BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
GIẢN MẠNH TRÁNG
BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
GIẢN MẠNH TRÁNG
BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Sơn
HÀ NỘI - 2017
thành, tạo điều kiện của đồng nghiệp, bạn bè, gia đình trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu!
Do điều kiện về thời gian và khả năng tìm kiếm tài liệu có hạn, nên dù
đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn này vẫn khó tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý Thầy giáo, Cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Quảng Ninh, ngày 28 tháng 5 năm 2017
Tác giả
Giản Mạnh Tráng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
Học sinh
XHH
Xã hội hóa
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục
MỤC LỤC_Toc484617953
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TIỂU HỌC.................................................................................. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.1.1. Ở nước ngoài ........................................................................................... 9
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 11
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 12
1.2.1. Nguồn lực giáo dục ............................................................................... 12
1.2.2. Xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục ........................................................... 13
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ......... 59
3.1. Những định hướng về công tác xã hội hóa giáo dục ở huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................................... 59
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo của huyện ủy, UBND huyện về công tác XHHGD 59
3.1.2. Những định hướng về công tác xã hội hóa giáo dục ở huyện Đầm Hà
tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay ..................................................... 60
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 61
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. ....................................................... 61
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 61
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả........................................................ 61
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 61
3.3. Các biện pháp tăng cường xã hội hóa giáo dục tiểu học ở huyện Đầm Hà
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 62
3.3.1. Quán triệt các chủ trương của đảng bộ và chính quyền địa phương về
phát triển giáo dục tiểu học ............................................................................ 62
3.3.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh
và các tổ chức xã hội về huy động các nguồn lực từ cộng đồng để tăng cường
công tác XHHGD ............................................................................................ 63
3.3.3. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các lực lượng cộng đồng tham gia
công tác XHHGD tiểu học trên địa bàn huyện Đầm Hà ................................ 67
3.3.4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường với các tổ chức chính trị, xã hội,
kinh tế trong việc xây dựng "Trường học thân thiện - học sinh tích cực". ........... 68
3.3.5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp các lực lượng xã hội, các ban ngành đoàn
thể trong việc huy động các nguồn lực từ cộng động để tăng cường công tác
XHHGD tiểu học. ............................................................................................ 72
3.3.6. Kịp thời vinh danh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có đóng góp cho
sự phát triển giáo dục tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. ................ 74
Bảng 2.13. Đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác huy động cộng đồng để tăng
cường công tác XHHGD TH ở huyện Đầm Hà (Theo thang điểm 5 bậc) ........... 54
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
tăng cường công tác XCHHGD TH huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh .......... 78
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Độ tuổi bình quân của CBQL và GV ......................................... 36
Biểu đồ 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác huy động
các nguồn lực từ cộng đồng để tăng cường công tác XHH ............................ 42
giáo dục tiểu học ............................................................................................. 42
Biểu đồ 2.3. Nhận thức về lợi ích của công tác huy động các nguồn lực từ
cộng đồng để tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học ................... 45
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
tăng cường công tác XXHGD TH ở huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh .......... 80
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội hóa giáo dục (XHHGD) là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước
nhằm phát động, khuyến khích mọi nguồn lực của các lực lượng xã hội tham
gia vào phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng xã hội học tập, đã được thể
hiện trong các văn kiện nghị quyết qua các kỳ Đại hội như: Văn kiện Đại hội
Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: “ Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho con người,
cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi đơn vị, của từng
gia đình, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, chúng ta chủ
trương giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hoá” [14]. Vấn đề
XHHGD tiếp tục được khẳng định qua các kỳ đại hội và được cụ thể thể hóa
trong Nghị quyết Trung ương 6 khóa IX của Đảng: "Đẩy mạnh XHHGD, xây
dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là giải pháp
kiện để XHHGD, phải chờ sự trợ giúp của Nhà nước, còn có tâm lí phân biệt
giữa trường ngoài công lập và trường công lập.
Việc phân cấp quản lí giữa các tổ chức để thực hiện XHHGD chưa thật
đầy đủ và hợp lí, chưa tạo quyền tự chủ, năng động cho địa phương và các
nhà trường thực hiện công tác XHHGD. Sự phối hợp giữa các ngành có liên
quan để triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước còn chậm
và chưa đồng bộ. Việc triển khai XHHGD chưa đồng đều giữa các địa
phương. Các điều kiện đảm bảo ổn định và nâng cao chất lượng dạy học của
các trường công lập hiện là vấn đề rất đáng quan tâm, đó là sự ổn định, đồng
bộ và chất lượng của đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị, chất
lượng đầu vào của học sinh nhập học.
Trong thời gian qua, công tác XHHGD ở bậc học Tiểu học trên địa bàn
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đã được thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao,
các hoạt động xã hội hoá còn mang tính tự phát, không được quản lí một cách
chặt chẽ, không phát huy được tính tự giác của giáo viên, từ đó ảnh hưởng
đến chất lượng giáo dục - đào tạo. Tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh chưa
3
có tác giả nào đề cập tới vấn đề công tác XHHGD, đặc biệt đối với vấn đề
"Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học ở huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh" là đề tài khoa học hoàn toàn mới. Do đó nghiên cứu tìm các
giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học
trên địa bàn huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh là một việc rất quan trọng và cần
thiết, phù hợp với xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế xã hội đất nước và
của huyện Đầm Hà. Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài "Biện pháp tăng
cường công tác xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng
Ninh" làm nội dung nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
6.2. Giới hạn thời gian khảo sát
- Các số liệu đề tài sử dụng từ năm học 2013- 2014 đến năm học 20152016 tại các trường Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề tài khảo sát 24 cán bộ quản lí của các trường Tiểu học, cán bộ
quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà, 100 giáo viên và 200 cha
mẹ học sinh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phân tích làm rõ những vấn đề lí luận về giáo dục học, xã hội hoá, xã
hội hoá giáo dục, quản lí giáo dục, chất lượng giáo dục.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tổng hợp, thống kê phân tích các số liệu về xã hội hoá giáo dục Tiểu
học (trong đó có các số liệu của các cơ quan quản lí đối với công tác xã hội
hoá giáo dục Tiểu học).
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi các đối tượng: cán bộ quản lý,
giáo viên Tiểu học, cha mẹ của học sinh nhằm mục đích đánh giá thực trạng
của việc phối hợp hoạt động trong công tác xã hội hoá giáo dục Tiểu học.
5
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các nhà quản lý, các nhà giáo
dục về công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường Tiểu học hiện nay về kết
quả, định hướng phát triển... của xã hội hóa giáo dục Tiểu học.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia có uy
tín, trình độ cao trong lĩnh vực xã hội hoá giáo dục và các giải pháp phối hợp
trong xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp quan sát các hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường
Tiểu học ở huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh để thu thập thông tin về vấn đề
việc phối hợp chỉ đạo hoạt động công tác xã hội hoá giáo dục Tiểu học.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm các hoạt động xã hội hoá giáo dục
xét nó về bản chất. Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều
rất quan tâm đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liền với
phát triển cộng đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất
lượng cuộc sống. Đây chính là các điều kiện quan trọng để phát huy các
nguồn lực cho giáo dục đào tạo.
Trải qua các giai đoạn trong lịch sử, từ thời phong kiến cho đến lịch
sử Việt Nam cận – hiện đại, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ vũ người
học, tôn vinh Người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt đã trở
thành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam ta. Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã từng nói: Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phân
biệt già, trẻ, trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập,
tham gia xoá nạn mù chữ...[9].
7
Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội
nhập quốc tế, giáo dục được Đảng, Nhà nước ta coi là quốc sách hàng đầu,
khẳng định giáo dục là động lực, là nguồn lực để thúc đẩy kinh tế văn hóa xã
hội phát triển với phương châm: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân".
Tại các kỳ Đại hội Đảng, các Hội nghị của Ban chấp hành Trung ương
đều khẳng định giáo dục - đào tạo là động lực, là điều kiện cơ bản để thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội; xác định “Tăng cường đầu tư cho giáo dục
từ ngân sách Nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo”.
Nghị quyết Đại hội X của Đảng, vấn đề XHHGD tiếp tục được khẳng
định cần phải đẩy mạnh hơn nữa. Phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường,
trong điều kiện nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã
và đang đặt ra cho chúng ta những yêu cầu mới. Giáo dục cũng phải thay đổi
để thích ứng với những điều kiện thay đổi của xã hội và thời đại.
Tuy nhiên, do nước ta chịu ảnh hưởng bởi quan niệm và cách làm bao
tăng cường hợp tác giữa các mạng lưới đối tác; thúc đẩy học tập suốt đời ở
mỗi gia đình...
* Ở Nhật Bản
Nhật Bản luôn tích cực cải cách hệ thống giáo dục, coi trọng việc phát
triển tiềm năng của con người, xây dựng hệ thống các nguyên tắc phát triển
giáo dục với chính sách: Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho
giáo dục. Thượng Nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách giáo dục
đó là: Luật Giáo dục trường học; Luật Quản lý giáo dục địa phương và Luật
Giáo dục xã hội. Nhật Bản là nước đã thành công trong việc thực hiện chính
sách bình đẳng và quyền được học cho mọi người, giáo dục không phân biệt
giai cấp, địa vị, tôn giáo, coi trọng việc phát hiện nhân tài và bồi dưỡng nhân
tài cho đất nước, nhân văn hóa môi trường giáo dục, đưa giáo dục Nhật Bản
tiến kịp thế giới.
9
* Ở Mỹ
Chính phủ Mỹ đã thực hiện một cuộc Cách mạng về chuẩn hóa giáo
dục (Standanrds revolution). Để làm được điều này, một trong những giải
pháp mà Chính phủ quan tâm là thực hiện chủ trương đa dạng hóa, phát triển
hình thức trường học công – tư. Giáo dục Mỹ đặc biệt quan tâm xây dựng nền
giáo dục dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin, xã hội tri thức để đáp ứng
và đón đầu sự phát triển của kinh tế thị trường, hướng tới các mục tiêu: Mọi
người đều có cơ hội học tập suốt đời, tiến tới thực hiện nền giáo dục đại
chúng, với chính sách trao quyền cho địa phương quản lý giáo dục nhà trường
và đa dạng hóa các loại hình giáo dục: Giáo dục chính quy, giáo dục thường
xuyên, giáo dục từ xã hội, giáo dục trực tuyến.
* Ở Singapore
Singapore là một trung tâm thương mại, tài chính và hiện nay là trung
sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động Xã hội hoá trong lĩnh vực giáo
dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường: “Xã hội hoá các hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường là vận
động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội và sự
phát triển đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, dạy
nghề, y tế, văn hóa, thể thao trong sự phát triển về vật chất và tinh thần của
Nhân dân”[8].
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong báo cáo Chính trị đã nhấn
mạnh: “Phát triển Giáo dục phải thực sự là Quốc sách hàng đầu. Đổi mới
căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế.... Hoàn thiện cơ chế, chính
sách XHH giáo dục, đào tạo trên cả 3 phương diện: Động viên các nguồn lực
xã hội, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; Khuyến khích các hoạt động
khuyến học khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân
học tập suốt đời”. [18]
11
Giáo dục Tiểu học là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục
quốc dân, xã hội hoá giáo dục Tiểu học không nằm ngoài quy luật tất yếu
trong xu thế phát triển của thời đại. Bước vào thời kì hội nhập, thực hiện chủ
trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giáo dục Tiểu học là tiền đề quan trọng
cho việc cung cấp nguồn nhân lực có trình độ học vấn, có sức khoẻ, có đạo
đức để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hiện nay, xã hội hoá giáo dục nói chung và xã hội hoá giáo dục Tiểu
học nói riêng đã có nhiều khởi sắc và thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ;
đã huy động tốt hơn các nguồn lực, động viên nhiều tổ chức kinh tế, xã hội
tập thể và cá nhân tham gia đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của
thanh thiếu niên trong độ tuổi, tạo ra môi trường cạnh tranh trong giáo dục,
trị, các chuẩn mực xã hội đề ra, tạo cơ sở cho việc hình thành và nhân cách
con người. Đồng thời con người có đủ điều kiện để hoà nhập với xã hội đó,
đảm bảo sự phổ quát, đại chúng và phù hợp.
Xã hội hoá là quá trình cá nhân chịu tác động của các yếu tố của môi
trường xã hội, hoà nhập vào cấu trúc nhân cách dưới ảnh hưởng của các tác
nhân xã hội và những kinh nghiệm cá nhân, làm cho cá nhân thích nghi với
môi trường xã hội. Trong kinh tế - chính trị học, thuật ngữ “xã hội hoá”...đó
là quá trình phát triển của lực lượng sản xuất từ trình độ hợp tác giản đơn lên
trình độ hợp tác có phân công, chuyên môn hoá cao trên phạm vi toàn xã hội.
Từ đầu thế kỷ XX, Emile DurKheim (1858 - 1917) nhà xã hội học
người Pháp cho rằng “ Giáo dục vừa có chức năng phân hoá vừa có chức
năng xã hội hoá”[21, tr 300]. Trong ba thập niên gần đây, khái niệm xã hội
hoá được quan tâm thảo luận nhiều hơn, khái niệm “ xã hội hoá” chủ yếu
được xem xét và hiểu biết ở bình diện xã hội học. Đây là một lý thuyết khoa
học về sự hình thành và phát triển nhân cách.
13
Trong cuốn “Giáo dục học” (1968), Boloiview đã từng cho rằng:
“xã hội hoá là quá trình cá nhân hoà nhập vào xã hội ha y vào một
trong các nhóm của họ thông qua chuẩn mực và giá trị của từng nhóm
xã hội”.[21, tr 300].
Đến năm 1994, F.W.Kron phát biểu: “Quá trình xã hội hoá được hiểu
chung là quá trình biện chứng, trong đó mỗi người, với tư cách là thành viên
của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội đó và mặt khác, thông
qua quá trình này, duy trì và tái sản xuất xã hội”.[21, tr 301]
Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá,
Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh
nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia
tiến hành theo các bước phù hợp sau:
+ Xóa bỏ dần chế độ bao cấp, cơ chế, "xin cho".
+ Tách dần hoạt động quản lý kinh doanh khỏi hoạt động quản lý hành
chính của các cơ quan chức năng Nhà nước.
+ Nhà nước không ngừng củng cố các cơ quan dịch vụ công.
+ Nhà nước xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
1.2.3. Huy động các nguồn lực từ cộng đồng
Trong giáo dục, vốn con người là yếu tố quyết định sự thành bại của giáo
Giáo dục. Nhân lực trong XHH giáo dục bao gồm Cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên trong ngành giáo dục...các lực lượng xã hội, tập thể; Gia đình, cá
nhân và cộng đồng tham gia hoạt động giáo dục.
Huy động nguồn nhân lực trong giáo dục thực chất là quản lý con người,
quản lý nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục nói chung
và chất lượng đào tạo nhân cách nói riêng theo yêu cầu của xã hội. Trong
XHH giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng, nguồn nhân lực
chính là sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục; sức mạnh của
15