Nhận diện những vấn đề của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình ( nghiên cứu trường hợp phụ nữ làm nghề mây tre đan xã phú nghĩa, huyện chương mỹ, thành phố hà nội) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

NHẬN DIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
(Nghiên cứu trường hợp phụ nữ làm nghề mây tre đan
xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

NHẬN DIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
(Nghiên cứu trường hợp phụ nữ làm nghề mây tre đan
xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội)

Chuyền ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI


9. Kết cấu của luận văn ................................................................................ 16
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ... 17
1.1. Các khái niệm công cụ ........................................................................... 17
1.1.1. Khái niệm nhận diện vấn đề của phụ nữ trong kinh tế hộ gia đình ............ 17
1.1.2. Khái niệm Phụ nữ .................................................................................. 17
1.1.3. Khái niệm về Kinh tế hộ gia đình .......................................................... 18
1.1.4. Vai trò của cộng tác viên xã hội trong hỗ trợ phụ nữ làm kinh tế hộ gia đình ... 18
1.2. Lý thuyết đƣợc áp dụng trong nghiên cứu đề tài ................................ 19
1.2.1. Thuyết hệ thống ..................................................................................... 19
1.2.2. Thuyết vai trò ........................................................................................ 21
1.2.3. Thuyết nhu cầu ...................................................................................... 22
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và nhóm khách thể nghiên cứu .......... 24
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
CỦA NHÓM PHỤ NỮ LÀM NGHỀ MÂY TRE ĐAN ............................. 28
2.1. Khái quát thực trạng phụ nữ tham gia phát triển kinh tế hộ gia đình 28
2.1.1. Cơ cấu nhóm mẫu và công việc của nhóm phụ nữ ............................... 28
2.1.2. Vai trò của phụ nữ trong hoạt động sản xuất tạo thu nhập .................. 31
2.2. Tự đánh giá của phụ nữ tham gia phát triển kinh tế hộ gia đình ..... 37
2.2.1. Cảm nhận về giá trị của phụ nữ làm kinh tế gia đình ........................... 37


2.2.2. Tự đánh giá về thái độ của Cộng đồng đối với phụ nữ làm kinh tế gia
đình và những mong muốn của họ .................................................................. 40
2.3. Những thách thức mà phụ nữ đáp ứng khi làm kinh tế hộ gia đình........ 45
2.3.1. Thách thức trong việc thực hiện công việc gia đình ............................. 46
2.3.2. Tham gia các hoạt động chung của cộng đồng .................................... 49
2.3.3 Thách thức trong hiểu biết về tín dụng .................................................. 52
2.3.4. Thách thức trong nâng cao kiến thức, kỹ năng ..................................... 56
2.4. Các yếu tố thuận lợi hỗ trợ phụ nữ làm kinh tế gia đình ................... 60
2.4.1. Hỗ trợ từ các thành viên trong gia đình ............................................... 60


Công tác xã hội

THPT

Trung học phổ thông

CĐ - ĐH

Cao đẳng – đại học

CV

Công việc

NCT

Người cao tuổi

CTVXH

Cộng tác viên xã hội

NVCTXH

Nhân viên công tác xã hội


DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU - HÌNH
1. Danh mục các bảng

Biểu đồ 2.17. Huy động thêm nguồn vốn để làm kinh tế .............................. 53
Biểu đồ 2.18. Các kênh thông tin về nguồn vốn tín dụng .............................. 55
Biểu đồ 2.19 Thể hiện việc nâng cao kiến thức, kỹ năng của PN trong phát
triển kinh tế gia đình ...................................................................................... 57
Biểu đồ 2.20. Thể hiện so sánh sự đánh giá của mọi người với tình trạng hôn nhân ... 59
Biểu đồ 2.21.Thể hiện sự so sánh giữa tình trạng hôn nhân với sự tự tin của
bản thân PN .................................................................................................... 59
3. Danh mục hình
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống tác nhân làm thay đổi: Hội phụ nữ và các đoàn thể ...... 21
Hình 1.2. Tháp nhu cầu của Maslow ............................................................. 22
Hình 1.3. Công nhân đang trong quá trình hoàn thiện sản phẩm mây tre đan ....... 75
Hình 1.4. Quá trình sản xuất sản phẩm theo từng công đoạn khác nhau ....... 76


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phụ nữ Việt Nam chiếm 50,8% dân số cả nước, 50,3% lực lượng lao
động cả nước [22]. Họ có vai trò to lớn trong việc tạo ra của cải vật chất, bổ
sung nhân lực, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước. Phụ nữ tham gia
vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
và càng ngày họ càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội.Trong
điều kiện kinh tế thị trường bùng nổ hiện nay, vai trò của phụ nữ được thể
hiện rõ rệt trong việc tăng cường kinh tế gia đình. Việc phụ nữ tham gia vào
hoạt động kinh tế ngày càng được xã hội công nhận và vị thế của phụ nữ cũng
được nâng cao. Chính vì thế, phụ nữ luôn giữ những vị trí quan trọng trong
gia đình. Đặc biệt đối với phụ nữ nông thôn hiện nay, sự gánh vác về kinh tế
gia đình của họ cũng được thừa nhận từ người chồng trong gia đình. Với bản
chất hiền lành chịu khó, phụ nữ sống ở những vùng nông thôn cũng đang có
những suy nghĩ tiến bộ hơn về sự đóng góp lao động của mình trong kinh tế.
Ở các vùng nông thôn có nghề phụ thì phụ nữ cũng phát huy được vai

đời sống sản xuất xã hội. Làm rõ những nguyên nhân căn bản dẫn đến sự
hoán đổi vị trí của hai giới trong lịch sử phát triển xã hội loài người. Làm rõ
về địa vị của người phụ nữ trong xã hội tư bản chủ nghĩa C.Mác và Ăngghen
đã rất khách quan khi cho rằng: sự phát triển của công nghiệp tư bản chủ
nghĩa tạo ra những điều kiện cho phụ nữ có thể tham gia vào các công việc
sản xuất xã hội - song chỉ đối với phụ nữ vô sản mà thôi. Đây chính là tác
nhân quan trọng góp phần từng bước làm thay đổi nhận thức của xã hội về vị
trí và vai trò của phụ nữ [8], [9].
Khi nói về phụ nữ, người ta thường nhắc đến cuốn sách “Vai trò của
phụ nữ trong phát triển kinh tế” của Ester Boserup (1970)[4]. Theo nhà khoa
học nữ này thì cho đến những năm 1970, những nghiên cứu chỉ ra rằng mặc
dù phụ nữ thường là những người có đóng góp chính vào năng suất chủ yếu
của cộng đồng, nhất là trong nông nghiệp, nhưng những đóng góp của họ
2


không được tính đến trong thống kê quốc dân cũng như trong kế hoạch hoá và
thực hiện các dự án phát triển. Cuốn sách của E. Boserup đã được coi là lần
đầu tiên đặt lại vấn đề trong cách đánh giá về vai trò của phụ nữ, qua cuốn
sách của mình, bà đã chứng minh vai trò kinh tế của phụ nữ thông qua nghiên
cứu phụ nữ nông dân vùng Tây Sahara, châu Phi. Một điều mà trước đây, các
nhà tạo lập chính sách và trong giới nghiên cứu kể cả những nhà khoa học nữ
đã không thấy hết và do vậy không công nhận một cách đúng đắn vai trò kinh
tế rất quan trọng của phụ nữ. Trong tác phẩm này, tác giả nói về tầm quan
trọng của phụ nữ trong phát triển kinh tế, ở tất cả lĩnh vực. Vị thế của phụ nữ
trong xã hội hiện nay cũng được nâng cao: “ Sự đóng góp của tác giả Boerup
trong suy nghĩ của chúng ta về vai trò của phụ nữ trong sự phát triển kinh tế là
không thể được đánh giá thấp. Những nhận xét sâu sắc, sắc bén, cách sử dụng
những dấu hiệu kinh nghiệm, sự cam kết về một chất lượng về giới tốt vẫn
luôn là cảm hứng đói với học sinh, nhà nghiên cứu và những nhà hoạt động;

truyền bệnh HIV/AIDS trong dân số phụ nữ; Mở rộng quyền đạt được các
chức vụ hữu trách trong các chính phủ và trong việc tái thiết sau xung đột.
Quỹ cung cấp trợ giúp tài chính và kỹ thuật cho các chương trình và các chiến
lược sáng kiến đổi mới nhằm tăng tiến nhân quyền của phụ nữ, đảm bảo kinh
tế và giúp cho họ tham gia vào chính trị. Từ năm 1976 quỹ đã hỗ trợ việc
“trao quyền cho phụ nữ” và “bình đẳng giới tính” thông qua các văn chương
trình của mình và liên kết với các tổ chức phụ nữ trong các khu vực lớn trên
thế giới [43].
Tổ chức Bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ là chương trình hoạt
động của UNFPA nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ tại
Việt Nam, đồng thời ủng hộ việc thực hiện cam kết tại Hội nghị quốc tế về
dân số và phát triển(ICPD) tại Cairo năm 1994, Hội nghị quốc tế về Cương
lĩnh hành động Bắc kinh về phụ nữ (1995), Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi
hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ(CEDAW), và mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ số ba, nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ [44].
4


2.2. Một số nghiên cứu trong nước về Phụ nữ và các tổ chức bảo vệ
phụ nữ
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt nam ngay từ những ngày đầu cách mạng đã quan tâm đến vấn đề
này, coi việc nang cao vị trí, vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội
là một nhiệm vụ của sự nghiệp giải phóng phụ nữ. Điều đó được thể hiện
trong bài viết: “Ba cuộc cách mạng với vấn đề giải phóng phụ nữ” (1996);
“Bác Hồ với sự nghiệp giải phóng phụ nữ”. Vấn đề lý luận và thực tiễn về
phụ nữ và gia đình đã được các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu.
Trong Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị ngày27/4/2007 về Công tác phụ
nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết có ỹ

Trong nghiên cứu “Tăng cường vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế” Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam(2012). Thực tế chúng ta có thể thấy:
mặc dù ngày nay, tình hình bình đẳng giới đã được cải thiện đáng kể. Song ở
nước ta, đặc biệt là khu vực nông thôn lao động nữ trong lĩnh vực nông
nghiệp còn phải chịu rất nhiều thiệt thòi: (i) Đối với hoạt động sản xuất nông
nghiệp: phụ nữ đảm nhận hầu hết các công việc từ khâu chọn giống, làm đất,
gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài công việc sản xuất, hầu hết tất cả các công việc chăm sóc gia đình đều
là người phụ nữ gánh vác. (ii) Đối với dịch vụ khuyến nông: phụ nữphần lớn
chưa có cơ hội bình đẳng trong tiếp cận với tập huấn chuyển giao các tiến bộ
khoa học kỹ thuật và các dịch vụ khuyến nông. Theo cách truyền thống, các
chương trình khuyến nông thường chú trọng đến nam giới nhiều hơn nữ giới
vì họ cho rằng nam giới là người chịu trách nhiệm ra quyết định về các vấn đề
liên quan đến sản xuất nông nghiệp và các hoạt động chính của gia đình.(iii)
Vai trò chủ hộ trong gia đình: các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh
tế hộ gia đình luôn hướng về chủ hộ là nam giới. Nhưng trong thực tế rõ ràng
phụ nữ luôn là đối tượng trực tiếp thực hiện các chủ trương chính sách của
6


Đảng, Nhà nước; trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tích
lũy kiến thức thực tế, vận dụng khoa học kỹ thuật góp phần vào việc nâng cao
chất lượng và hiệu quả kinh tế gia đình[24].
Nghiên cứu về“Vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp và nông
thôn” (2013); “Vai trò của phụ nữ trong nông hộ” (2013) của nhóm tác giả
Nguyễn Tuyết Lan, Quyền Đình Hà, Nguyễn Viết Đăng, Nguyễn Minh Thu,
Đỗ Thanh Huyền. Các công trình nghiên cứu này đã luận giải những vấn đề lý
luận và thực tiễn quan trọng, làm sáng tỏ ở mức độ nhất định chức năng kinh
tế của gia đình, các hoạt động kinh tế sản xuất, hoạt động xã hội của các thành
viên trong gia đình, đặc biệt là vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh

Những công trình trên bước đầu đặt cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
phụ nữ - gia đình theo phương pháp tiếp cận giới : một phương pháp nghiên
cứu hiệu quả bởi các công trình này nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong mối
quan hệ với nam giới.
Mặc dù vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội đã được các nhà
khoa học nghiên cứu một cách khá đậm nét, song vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế hộ gia đình vẫn chưa được đề cập một cách rõ nét. Cho đến
nay xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ chưa có công trình nào nghiên cứu về
vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua nghiên cứu
phụ nữ làm nghề mây tren đan ở huyện Chương Mỹ. Vì vậy khi triển khai đề
tài ở khía cạnh mới này, tác giả luận văn chắc chắn cần đến những kết quản
nghiên cứu khoa học đã nêu như là những tài liệu tham khảo đáng quý để góp
phần làm sáng tỏ vấn đề đặt ra ở trên.
3. Ý nghĩa nghiên cứu
3.1.Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về những
vấn đề của phụ nữ trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình, làm sáng tỏ một
số lý thuyết Xã hội học và CTXH như: thuyết hệ thống, thuyết nhu cầu,

8


thuyết vai trò trong việc phân tích vị trí của phụ nữ trong gia đình, trong sự
tương quan với người chồng, nhóm xã hội từ góc độ làm kinh tế hộ gia đình.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đối với Nhà nước, kết quả nghiên cứu có thể giúp cho quá trình hoạch
định, điều chỉnh, bổ sung những chính sách, chiến lược về các đối tượng đặc
biệt quan tâm trong xã hội. Đặc biệt là phụ nữ nghèo, cô đơn không nơi
nương tựa, phụ nữ bị bạo lực
Đối với địa phương: nghiên cứu đưa ra cái nhìn tổng thể về tình hình

Hà Nội. Để thấy được năng lực của phụ nữ làm kinh tế và mô tả tiến trình
CTXH với nhóm phụ nữ làm mây tre đan nhằm tăng cường khả năng tự chủ
của họ về các vấn đề liên quan.
Giới hạn nội dung nghiên cứu: nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm
phụ nữ làm nghề mây tre đan sống ở xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành
phố Hà Nội; Chỉ tập trung vào 3 trường hợp là phụ nữ làm kinh tế giỏi, trung
bình và phụ nữ không làm nghề mây tre đan để rút ra khuyến nghị và sự khác
nhau của 3 trường hợp.
5. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục đích nghiên cứu
Luâ ̣n văn nhằ m làm rõ thực trạng những vấn đề của phụ nữ khi tham
gia phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành
phố Hà Nội. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng của phụ
nữ trong vấn để phát trieernh kinh tế hộ gia đình.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1) Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn về v ai trò của phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ gia đình, vai trò của cộng tác viên xã hội và những
giải pháp để nâng khả năng của phụ nữ trong vấn để phát triển kinh tế hộ gia đình.
2) Phân tích, đánh giá thực trạng phụ nữ nông thôn làm kinh tế gia đình.
3) Đề xuất một số giải pháp hiệu quả để nâng cao khả năng của phụ nữ
trong vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình
10


6.

Câu hỏi nghiên cứu

Vai trò của phụ nữ trong hoạt động sản xuất mây tre đan được thể hiện
như thế nào?

9.1.2. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Mục đích: Đưa ra cái nhìn tổng thể về thực trạng vai trò của phụ nữ làm
kinh tế hộ gia đình.
Nội dung: Thực trạng vai trò của phụ nữ tham gia phát triển kinh tế hộ
gia đình, tự đánh giá của phụ nữ khi tham gia phát triển kinh tế, những thách
thức của phụ nữ khi làm kinh tế hộ gia đình, các yếu tố thuận lợi hỗ trợ phụ
nữ phát triển kinh tế hộ gia đình.
Mẫu nghiên cứu: N = 200 người, là 200 người phụ nữ có tham gia vào
phát triển kinh tế hộ gia đình tại địa bàn xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội. Sau khi phát phiếu chúng tôi có 200 phiếu hợp lệ, được
chọn làm mẫu nghiên cứu của đề tài.
Trước khi các chị trả lời câu hỏi trong phiếu khảo sát thực trạng vai trò
của phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình, chúng tôi có đề nghi các chị cung
cấp một số thông tin liên quan như tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn… Từ
những thông tin đó chúng tôi có thể xác định mối tương quan giữa thông tin
đó với nhu cầu mong muốn của họ nhằm làm rõ thực trạng. Các thông tin trên
thu về và được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả.
Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu khảo sát ý kiến để điều tra thực
trạng phụ nữ nông thôn trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình (Phụ lục 1).
Với số lượng khách thể thuộc trình độ khác nhau, nên tôi lựa chọn điều tra
bằng bảng hỏi là phương pháp chính để thu thập thông tin. Xây dựng hệ thống
bảng hỏi nhằm đánh giá những khó khăn của phụ nữ khi làm kinh tế hộ gia
đình tại nông thôn.
Bảng hỏi bao gồm các câu hỏi liên quan đến công việc và vai trò của
phụ nữ, các nhu cầu mong muốn, những thách thức trong việc phát triển kinh
tế hộ gia đình. Kết quả điều tra được thực hiện trên mẫu đại diện cho các
12


nhóm đối tượng mục tiêu. Số lượng điều tra là 200 người là hội viên các chi hội

tham gia phát triển kinh tế hộ gia đình. Độ tuổi của các chị em là từ 20 –dưới
55 tuổi. Bằng phương pháp thu thập thông tin này chúng tôi đã thu lại được
những thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
9.1.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Mục đích sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu làm sáng tỏ thêm những
thông tin đã thu thập qua bảng hỏi và tìm hiểu được những suy nghĩ, tâm tư,
nguyện vọng của phụ nữ khi tham gia phát triển kinh tế hộ gia đình cũng như
mong muốn của họ.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu
theo hai hình thức:
Thứ nhất, là những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn bằng cung cấp những
thông tin bổ sung cho vấn đề nghiên cứu thêm sâu sắc.

13


Thứ hai, là những câu hỏi không được chuẩn bị trước mà có sự linh
hoạt trong quá trình điều tra. Để từ đó tạo bầu không khí tâm lý cởi mở, gần
gữi, giúp khách thể có điều kiện bộc lộ những tâm từ, chia sẻ những cảm xúc
thầm kín của mình, góp phần thu lại giá trị của cuộc phỏng vấn một cách chân
thực nhất.
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu 5 người là phụ nữ tham gia hoạt
động kinh tế hộ gia đình, 3 người là chủ các cơ sở sản xuất mây tre đan, 1
người là Hội trưởng hội LHPN xã, 1 người là chi hội trưởng Hội phụ nữ thôn/
xóm, 1 cán bộ xã. Với mục đích đi tìm hiểu sâu thực trạng phụ nữ tham gia
phát triển kinh tế hộ gia đình, từ đó đưa ra những giải pháp( phụ lục 2).
9.1.4. Phương pháp quan sát
Với tư cách là người nghiên cứu tham dự, chúng tôi có tham gia vào
các hoạt động sản xuất mây tre đan của chị em phụ nữ. Thông qua quan sát,
lắng nghe chúng tôi đã thu thập được các dữ liệu về hoạt động sản xuất của

MứcTB vừa:

1sdtoàn thang TB
1sdtoàn

thang TB

đến

2sdtoàn

thang TB

Mức TB cao: từ

2sdtoàn thang TB trở lên

9.2. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Để tìm hiểu rõ hơn về quan điểm, thái độ của các thành phần liên quan
đến nghiên cứu về vai trò của phụ nữ làm kinh tế hộ gia đình tại xã Phú
Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Trong khuôn khổ đề tài sẽ tiế n
hành thực h iê ̣n 02 buổi thảo luâ ̣n nhóm đố i với 2 nhóm tại địa bàn xã Phú
Nghĩa:
+ Nhóm Phụ nữ (10 người): Đối tượng là phụ nữ làm kinh tế hộ gia
đình nhằm mục đích thu nhập ý kiến về các vấn đề liên quan trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh tế.
+ Nhóm cộng tác viên xã hội (3 người): nhằ m thu thâ ̣p thông tin trong
quá trình nghiên cứu về phụ nữ làm kinh tế.
Nội dung chính của các buổi thảo luận nhóm tập trung vào các vấn đề
sau:

“Phụ nữ” hay đàn bà là từ chỉ giống cái của loài người. Phụ nữ thường
được dùng để chỉ một người trưởng thành, còn con gái thường được dùng chỉ
đến trẻ gái nhỏ hay mới lớn. Bên cạnh đó là phụ nữ, đôi khi dùng để chỉ đến
một con người giống cái bất kể tuổi tác, như là trong nhóm từ quyền phụ
nữ.[40]
*/ Khái niệm “phụ nữ nông thôn”
“Phụ nữ nông thôn” được hiểu là những người phụ nữ sống trong một
vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban Nhân dân xã.
*/ Khái niệm “phụ nữ nông thôn làm kinh tế hộ gia đình”
“Phụ nữ nông thôn làm kinh tế hộ gia đình” là người phụ nữ tham gia
làm kinh tế trong phạm vi thuộc hộ gia đình của mình, nhằm mục đích tăng
thu nhập cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho chính gia đình của mình.
*/ Khái niệm “phụ nữ gặp khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế”
“Phụ nữ gặp khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế” được hiểu là
người phụ nữ đang bị cản trở, kìm hãm bởi một vấn đề nào đó trong quá trình
phát triển kinh tế của họ.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status