BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
LẠI VŨ KIỀU TRANG
THÍCH ỨNG VỚI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI
CỦA HỌC SINH LỚP 6 - HUYỆN CHƯƠNG MỸTHÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành
: Tâm lí học
Mã số
: 60.31.04.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Đức Hợi
Hà Nội - 2017
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới th
-
TS Đ nh Đức Hợi - n ườ đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bả và động
viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn nà .
Điểm trung bình
HS
Học sinh
TB
Trung bình
THCS
Trung học cơ sở
THM
Trường học mới
GV
Giáo viên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1
2. Mục đích n h ên cứu..................................................................................... 2
3. Khách thể, đố tượng nghiên cứu .................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 2
2.1.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 41
2.1.3. Tiến trình nghiên cứu ............................................................................ 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 44
2.2.1. Nhóm phươn ph p n h ên cứu lí luận................................................. 44
2.2.2. Nhóm phươn ph p n h ên cứu thực tiễn............................................. 44
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG VỚI MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI CỦA HỌC SINH LỚP 6 - HUYỆN CHƯƠNG MỸ
- THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................................................... 58
3.1. Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu ........................................ 58
3.1.1. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Chươn Mỹ - thành phố Hà Nội .........58
3.1.2. Một số đặc đ ểm của học sinh lớp 6 the mô hình trường học mới
VNEN năm học 2016 – 2017 .......................................................................... 59
3.2. Thực trạng sự thích ứng với mô hình trường học mới của học sinh
lớp 6 huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội............................................ 60
3.2.1. Thực trạng thích ứng mặt nhận thức vớ mô hình trường học mới của
học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ - Thành phố Hà Nội ................................. 61
3.2.2. Thực trạng mặt th
độ của sự thích ứng vớ mô hình trường học mới
của học sinh lớp 6 theo mô hình VNEN huyện Chươn Mỹ .......................... 75
3.2.3.Thực trạng thích ứng mặt hành vi của học sinh lớp 6 theo mô hình
VNEN của học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ - Thành phố Hà Nội .............. 84
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với mô hình VNEN của
học sinh lớp 6 huyện Chương Mỹ ................................................................ 92
3.3.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởn đến sự thích ứng với mô hình VNEN
của học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ ............................................................ 92
c u, qu định học tập theo mô hình VNEN của học sinh lớp 6 trường
THCS Quảng Bị và THCS Thụ Hươn ........................................................ 65
Bảng 3.4. Thực trạng thích ứng mặt nhận thức về nộ qu , qu định, yêu
c u chung của lớp học của học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ - ..................... 67
thành phố Hà Nội ............................................................................................ 67
Bảng 3.5. So sánh sự khác nhau về thích ứng mặt nhận thức về nội quy,
qu định, yêu c u chung của lớp học của học sinh lớp 6 trường THCS
Quảng Bị và THCS Thụ Hươn .................................................................... 69
Bảng 3.6. Thực trạng thích ứng mặt nhận thức về vai trò của cá nhân và
vai trò của các lực lượng khác của học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ Thành phố Hà Nội ........................................................................................... 71
Bảng 3.7. So sánh mức độ thích ứng mặt nhận thức về vai trò của cá nhân
và vai trò của các lực lượng khác của học sinh lớp 6 trường THCS Quảng Bị
và THCS Thụ Hươn – Chươn Mỹ - Hà Nội ................................................. 74
Bảng 3.8. Thực trạng thích ứng mặt th
độ về nội dung các yêu c u, quy
định học tập của học sinh lớp 6 theo mô hình VNEN huyện Chươn Mỹ ..... 75
Bảng 3.9. Thực trạng thích ứng mặt th độ về nộ qu , qu định, yêu c u
chung của lớp học của học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ - ........................... 78
thành phố Hà Nội theo mô hình VNEN .......................................................... 78
Bảng 3.11. So sánh mức độ thích ứng mặt th độ với việc thể hiện vai trò
của bản thân và của các lực lượng khác của học sinh lớp 6 huyện Chươn
Mỹ - Thành phố Hà Nội theo mô hình VNEN................................................ 83
Bảng 3.12. Thực trạng thích ứng của học sinh về thực hiện nội dung các
yêu c u, qu định học tập của học sinh lớp 6 huyện Chươn Mỹ - ............... 85
Thành phố Hà Nội ........................................................................................... 85
Bảng 3.13. Thực trạng thích ứng của học sinh về thực hiện nội dung các
định học tập của học sinh lớp 6 theo mô hình VNEN huyện Chươn Mỹ ..... 77
B ểu đồ 3.4. S s nh th độ về việc thực hiện nộ qu , qu định, yêu c u chung
của lớp học của học s nh trường THCS Quảng Bị và THCS Thụ Hươn ......... 80
Biều đồ 3.5. So sánh mức độ thích ứng của học sinh về thực hiện các yêu
c u, nộ qu , qu định của lớp học của lớp 6 trường THCS Quảng Bị .......... 90
và THCS Thụ Hươn .................................................................................... 90
Biểu đồ 3.6. So sánh kết quả thử nghiệm biện ph p t c động nhằm nâng
cao sự thích ứng của học sinh lớp 6 với yêu c u: “Tự đ nh
t ến độ, quá
trình và kết quả học tập” trước và sau thực nghiệm ..................................... 105
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mô hình trườn học mớ tạ V ệt Nam "V et Nam Escuela Nueva" ( ọ
tắt là VNEN) xuất ph t từ mô hình trườn học mớ Escuela Nueva (EN), được
khở n uồn từ C l mb a nhữn năm 1995 -2000 để dạ học s nh tr n nhữn
lớp lắp hép ở vùn m ền nú khó khăn, the n u ên tắc lấ học s nh làm
trung tâm.
Mô hình trường học mới (VNEN) áp dụng tại Việt Nam từ năm học
2012 – 2013 đến na đã nhân rộng trên toàn quốc vớ hơn 2000 trường tiểu
học và hơn 1.000 trường trung học cơ sở.
Được đưa và thí đ ểm ở Việt Nam từ năm học 2012 – 2013 vì thế
nên học sinh lớp 6 của mô hình trường học mới hiện na được trải nghiệm
trên cả hai mô hình: mô hình dạy học truyền thống của Việt Nam và mô hình
trường học mớ VNEN. Mô hình nà đò hỏi cả n ười dạ và n ười học tính
tích cực, chủ động, sáng tạ và tính tươn t c ca . Tr n qu trình học tập
như vậy, học sinh gặp phải rất nhiều nhữn khó khăn. Sự thích ứn là đ ều
sinh khi theo học chươn trình trường học mới, từ đó đề xuất một số biện pháp,
kiến nghị nhằm nâng cao mức độ thích ứng vớ mô hình trường học mới.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Chươn Mỹ, thành phố Hà Nội
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mức độ thích ứng vớ mô hình trường học mới của học sinh lớp 6 theo
chươn trình VNEN
4. Giả thuyết khoa học
4.1. Mức độ thích ứng vớ mô hình trường học mới của học sinh lớp 6
của học sinh theo học mô hình trường học mới của ha trườn THCS trên địa
bàn huyện Chươn Mỹ - Thành phố Hà Nội có sự thích ứng ban đ u với mô
hình VNEN trên các mặt: nhận thức, th
mặt nhận thức và mặt th
độ, hành vi. Tr n đó, thích ứng về
độ ở mức độ cao, thích ứng về mặt hành vi ở mức
độ trung bình.
4.2. Sự thích ứng ở học sinh ở ha trường có sự khác biệt.
4.3. Có cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan ảnh hưởn đến sự
thích ứn . Tr n đó, ếu tố chủ quan là yếu tố ảnh hưởng nhất.
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tổng hợp và phân tích nhữn cơ sở lý luận l ên quan đến đề tài:
xây dựng các khái niệm của đề tài. Khái niệm: thích ứng, mô hình…
liệu chuyên khảo, nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu l ên quan đến chươn
trình VNEN.
- Phân tích, khái quát hóa hoạt động học tập của học sinh, khả năn
thích ứng của học sinh vớ mô hình trường học mới.
- Tìm hiểu về than đ nh
tr n đ nh
Bl
m và c ch thức thiết kế thang Bloom
dục.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phươn ph p quan s t: dự
ờ, quan s t phươn ph p tổ chức lớp,
quan s t b ểu h ện của học s nh tr n và n à
ờ học
- Phươn pháp đ ều tra bằn bản hỏ : Sử dụn bản hỏ vớ
v ên, học s nh lớp 6 đan the mô hình VNEN.
- Phươn ph p phỏn vấn sâu: T ến hành phỏn vấn sâu vớ một số
học s nh,
v ên đan
ản dạ the mô hình trườn học mớ , c n bộ quản
Chươn 2: Tổ chức và phươn ph p n h ên cứu
Chươn 3: Thực trạng mức độ thích ứng vớ mô hình trường học mới
của học sinh lớp 6 – huyện Chươn Mỹ - Thành phố Hà Nội.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG VÀ SỰ THÍCH ỨNG
CỦA HỌC SINH LỚP 6 VỚI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề thích ứng
1.1.1. Nghiên cứu về thích ứng trên thế giới
Nghiên cứu về vấn đề thích ứn đã có nh ều tác giả nghiên cứu và công
bố. Trong tâm lý học, các lý thuyết đều đề cập đến vấn đề thích ứng.
1.1.1.1.Vấn đề thích ứng trong thuyết phát sinh nhận thức trí tuệ của
J.Piget
Thuyết phát sinh nhận thức trí tuệ của Jean Piaget – nhà tâm lý học
n ười Thụy Sỹ đã đưa ra nhiều nghiên cứu về tâm lý và những ứng dụn độc
đ
tr n phươn ph p
dục.
Lĩnh vực sinh học mà J.Piaget nghiên cứu là sự thích nghi của loài
nhuyễn thể. Thành tựu khoa học tr n lĩnh vực nà đã đưa ôn đến kết luận:
Sự phát triển sinh học là một quá trình thích nghi.
Theo J.Piaget,mọ cư xử, dù là hành v được triển khai bên ngoài hay
nội hiện thành ý n hĩ đều là biểu hiện của sự thích nghi hay tái thích nghi
của cá nhân. Cá nhân chỉ hành động khi nó cảm nhận một nhu c u, tức là khi
c n bằng tạm thời giữa mô trường vớ cơ thể bị phá vỡ nhằm xuất hiện hành
(Accommodation). Đồn hóa và đ ều ứng tạo ra sự cân bằn . Như vậy, có thể
định n hĩa thích n h là sự cân bằng giữa đồn hòa và đ ều ứng. Quá trình
này có hai mặt: tổ chức và thích nghi. Hai mặt này không thể tách rời mà bổ
sung nhau của một chu kỳ thích nghi, còn thích nghi là mặt bên ngoài
[31,177].
Cũn dựa và đó, ôn
ải thích sự phát sinh nhận thức và trí tuệ theo
cách riêng: Sự t c động qua lại giữa cá nhân trẻ em vớ mô trường dẫn tới
hình thành c c tha t c trí khôn. Cơ chế của qu trình nà là đồn hóa, đ ều
ứng và cân bằng giữa chúng.
Như vậy, có thể thấ , J.P et đồng nhất khái niệm thích ứng và thích
n h . The đó, ôn đưa ra c c mức độ thích nghi khác nhau (1): thích nghi
sinh học, (2) Thích nghi tâm lý, (3) Thích nghi trí tuệ.
Như thế, J.P a et đã đưa ra những mức độ thích nghi khác nhau, song
đ ều này khiến ta nhận thấy rằng: ông chỉ chú trọng tới thích nghi ở mức độ
sinh học mà chưa quan tâm đến ph n bản chất xã hội, lịch sử của sự thích nghi.
1.1.1.2. Vấn đề thích ứng trong thuyết hành vi
Đố tượng nghiên cứu của Tâm lý học the trường phài này là hành vi
của c nhân. Đó là sự phản ứng trực tiếp của cơ thể với các kích thích. Quan
7
đ ểm hoàn toàn mới về đố tượng nghiên cứu của tâm lý học, thuyết hành vi
đã
ải quyết vấn đề “thích ứn ” the một phươn hướng khác. Lý luận thích
của "cái siêu tôi". "Cái tôi" phả đ p ứng cả hai bằn c ch hướng tới sự cân
bằng giữa đò hỏi của "cái nó" và "cái siêu tôi: Sự cân bằn đó chính là sự thích
ứng. Và như vậy theo Freud c n n ườ có được là do hành vi thích nghi, là có
khả năn chế ngự kiểm s t được c c xun năn , có khả năn
ải quyết tốt
xung khắc giữa “c nó” và “c s êu tô ”. Các nhà phân tâm học mớ đã chú ý
hơn đến vai trò của yếu tố xã hội trong hành vi thích ứng của nhân cách. Erik
Er ks n đã chỉ ra sự thích ứng tâm lý là sự thiết lập các quan hệ xã hội của các
cá nhân với nhữn n ười xung quanh. Các nhà tâm th n học theo Freud cho
rằn “thích ứng của c n n ười là khả năn du trì quan hệ giữa cá nhân với
mô trường sống của mình, được x c định bằng mức độ thoả mãn các nhu c u
cơ bản và mức độ chấp nhận về mặt xã hội của hệ thống ứng xử đó. Vì vậy
thực chất quá trình hình thành nhân cách là quá trình cá nhân thích ứng với xã
hộ ” [17].
Như vậy, vấn đề thích ứng mà Phân tâm học đề cập đến chính là sự cân
bằng giữa “c nó” là những yêu c u bản năn của c n n ười vớ “c s êu tô ”
là nhữn
ì lý tưởng, hoàn thiện. Tr n qu trình đó tự hoàn thiện nhân cách
của bản thân.
1.1.1.4. Vấn đề thích ứng trong các nghiên cứu sau này
Sau này, có nhiều đề tài về thích ứn được nghiên cứu. V ệc n h ên
cứu về vấn đề thích ứn có thể được ch a thành 3 hướn n h ên cứu chính:
* Hướng thứ nhất nghiên cứu sự thích ứng nghề nghiệp, thích ứng
lao động.
- Ở Ph n Lan, M.V. Vôlanen quan tâm đến vấn đề thích ứn n hề
n h ệp và tâm thế xã hộ đố vớ v ệc làm của thanh n ên. Kết quả n h ên cứu
ặp phả tr n côn v ệc, nó kh c đ sự phù hợp nà sẽ đẩ nhanh qu
trình thích ứn n hề. H lland đã đưa ra bộ trắc n h ệm nhân c ch và định
hướn ch côn t c hướn n h ệp.
- Ở L ên Xô trước đâ và nước N a h ện na , thích ứn xã hộ , thích
ứn văn hóa, thích ứn học tập, thích ứn n hề là nhữn vấn đề được nh ều
nhà tâm lý học quan tâm n h ên cứu.
Năm 1969, E.A.Erm leava đã n h ên cứu “Đặc điểm sự thích ứng xã
hội và nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp trường sư phạm”. T c
rằn ,
dục chính là sự
n h ệp. Đồn thờ đưa ra kh
úp đỡ c c chu ên
ả ch
a trẻ thích ứn vớ n hề
n ệm thích ứn , c c chỉ số đặc trưn của thích
ứn n hề (4 chỉ số kh ch quan và 3 chỉ số chủ quan) và sau cùn đưa ra c c
thờ đ ểm của sự thích ứn .
Năm 1972, D.A.Andreeva tr n cuốn “Thanh niên và giáo dục” t c
đã đ sâu phân tích kh
ả
c n n ườ vớ mô trườn xun quanh để ph t tr ển nhân c ch của mình.
Năm 1979, A.E.G l mst
c kh n h ên cứu về “Sự lựa chọn nghề
nghiệp và giáo dục nhân cách cho học sinh”, t c
ả đã khôn sử dụn thuật
n ữ “thích ứn ” mà sử dụn thuật n ữ “thích hợp” để nó lên sự thích n h
đặc b ệt của c n n ườ vớ n hề n h ệp. Tr n đó, t c
mặt tình cảm của qu trình thích hợp n hề n h ệp và c
tính của nhân c ch. N
à ra, A.E.G l mst
ả nhấn mạnh đến
đó như là một thuộc
c còn phê ph n c c quan n ệm
tru ền thốn chỉ xem sự thích ứn như là một qu trình lĩnh hộ , thâm nhập
và c c đ ều k ện mớ . Đồn thờ , ôn cũn nêu lên lý thu ết về sự thích
ứn n hề n h ệp phù hợp vớ nhữn tà l ệu thực n h ệm của tâm lí học h ện
đạ . Tu nh ên, ôn cũn chỉ mớ đề cập tớ vấn đề thích hợp n hề n h ệp
nó chun chứ chưa đ sâu và một n hề cụ thể [11].
* Hướng thứ hai nghiên cứu sự thích ứng với môi trường văn hóa mới,
thích ứng xã hội.
Sau ch ến tranh thế
chẳn hạn như: P.S. Adler, E.H. Jac bs n, A.C. Garza – Guerrer ... và mặc
dù, mỗ t c
ả đưa ra nhữn
a đ ạn kh c nhau của sốc văn hóa nhưn
họ đều ch rằn tr ệu chứn của sốc văn hóa rất đa dạn : từ sự bất an
thườn xu ên về chất lượn thực phẩm, nước uốn , đ ều k ện vệ s nh, sợ
t ếp xúc vớ n ườ kh c, mất n ủ, th ếu tự t n...
Ở một khía cạnh kh c, một số nhà tâm lý đã n h ên cứu sự thích ứn
của s nh v ên nước n
à kh học tập tr n mô trườn văn hóa mớ . A.
Anum n e t ến hành phỏn vấn 150 s nh v ên châu Ph học tập ở Anh và đưa
ra hàn l ạt nhữn n u ên nhân â hẫn hụt của s nh v ên tr n mô trườn
văn hóa mớ . Tr n số nà , nhữn n u ên nhân về văn hóa ch ếm một tỉ lệ
lớn. The ôn , chính sự khôn thích ứn vớ mô trườn văn hóa kh ến s nh
viên châu Phi ặp nh ều nhữn khó khăn tr n qu trình học tập tạ Anh. Và
hệ quả của nó là nhữn rắc rố nả s nh tr n đờ sốn tâm lý của họ.
Một số nhà tâm lý học kh c hướn sự chú ý và vấn đề sức khỏe t nh
th n kh c n n ườ chu ển san mô trườn xã hộ mớ , nền văn hóa mớ .
Chẳn hạn, kh t ến hành khả s t sức khỏe t nh th n ở s nh v ên Anh và s nh
v ên nước n à tạ Hồn Kôn . R. St ll nhận thấ tỉ lệ s nh v ên Anh có vấn
đề về tâm lý là 14%, tr n kh tỉ lệ nà ở s nh v ên nước n
A cập: 22.5%; N
à luôn ca hơn:
ả ph p đẩ nhanh qu trình thích ứn .
Năm 1968, N.D.Carsev, L.N.Khadeeva, K.D.Pavl v, đã côn bố t c
phẩm “Những tiêu chuẩn sinh lí của sự thích ứng”. Tr n t c phẩm nà , c c
t c
ả đã trình bà kh sâu cơ sở s nh lí của sự thích ứn ở học s nh đố vớ
chế độ học tập và rèn lu ện tr n nhà trườn , nhữn phản ứn s nh lí, nhữn
b ến đổ của c c hệ, c c cơ quan, đặc b ệt là hệ tu n h àn và hệ th n k nh
được c c t c
ả quan tâm và chỉ ra nhữn b ến đổ rất cụ thể.
San thập n ên 80 của thế kỷ XX, cũn có nh ều nhữn côn trình
n h ên cứu kh c. Đ n chú ý là côn trình c ủa A.V. Petr vsk và c c cộn sự
cũn đã n h ên cứu một c ch hệ thốn về “Sự thích ứng học tập của sinh
viên trường Đại học tổng hợp Matxcơva” ..v.v.
1.1.2. Nghiên cứu về thích ứng ở Việt Nam
Ở nước ta ch đến na v ệc n h ên cứu sự thích ứn vớ c c h ạt độn
của c n n ườ được c c nhà tâm lý học dành nh ều sự quan tâm n h ên cứu.
Các công trình ngh ên cứu về sự thích ứn của c c t c
ả V ệt Nam được t ến
hành the nh ều hướn kh c nhau.
* Hướng thứ nhất: nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động học tập
Tr n kh ản thờ
lu ện của học v ên c c trườn sỹ quan quân độ là một phẩm chất phức hợp
và cơ độn của nhân c ch học v ên, b ểu h ện ở qu trình n ườ học tự tổ chức
h ạt độn học tập, rèn lu ện của mình dướ sự định hướn của n ườ th
và
nhà trườn nhằm ph t tr ển c c chức năn s nh lí, c c phẩm chất tổn hợp của
nhân c ch, đạt tớ sự phù hợp tố đa vớ nhữn đ ều k ện và học tập và rèn
lu ện ở trườn sỹ quan [45].
Năm 2000, tạ trườn ĐHSP Hà Nộ , t c
ả Phan Quốc Lâm đã bả vệ
thành côn luận n t ến sỹ vớ đề tà “ Sự thích ứn vớ h ạt độn học tập của
học s nh lớp 1”. Kết quả n h ên cứu của luận n cũn chỉ ra nhưn
ếu tố cơ
bản ảnh hưởn đến sự thích ứn của h ạt độn học tập của học s nh lớp 1, đó
là h àn cảnh
a đình,
ớ tính, trình độ ph t tr ển trí tuệ của học s nh, sự
chuẩn bị về mặt tâm lý ch h ạt độn học tập... Trên cơ sở đó, nhằm nân ca
mức độ thích ứn của học s nh, t c
ả luận n đã thử n h ệm t c độn đến
n h ệp vụ sư phạm. Kết quả n h ên cứu đưa t c
ả đến kết luận rằn , nhìn
chun tất cả c c s nh v ên đều thích ứn vớ h ạt độn rèn lu ện n h ệp vụ sư
phạm nhưn mức độ thích ứn khôn ca , chỉ ở mức trun bình và kh ; hơn
nữa sự thích ứn của s nh v ên là khôn đồn đều trên c c mặt được n h ên
cứu. Bên cạnh đó, n h ên cứu cũn chỉ ra ha nhóm n u ên nhân chủ quan và
kh ch quan cản trở sự thích ứn vớ h ạt độn rèn lu ện n h ệp vụ sư phạm
của s nh v ên [44].
Lĩnh vực thích ứn la độn , thích ứn n hề cũn được một số nhà tâm
lý quan tâm. Một số t c
ả như Đà Thị Oanh, Tr n Trọn Thủ t ến hành
n h ên cứu về mặt lý luận nhằm phục vụ n h ên cứu, học tập của
s nh v ên, học v ên ca học có chu ên n ành l ên quan. Còn t c
ản v ên,
ả Lê Hươn
lạ đề cập trên thực t ễn vấn đề rất man tính thờ sự của nền k nh tế thị
trườn n n trẻ nước ta, đó là mố l ên hệ
ữa th
độ đố vớ côn v ệc và
năn lực thích ứn , cạnh tranh của n ườ la độn h ện na .
ả tr n v ệc ứn dụn
c c kết quả n h ên cứu của mình và h ạt độn thực t ễn thôn qua c c thực
n h êm t c độn đến kh ch thể n h ên cứu nhằm tăn cườn h ệu quả của qu
trình thích ứn .
1.2. Khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Khái niệm thích ứng
Thuật ngữ thích ứn được đề cập đến từ rất lâu và được sử dụng rộng
rã tr n c c lĩnh vực khác nhau của đời sống.
Trong tiếng anh, thuật ngữ “adapt”, “adaptat n” có n hĩa là thích ứng.
Trong từ đ ển Advanced Learner’s Enc cl ped c D ct nar , động từ “adapt”
có n hĩa là làm ch phù hợp với hoàn cành mớ , đ ều kiện mới hay cách thức
sử dụng mới. Danh từ “adaptat n” là thuật ngữ sinh học dùn để chỉ hành
động hoặc quá trình thích nghi, thích ứng.[48,5]
Trong Từ đ ển Tiếng Việt, thuật ngữ “thích ứn ” có ha n hĩa:
(1) - Có nhữn tha đổi cho phù hợp vớ đ ều kiện mới, yêu c u mới;
(2) - Như thích n h , tức là có những biến đổi nhất định cho phù hợp với hoàn
cảnh, mô trường mới [35]. Từ óc độ sinh học, thích ứng là sự biến đổi cấu
16