Thực trạng rối loạn lo âu của học sinh lớp 9 trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ THU HƢỜNG

THỰC TRẠNG RỐI LOẠN LO ÂU CỦA HỌC SINH LỚP 9
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ THU HƢỜNG

THỰC TRẠNG RỐI LOẠN LO ÂU CỦA HỌC SINH LỚP 9 TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ
VỊ THÀNH NIÊN
Mã số: Thí điểm

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đinh Thị Kim Thoa

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN


1

RLLA

Rối loạn lo âu

2

GAD7

Thang đánh giá lo âu

3

PHILLIPS Bảng đánh giá lo âu học đƣờng của Phillips
Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối

4

ICD - 10

5

DSM- IV

6

HS




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:Phân biệtlo âu bình thƣờng và rối loạn lo âu

1718

Bảng 2.1: Số lƣợng học sinh tham gia nghiên cứu theo trƣờng ........................ 323
Bảng 2.2: Số lƣợng học sinh tham gia nghiên cứu phân theo lớp....................... 32
Bảng 2.3: Số lƣợng học sinh tham gia nghiên cứu theo giới tính ....................... 35
Bảng 2.4: Số liệu về thành tích học tập của học sinh theo các năm.................... 35
Bảng 2.5: Số liệu về xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo các năm.................. 35
Bảng 2.6: Số anh chị em ruột sống chung dƣới một mái nhà ............................. 36
Bảng 2.7: Tình trạng hôn nhân của cha mẹ ......................................................... 36
Bảng 2.8: Trình độ học vấn của cha mẹ .............................................................. 38
Bảng 2.9: Nghề nghiệp của cha mẹ ..................................................................... 39
Bản0g 2.10: Thu nhập bình quân tháng của cha/mẹ ........................................... 40
Bảng 2.11: Hệ số Cronbach – Alpha phản ảnh độ tin cậy ổn định bên trong
của thang và các tiểu thang đo lo âu học đƣờng của Phillips .............................. 44
Bảng 3.1: Phân loại lo âu theo thang sàng lọc lo âu GAD7 ................................ 48
Bảng 3.2: Phân loại rối loạn lo âu theo trƣờng.................................................... 50
Bảng 3.3: Phân loại rối loạn lo âu theo giới ........................................................ 53
Bảng 3.4: Phân loại rối loạn lo âu theo học lực .................................................. 55
Bảng 3.5: Điểm trung bình và độ lệch chuẩn thang đo của Phillips về các
dạng lo âu học đƣờng ........................................................................................... 57
Bảng 3.6: Phân loại lo âu học đƣờng theo tiêu chí đề xuất của Nguyễn Thị
Minh Hằng............................................................................................................. 61
Bảng 3.7: Điểm trung bình và giá trị kiểm định ANOVA các trƣờng ................. 63
iii



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................... v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 4
4.1. Khách thể nghiên cứu .......................................................................... 4
4.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 4
5. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 4
7. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 5
9. Kế hoạch nghiên cứu ................................................................................... 6
10. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 6
10.1. Đóng góp về mặt lý luận .................................................................... 6
10.2. Đóng góp về mặt thực tiễn ................................................................. 6
11. Cấu trúc của luận văn................................................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề lo âu và tỉ lệ rối loạn lo âu trong các
nghiên cứu đi trƣớc .......................................................................................... 7
vi


1.1.1. Nghiên cứu về rối loạn lo âu và tỉ lệ rối loạn lo âu trên thế giới ..... 7
1.1.2. Nghiên cứu về rối loạn lo âu và tỉ lệ rối loạn lo âu tại Việt Nam .... 8
1.1.3. Nghiên cứu về các yếu tố có liên quan tới rối loạn lo âu ở trẻ ...... 10
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu ........................ 12

3.3.1. Tương quan giữa lo âu và kết quả học tập các năm ...................... 66
3.3.2. Tương quan giữa lo âu và trình độ học vấn của cha mẹ, thu nhập
của gia đình............................................................................................... 68
3.3.3. Tương quan giữa lo âu và tình trạng hôn nhân của cha mẹ, nghề
nghiệp của cha mẹ, số con trong gia đình. ............................................... 69
Kết luận chƣơng 3 .......................................................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 72
1. Kết luận ...................................................................................................... 72
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 80

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nếu coi tuổi trẻ là mùa xuân của đời ngƣời thì có thể nói độ tuổi thiếu niên
là mùa xuân của tuổi trẻ. Độ tuổi có nhiều điều đổi thay cả về cơ thể và suy nghĩ,
cảm xúc. Có bao nhiêu câu hỏi, có bao nhiêu trăn trở, bao cảm xúc vui
buồn...Những dự định, ƣớc mơ cho tƣơng lai, cho gia đình...Những mâu thuẫn nội
tâm, mâu thuẫn trong các mối quan hệ với ngƣời xung quanh. Ở giai đoạn này,
các em phải thực hiện nhiều vai trò, nhiều nhiệm vụ do cha mẹ, thày cô, xã hội
quy định. Trong quá trình dần trƣởng thành, các em có thể gặp những khó khăn
mà bản thân các em khó có thể vƣợt qua nếu các em không có sức mạnh, không
có sự trợ giúp từ những ngƣời xung quanh. Và hệ quả sẽ là sự bế tắc, buồn chán
hoặc tuyệt vọng, nhìn nhận tiêu cực về giá trị bản thân...dẫn đến các rối loạn tâm
thần ở các em.
Sức khỏe thể chất, tâm thần và xã hội phát triển cân bằng, hài hòa là cơ sở
cho một cá nhân phát triển toàn diện đƣa lại các hiệu quả của lao động có hữu ích

nghiệm, sự trải nghiệm hay những nhiệm vụ phát triển đƣợc xác định về mặt xã
hội. Trong giai đoạn phát triển này, những thay đổi của các yếu tố sinh học có ảnh
hƣởng đến các yếu tố tâm lý. Và ngƣợc lại, các sự kiện xã hội, sự trải nghiệm tâm
lý đến lƣợt nó cũng ảnh hƣởng lên hệ thống sinh học. Trong giai đoạn phát triển
này có rất nhiều những mâu thuẫn, những sự kiện xã hội liên quan đến nhu cầu và
nhiệm vụ phát triển đòi hỏi học sinh phải đáp ứng nhƣ chúng vừa muốn là trẻ con,
đƣợc mọi ngƣời chú ý, quan tâm, chăm sóc nhƣng cũng rất muốn là ngƣời lớn
đƣợc trao quyền tự quyết định, đƣợc tôn trọng các vấn đề riêng tƣ, đƣợc tự giải
quyết các vấn đề cá nhân... Học sinh lớp 9 phải đƣơng đầu với những khó khăn
trong học hành, thi cử. Quan trọng hơn đó là nỗi lo lắng về kì thi tốt nghiệp và thi

2


chuyển cấp vào THPT mà theo cha mẹ và các em thì đó là kì thi quyết định tƣơng
lai của mỗi ngƣời. Ngoài ra, các em còn phải đối mặt với các mối quan hệ bạn bè,
thày cô, gia đình……). Đó chính là những lo âu bình thƣờng mà bất cứ ngƣời
trƣởng thành nào cũng từng trải qua. Tuy nhiên, lo âu diễn ra quá mức sẽ ảnh
hƣởng đến các chức năng về mặt xã hội nhƣ là công việc học tập, giao tiếp. Nếu
lo âu quá nặng sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống và tƣơng lai của các em
Với mong muốn tìm hiểu về những lo lắng mà học sinh lớp 9 đang trải qua,
những chủ điểm khiến các em lo lắng nhiều hơn trong giai đoạn này cũng nhƣ
cách các em đã ứng phó với những lo lắng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Thực trạng rối loạn lo âu của học sinh lớp 9 trên địa bàn thành phố Hà
Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra thực trạng tỷ lệ RLLA và nguyên nhân chính gây ra RLLA cho học
sinh lớp 9. Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm giảm tỷ lệ và mức độ lo âu cho
học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.2. Sự lo âu của học sinh tập trung vào một số lĩnh vựcnhƣ: gia đình, học tập,
quan hệ với giáo viên, với bạn bè…
6.3. Có mối tƣơng quan giữa lo âu với học lực và một số yếu tố nhân khẩu học
của học sinh.

4


7. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và tài chính nên mẫu nghiên cứu của chúng tôi chỉ
giới hạn mẫu trên 348 khách thể là học sinh trong 3 trƣờng THCS trên địa bàn Hà
Nội: Trƣờng THCS Lê Lợi Quận Hà Đông, trƣờng THCS Vạn Phúc Quận Hà
Đông, trƣờng THCS Văn Yên Quận Hà Đông.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp tài liệu để xây dựng cơ sở lý
luận, khoảng trống tri thức và tìm kiếm các công cụ hay đƣợc sử dụng trong các
công trình nghiên cứu đi trƣớc.
8.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:Sử dụng các bộ công cụ nghiên cứu
nhƣ sau:
a. Thang đánh giá lo âu GAD7.
Thang sàng lọc, cho biết có bao nhiêu phần trăm học sinh có RLLA.
b. Thang đánh giá lo âu học đường của PHILIPS.
Cho biết các vấn đề học sinh lo lắng là gì? Các em lo lắng vấn đề nào nhất?
c. Bảng hỏi thông tin chung.
Thu thập các thông tin về nhân khẩu học nhƣ tuổi, giới, trình độ học vấn và
nghề nghiệp của cha mẹ, thành phần gia đình, năng lực học tập, hạnh kiểm.
8.3. Phương pháp thống kê: Để phân tích, xử lý số liệu nghiên cứu của đề tài.
Ngoài các phân tích thống kê thông dụng nhƣ phần trăm, tính tổng, điểm trung
bình chúng tôi dùng t-test và ANOVA để phân tích và so sánh giữa các nhóm.
Bên cạnh đó sử dụng tƣơng quan(Pearson) để tìm hiểu mối quan hệ giữa các



CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề lo âu và tỉ lệ rối loạn lo âu trong các
nghiên cứu đi trƣớc
1.1.1. Nghiên cứu về rối loạn lo âu và tỉ lệ rối loạn lo âu trên thế giới
Cuối thế kỳ 19, nhiều nhà nghiên cứu đã có sự quan tâm đến tình trạng sức
khỏe tâm thần của con ngƣời. Trong các bệnh về sức khỏe tân tầm, lo âu, trầm
cảm đƣợc xem là những bệnh tâm căn. Đến năm 1866, Morel gộp chung lại
những trạng thái lo âu dƣới cái tên là: “Hoang tƣởng cảm xúc“ (Délire émotif),
khác với hystérie và ƣu bệnh (hypochondria) [30, tr.123].
Sigmend Freud cho rằng lo âu có căn nguyên tâm lý và liên quan đến tính
dục (libido). Theo ông lo âu xảy ra trong vô thức và liên quan đến những xung
đột nội tâm, xung đột này càng nhiều thì lo âu càng nặng. Nhƣng sau đó ông nhận
thấy rằng những tác động của môi trƣờng trong và ngoài cơ thể, đặc biệt là các
sang chấn tâm lý có thể gây lo âu ở các mức độ khác nhau. Cuối cùng ông định
nghĩa lo âu (anxiety) nhƣ là tín hiệu cảnh báo sự nguy hiểm (danger) trong vô
thức và không có đối tƣợng rõ ràng. Điều này khác với sợ hãi (fear) là tín hiệu
cảnh báo trong nhận thức tỉnh táo với một hay nhiều đối tƣợng đƣợc nhận thứccụ
thể.
Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD10, 1992) đã ghi nhận sự kết
hợp quan trọng của các rối loạn này với các nguyên nhân tâm lí. Rối loạn lo âu
đƣợc xếp vào các rối loạn tâm căn có liên quan đến stress và dạng cơ thể.
Năm 1994, Hội tâm thần học Mỹ đƣa ra bảng phân loại DSM – IV, coi rối
loạn tâm thần là những triệu chứng bất thƣờng về tâm lý hoặc hành vi có ý nghĩa
về mặt lâm sàng làm ảnh hƣởng đến chức năng sống của cá nhân, suy giảm năng
lực nhận thức hoặc mang đến cảm giác tiêu cực.

7


Trong đó, lo âu/ trầm cảm chiếm 1,8%, thu mình chiếm 2,1%, than phiền cơ thể
chiếm 4,1%. Tỉ lệ này ở mức ranh giới là 18,3%.
Theo Bác sĩ Nguyễn Thanh Hồi - Giám đốc Bệnh viện Tâm thần ban ngày
Mai Hƣơng, kết quả cuộc khảo sát mới đây đƣa ra con số giật mình: 19,46 % học
sinh trong độ tuổi từ 10-16 tuổi gặp trục trặc về sức khỏe tâm thần. Trong khi đó,
hiểu biết của xã hội (thậm chí ngay trong ngành y tế) về chăm sóc sức khỏe tâm
thần còn rất nghèo nàn. Nhƣ vậy, gần 20% trẻ dƣới 16 tuổi có vấn đề sức khỏe
tâm thần [33].
Một nghiên cứu chúng tôi dẫn theo tài liệu của Nguyễn Công Khanh, "Báo
cáo của tổ chức y tế thế giới năm 1995 công bố rằng có khoảng 20% ngƣời lớn đã
có trải nghiệm cơn hoảng sợ trong đời. Theo thống kê của nhiều nƣớc trong nhiều
thập kỷ qua, tỉ lệ rối loạn lo âu trẻ em là 5,7 đến 17,7%. Theo Kashani và
O.Verchell (1997) tỉ lệ rối loạn lo âu trẻ em và vị thành niên Mỹ là khoảng 9%.
Còn tại Hoa Kỳ hiện nay, mỗi năm có hàng triệu dân mắc bệnh này" [16, tr.26].
Nghiên cứu về “Thực trạng gây ra RLLA ở học sinh trƣờng trung học phổ
thông chuyên Quảng Bình” – Nguyễn Thị Hằng Phƣơng, 2007. Điều tra trên 600
học sinh. Kết quả thu đƣợc có 130 học sinh có RLLA(21,6%). Trong một nghiên
cứu khác cũng của tác giả Nguyễn Thị Hằng Phƣơng, 2005 sƣ dụng trắc nghiệm
Zung trong khảo sát thực trạng lo âu ở học sinh đã rút ra một số nhận định nhƣ
sau: Khi so sánh về giới thì các em nam (7,72%) có biển hiện lo âu nhiều hơn nữ
(5,45%). So sánh giữa các lớp thì ở lớp có học lực khá hơn (7,72%) có lo âu
nhiều hơn lớp có học lực trung bình (5,09%). Tình hình lo âu ở học sinh THPT
trên địa bàn thành phố Hà nội qua điều tra dịch tễ trên 220 em, có 13,14% các em
có biểu hiện lo âu
Cụ thể là: 17 em (7,72%) có lo âu nhẹ. 9 em có lo âu trung bình( 4,09%). 1
em có lo âu trên trung bình và 2 em (0,9%) có biểu hiện lo âu bệnh lý.
9


Nguyễn Doãn Thành và cộng sự với nghiên cứu về Thực trạng Stress lo âu

tra bài cũ, bài tập về nhà, làm bài thi, bài kiểm tra, phát biểu trƣớc lớp, giải bài
tập trên bảng... Đặc biệt, 2/3 trẻ đƣợc hỏi có biểu hiện lo âu liên quan đến mối
quan hệ với giáo viên; 1/3 trẻ xem thành tích học tập là áp lực lớn .
Bên cạnh các nghiên cứu tập trung vào một nhóm nguyên nhân cụ thể, cũng
có nhiều nghiên cứu về các nguyên nhân của RLLA ở học sinh nói chung. Ví dụ
nhƣ nghiên cứu “Thực trạng gây ra RLLA ở học sinh trƣờng trung học phổ thông
chuyên Quảng Bình” của Nguyễn Thị Hằng Phƣơng cho thấy có 4 nhóm yếu tố
gây ra RLLA ở học sinh : 1) Yếu tố học tập. 2) Yếu tố gia đình. 3) Bản thân học
sinh. 4) Mối quan hệ xã hội. Tác giả cũng cho biết mức độ gây lo lắng của các
yếu tố này trong đó xếp hạng cao nhất gây ra RLLA cho học sinh là nhóm yếu tố
liên quan đến học tập. Thứ hai là nhóm yếu tố thuộc về bản thân học sinh. Thứ 3
là nhóm yếu tố thuộc về vấn đề gia đình. Nhóm có ảnh hƣởng ít nhất đến RLLA
là mối quan hệ xã hội. Hay trong một nghiên cứu của tác giả Nguyễn Doãn Thành
trên học sinh cấp III ở Bình Thuận tác giả đã chỉ ra các chỉ số đáng lƣu ý sau : có
5% trong tổng số học sinh thƣờng hay bị stress lo âu về kinh tế gia đình, 33%
trong tổng số học sinh thƣờng hay bị stress lo âu vì áp lực, kỳ vọng học tập từ gia
đình và 78% trong tổng số học sinh thƣờng hay bị stress lo âu vì xung đột trong
quan hệ gia đình
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng đến sức khỏe tâm thần của một số học
sinh ở một số trƣờng THCS đƣợc thực hiện năm 2005 bởi nhóm nghiên cứu:
TS.BS. Lê Thị Kim Dung, PGS. Nguyễn Võ Kỳ Anh, TS.BSCKII. Lã Thị Bƣởi,
TS.BS. Đinh Đăng Hòe, BS.Nguyễn Xuân Nguyên cho biết các yếu tố ảnh hƣởng
đến các tổn thƣơng SKTT trong đó có RLLA gồm (i) Yếu tố về gia đình (VD nhƣ
sự quan tâm không đúng mức của gia đình: 46,6%; Gia đình ly thân, ly hôn:

11


12,1% số học sinh nhóm đối tƣợng nghiên cứu không sống cùng bố mẹ đẻ; Cha
mẹ đã kỳ vọng vào con cái quá nhiều, nguyện vọng của bố mẹ quá mức về thành

hiểm (nhƣ bị rắn cắn).
- Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng, lo âu là phản ứng cảm xúc của chủ
thể đối với một mối đe dọa về thể chất hay tinh thần(dẫn theo [25, tr. 386])
- Theo tác giả Nguyễn Minh Tuấn, lo âu là một rối loạn có cấu trúc đơn sơ
thể hiện ra ngoài bằng một mối lo âu không đối tƣợng, lan tỏa và dai dẳng [28,
tr11]
- Theo tác giả Đinh Đăng Hòe: Lo âu là hiện tƣợng phản ứng bình thƣờng
của con ngƣời trƣớc những khó khăn và các mối đe dọa của tự nhiên, xã hội, mà
con ngƣời phải tìm cách vƣợt qua.
- Theo bác sĩ Lâm Xuân Điền, Giám đốc bệnh viện tâm thần TP Hồ Chí
Minh: “Lo âu là tâm trạng chờ đợi một việc gì đó sắp xẩy ra mà mình không biết
đƣợc hậu quả”
- Theo từ điển tâm lý của Nguyễn Khắc Viện, lo âu là việc suy nghĩ về một
điều gì đó có thể xảy ra mà không chắc có thể ứng phó đƣợc là lo. Nếu sự việc cụ
thể mà đã từng gây nguy hiểm thì là lo sợ. Nhƣng khi tâm lý bị rối loạn, thì cá
nhân thƣờng cảm thấy lo nhƣng không biết cụ thể la lo về điều gì.
Từ những cách hiểu khác nhau về lo âu vừa trình bày trên, chúng tôi hiểu
thuật ngữ lo âu nhƣ sau:
- Lo âu là hiện tƣợng phản ứng cảm xúc tự nhiên (bình thƣờng) của con
ngƣời trƣớc những khó khăn và các mối đe dọa của tự nhiên, xã hội mà con ngƣời
phải tìm cách vƣợt qua để tồn tại.

13


- Lo âu là một tín hiệu báo động nguy hiểm sắp xẩy đến, cho phép con ngƣời
sử dụng mọi biện pháp để đƣơng đầu với sự đe dọa. Lo âu và sợ hãi cũng có
những điểm khác nhau, với lo âu, đó là một đáp ứng với một sự đe dọa mà cá
nhân không biết đƣợc rõ ràng, mơ hồ, thƣờng phát sinh từ bên trong và mang tính
xung đột, mâu thuẫn. Còn sợ hãi là đáp ứng với một sự đe dọa, mà sự đe dọa này

nhân không thể kiểm soát đƣợc, biểu hiện vững chắc, mãn tính và khuếch tán
dƣới dạng kịch phát.
RLLA làm cản trở các hoạt động trong cuộc sống thƣờng ngày của chủ thể,
về cả mặt nhận thức, hành vi và sự phát triển nhân cách của chủ thể.
Theo P. Pichot (1967), lo âu chỉ là sự lo sợ về một đối tƣợng không rõ ràng
hoặc không cụ thể. Fiona Judd và Graham Burrows trong bài viết về “Các rối
loạn loâu”, cho rằng: Lo âu thƣờng gặp là một cảm giác sợ hãi mơ hồ, khó chịu,
lan tỏa cùng với rối loạn cơ thể ở bất cứ bộ phận nào, ít nhất trong thể nhẹ và nhất
thời,chúng ta thƣờng thấy mang tính chu kỳ.
Theo Bremmer có tới 50-90%bệnh nhân có các rối loạn tâm thần khác kéo
theo (trầm cảm, rối loạn ám ảnh cƣỡng chế, loạn thần cấp...). Rối loạn lo âu
thƣờng biểu hiện sau một yếu tố gây stress, chủ thể có cảm giác sợ hãi mơ hồ, sự
bất an, bối rối khó chịu, dễ bị kích thích lo nghĩ về những sự việc vụn vặt...kéo
theo cảm giác đau thắt ngực, đánh trống ngực, cảm giác trống rỗng thƣợng vị, có
mồ hôi... Những ngƣời bị rối loạn lo âu, trầm cảm, stress dai dẳng thƣờng có biểu

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status