngành du lịch Việt Nam đƣợc đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ
đó đến nay các công trình nghiên cứu địa lý du lịch nhìn chung vẫn chƣa
nhiều. Phần lớn tập trung vào các vấn đề về tổ chức không gian du lịch, cơ sở
lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu du lịch với một số tác giả tiêu biểu nhƣ
PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ,
PGS.TS Đặng Duy Lợi, PGS.TS Phạm Trung Lƣơng…
Nhiều công trình nghiên cứu có giá trị trong lĩnh vực này đã đƣợc thực
hiện nhƣ: Đề tài “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ
trì (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và
tài nguyên du lịch biển Việt Nam” do Nguyễn Trần Cầu và Lê Thông chủ trì
(1993); “Quy hoạch quốc gia và vùng, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông thực hiện (1994); 2 cuốn sách “Địa
lý du lịch” (1996) và “Địa lý du lịch Việt Nam” (2010) do Nguyễn Minh Tuệ
trọng nhất, đâu là yếu tố bổ trợ nhằm làm rõ các nguồn lực cho sự phát triển
du lịch địa phƣơng.
3.1.2. Quan điểm hệ thống
Hệ thống lãnh thổ du lịch là hệ thống bao gồm nhiều phân hệ, trong đó
phân hệ tài nguyên du lịch là phân hệ quan trọng bao gồm các yếu tố tự nhiên,
nhân văn và các mối quan hệ qua lại mật thiết giữa chúng. Mặt khác, cần đặt
hệ thống trong các cấp phân vị cao hơn để thấy đƣợc vị trí của hệ thống cũng
nhƣ các mối liên hệ ra ngoài.
3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Vận dụng quan điểm này là hết sức cần thiết trong việc khai thác tài
nguyên du lịch phục vụ mục đích phát triển du lịch. Cần có sự kết thừa chọn
lọc và phát huy những điểm, tuyến, loại hình du lịch đã khai thác có hiệu quả,
đồng thời tìm ra những mặt yếu kém và khắc phục nhƣợc điểm ở những điểm
có tiềm năng khai thác chƣa hiệu quả. Quảng Ninh đƣợc thiên nhiên ban tặng
nhiều cảnh trí đẹp, đặc biệt là vịnh Hạ Long đã 2 lần đƣợc công nhận là
Di sản thiên nhiên thế giới. Đây chính là những tiềm năng để phát triển du
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
lịch, trong thực thế, quá trình khai thác đã đạt hiệu quả cao, tuy nhiên còn một
số bất cập. Bài toán đặt ra cho Quảng Ninh là làm sao khắc phục đƣợc những
bất cập này để du lịch phát triển cao hơn nữa.
3.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Tài nguyên du lịch là yếu tố vô cùng quan trọng để phát triển du lịch,
tuy nhiên tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên du lịch tự nhiên không phải
là mãi mãi, vô hạn. Quan điểm cho rằng du lịch là ngành kinh tế ít ảnh hƣởng
với môi trƣờng đã không còn đúng nữa, đã có nhiều minh chứng về sự cạn kiệt
tài nguyên và những nguy hại tới môi trƣờng xuất phát từ khai thác du lịch bất
hợp lý. Do vậy cần có những chiến lƣợc phát triển du lịch mà trong đó bảo vệ
tác giả đã trực tiếp đi thực tế ở nhiều nơi nhƣ các cụm, điểm du lịch trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh, đi dọc các tuyến du lịch tiêu biểu của tỉnh. Ngoài ra, tác
giả cũng đến thu thập tài liệu tại các cơ quan, ban ngành cũng nhƣ ban quan
lý các cụm, điểm du lịch.
3.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bản đồ - biểu đồ là phƣơng pháp thể hiện trực quan, sinh động nhất các
đối tƣợng nghiên cứu của Địa lý nói chung và Địa lý du lịch nói riêng. Bằng
ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực
nhất các đối tƣợng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về mặt không
gian lãnh thổ cũng nhƣ một số mặt về định lƣợng và định tính của đối tƣợng.
Kết hợp với bản đồ là biểu bồ chỉ ra xu hƣớng phát triển của hiện tƣợng hoặc
các dạng biểu đồ so sánh… Các số liệu đƣợc thể hiện rõ ràng, các đối tƣợng
gắn với không gian nhất định.
Một số bản đồ chức năng đƣợc xây dựng nhƣ: Bản đồ hành chính tỉnh
Quảng Ninh, Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Quảng Ninh, Bản đồ hiện trạng
khai thác du lịch tỉnh Quảng Ninh … Các bản đồ này đƣợc xây dựng bằng kỹ
thuật GIS với phần mềm MapInfo 9.0 , đảm bảo tính chính xác và trực quan.
3.2.5. Phương pháp dự báo
Căn cứ vào tính thống nhất của hệ thống, dựa trên các số liệu tính toán
hiện tại, có thể dự báo xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai của địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Việc dự báo này sẽ giúp xác định nên chú trọng vào những yếu tố này hay hạn
chế yếu tố kia để thúc đẩy nhanh sự phát triển đi lên của du lịch Quảng Ninh.
3.2.6. Phương pháp chuyên gia
Thông qua việc xin đóng góp ý kiến, nhận xét của các chuyên gia để
kiểm định lại các nhận định của tác giả về các nội dung lý luận và thực tiễn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, các chuyên gia, nhiều nhà khoa học am hiểu
1.1.1. Các khái niệm về du lịch
1.1.1.1. Du lịch
Thuật ngữ du lịch ngày này đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy
nhiên có rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này.
Theo một số học giả, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Tonos” nghĩa
là đi một vòng. Thuật ngữ này đƣợc Latinh hóa thành “Turnur” và sau đó
thành “Tour” (tiếng Pháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn
“Touriste” là ngƣời đi dạo chơi. Theo Robert Langquar (năm 1980), từ
“Tourism” (du lịch) lần đầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1800
và đƣợc quốc tế hóa nên nhiều nƣớc đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa.
Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO)
đã đƣa ra khái niệm du lịch nhƣ sau: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến
một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để
tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt
động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn một năm”.[23]
Trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chƣơng I, định
nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
Nhƣ vậy, có thể thấy rõ sự khác nhau về quan niệm du lịch. Tuy nhiên
theo thời gian, các quan niệm này dần hoàn thiện. Trong điều kiện nƣớc ta
hiện nay, quan niệm phổ biến đƣợc công nhận rộng rãi là quan niệm đƣợc
trình bày trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1.1.1.2. Khách du lịch
Đã có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về khách du lịch. Tuy
nhiên, về cơ bản chúng còn phiến diện và chƣa phản ánh đầy đủ nội hàm của
các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình”. [23]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Sản phẩm du lịch là tập hợp
các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi
du lịch”.
Nhƣ vậy, hiểu một cách chung nhất, sản phẩm du lịch là sự kết hợp
những dịch vụ và phƣơng tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên du
lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Sản phẩm du lịch = Dịch vụ du lịch + Tài nguyên du lịch
Dịch vụ du lịch gồm có: dịch vụ lữ hành; dịch vụ vận chuyển; dịch vụ
lƣu trữ, ăn uống; dịch vụ vui chơi, giải trí; dịch vụ mua sắm; dịch vụ thông
tin, hƣớng dẫn; dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung.
Tài nguyên du lịch gồm có: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên
du lịch nhân văn.
1.1.1.4. Tài nguyên du lịch
Du lịch là một trong những ngành có sự định hƣớng tài nguyên rõ rệt.
Tài nguyên du lịch ảnh hƣởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình
thành chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch.
Về thực chất, tài nguyên du lịch là các điều kiện tự nhiên, các đối tƣợng
văn hóa – lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dƣới ảnh hƣởng của nhu
cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch.
Theo Nguyễn Minh Tuệ, “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn
hóa – lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát
triển thể lực, trí lực của con người, khả năng lao động vào sức khỏe của
họ…”. [23]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) quy định tại điều 4, chƣơng I thì
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Dân
tộc
học
Nhân
văn
khác
Khí
hậu
DI SẢN TỰ NHIÊN
DI SẢN VĂN HÓA
DI SẢN HỖN HỢP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
- Theo phƣơng tiện sử dụng: du lịch bằng ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy
bay, xe đạp…
- Theo hình thức tổ chức: du lịch cá nhân, theo đoàn…
1.1.2. Chức năng của du lịch
a. Chức năng xã hội
Du lịch giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cải thiện đời sống nhân
dân. Du lịch có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phục hồi sức khỏe của
con ngƣời. Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật,
kéo dài tuổi thọ, tăng cƣờng sức sống và khả năng lao động của con ngƣời.
Du lịch có khả năng góp phần tái tạo sức lao động của con ngƣời thông qua
nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần. Hàng năm, đa số tổ chức
và doanh nghiệp đều thực hiện những kỳ nghỉ ngắn ngày và dài ngày nhằm
phục hồi sức khỏe, gắn kết thành viên.
Ngoài ra, nhờ có sự phát triển của du lịch, nhiều di sản văn hóa, lịch sử
của các dân tộc đƣợc quảng bá, nhiều ngƣời biết đến hơn. Điều này đã tạo ra
các dân tộc, thúc đẩy giao lƣu quốc tế, củng cố hòa bình giữa các quốc gia. Du
lịch quốc tế khiến cho những con ngƣời ở những vùng khác nhau trên thế giới
hiểu biết lẫn nhau, xích lại gần nhau và tạo tình hữu nghị giữa các dân tộc.
1.1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng tới sự phát triển du lịch
1.1.3.1. Vị trí địa lý
Đây là một nhân tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
du lịch. Vị trí địa lý bao gồm vị trí địa lý về mặt tự nhiên (các chỉ tiêu về giới
hạn tọa độ, giới hạn lãnh thổ và các điểm đặc biệt có liên quan) và vị trí địa lý
kinh tế - xã hội, chính trị.
Đối với hoạt động du lịch, có hai yếu tố về vị trí cần xét đến là điểm đến
nằm trong khu vực phát triển về du lịch ở mức độ nào và khoảng cách từ điểm
đến tới nơi phát sinh cầu du lịch ngắn hay dài. Tuy nhiên, để xét điểm đến du
lịch chịu ảnh hƣởng tích cực hay tiêu cực từ vị trí địa lý thì còn phải xét trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
loại hình du lịch nào, ví dụ đối với loại hình du lịch sinh thái, mạo hiểm thì vị
trí thuận lợi, gần đƣờng giao thông chƣa chắc đã có nhiều ý nghĩa. Đối với các
loại hình du lịch còn lại thì vị trí địa lý có ảnh hƣởng lớn đến sức hấp dẫn của
điểm đến. Một điểm đến có nhiều tài nguyên, cảnh quan đẹp và lý thú song
nếu quá xa thì lƣợng khách đến đƣợc chắc chắn cũng không nhiều.
1.1.3.2. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa – lịch sử cùng các
thành phần của chúng có sức hấp dẫn du khách; đã, đang và sẽ đƣợc khai
thác, cũng nhƣ bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của du lịch một cách hiệu quả
và bền vững.
a. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các đối tƣợng, hiện tƣợng tự
nhiên và mối liên hệ giữa chúng đƣợc lôi cuốn vào để phục vụ cho mục đích
Địa hình ven bờ các kho chứa nƣớc lớn (đại dƣơng, biển, sông, hồ) có ý
nghĩa quan trọng đối với du lịch. Địa hình này có thể tận dụng khai thác du
lịch với nhiều mục đích khác nhau, từ tham quan du lịch theo chuyên đề khoa
học, nghỉ ngơi an dƣỡng, tắm biển, thể thao dƣới nƣớc… Du lịch đến các
“bồn nƣớc” lớn là xu thế phổ biến của du lịch thế giới, chiếm đến 2/3 số
khách du lịch toàn cầu.
* Khí hậu
Khí hậu cũng đƣợc coi là một dạng tài nguyên du lịch. Có hai chỉ tiêu
khí hậu cần lƣu ý là: nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí. Ngoài ra phải
tính đến các yếu tố khác nhƣ áp suất khí quyển, gió, ánh nắng mặt trời, lƣợng
mƣa… Đặc biệt cần chú ý đến các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt có thể làm cản
trở chuyến du lịch nhƣ bão, lũ, sóng thần…
Du lịch có tính mùa rõ rệt chủ yếu do tính mùa của khí hậu. Ở các vùng
khác nhau trên thế giới có các mùa du lịch khác nhau. Mùa du lịch quanh năm
có ở các vùng khí hậu nhiệt đới nhƣ ở miền Nam nƣớc ta. Nhiều loại hình du
lịch có thể diễn ra quanh năm nhƣ du lịch chữa bệnh ở suối khoáng, du lịch
trên núi. Mùa hè phong phú các loại hình du lịch nhƣ du lịch biển, du lịch núi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
các hoạt động tham quan, dã ngoại… Mùa động là mùa du lịch núi. Ngoài ra
có các loại hình thể thao mùa đông rất phát triển ở các nƣớc có băng tuyết.
* Nguồn nước
Tài nguyên nƣớc bao gồm nƣớc trên mặt và nƣớc ngầm, nƣớc khoáng
đều có thể phục vụ mục đích du lịch.
Nƣớc trên mặt bao gồm các biển, sông, hồ… có ý nghĩa lớn với du lịch.
Không chỉ cung cấp nƣớc sinh hoạt mà nó còn tạo ra môi trƣờng cho các hoạt
động du lịch biển, du lịch sông nƣớc. Nƣớc ngầm ít có giá trị với du lịch, chủ
yếu để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại điểm đến của du khách.