Biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật của trường trung cấp Văn hóa nghệ thuật Nam Định trong giai đoạn hiện nay - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN HỮU TOÀN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHÓM
NGÀNH NGHỆ THUẬT CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP
VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT NAM ĐỊNH TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Văn Cúc

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài

1


2. Mục đích nghiên cứu

4

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu


1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

7

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

11

1.2.1. Quản lý

11

1.2.2. Quản lý giáo dục

18

1.2.3. Bản chất, đặc điểm và nhiệm vụ của quản lý giáo dục

19

1.2.4. Quản lý nhà trường

22

1.2.5. Hoạt động dạy học

25

1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hóa

41

xã hội, giáo dục của tỉnh Nam Định
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân số

41

2.1.2. Kinh tế và văn hóa xã hội

41

2.1.3. Giáo dục và đào tạo.

42

2.2. Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển của trƣờng trung cấp

43

Văn hoá Nghệ thuật Nam Định
2.2.1. Bối cảnh ra đời và một số thành tựu nổi bật

43

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của trường trung cấp Văn hóa Nghệ

44



2.2.6. Thực trạng về chất lượng học tập của học sinh

60

2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ

63

thuật của trƣờng trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Nam Định
2.3.1. Về đội ngũ cán bộ quản lý

63

2.3.2. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

65

2.3.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động học của học sinh

69


2.3.4. Các hoạt động quản lý khác phục vụ hoạt động dạy học

72

2.3.5. Đánh giá phân tích nguyên nhân

74


90

nhóm ngành nghệ thuật cho cán bộ giáo viên và học sinh
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên

92

3.2.4. Nâng cao động lực học cho học sinh, kích thích tính chủ động, 102
sáng tạo của người học
3.2.5. Xây dựng củng cố và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học

108

3.2.6. Tăng cường mối quan hệ giứa nhà trường với gia đình và các tổ chức đoàn 111
thể trong nhà trường và cộng đồng xã hội trong quản lý hoạt động dạy học
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

112

3.4. Kiểm chứng sự nhận thức, tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

114

Tiểu kết chương 3

116

Kết luận và khuyến nghị


Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam Định trong
giai đoạn hiện nay là nhiệm vụ cấp thiết.
Vận dụng lý luận quản lý giáo dục với thực tế công tác của mình tôi chọn đề
tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật của trường
trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam Định trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật
thích hợp, sáng tạo và khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của
trƣờng trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Hoạt động quản lý dạy học nhóm ngành nghệ thuật của trƣờng trung cấp Văn
hoá Nghệ thuật Nam Định.

3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Công tác quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật của trƣờng trung
cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý
giáo dục và quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật.
4.2. Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động dạy học và các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật tại trường trung cấp Văn hoá
Nghệ thuật Nam Định.


4.3. Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng
cao chất lượng dạy học nhóm ngành nghệ thuật của trường trung cấp Văn hoá
Nghệ thuật Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học.
Hiện nay các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành nghệ thuật ở

+ Phƣơng pháp thực nghiệm.
+ Phƣơng pháp toán thống kê, xử lý số liệu. Dùng phƣơng pháp thống kê
xử lý những số liệu thu đƣợc từ khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy
học.
+ Phƣơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm. Tổng kết rút kinh nghiệm thực
tiễn về các hoạt động dạy học.
8. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.
- Ý nghĩa về lý luận: Luận văn hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý
hoạt động dạy học, đề ra một số giải pháp về quản lý hoạt động dạy học nhóm
ngành nghệ thuật cho trƣờng trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam Định.
- Ý nghĩa về thực tiễn: Nêu đƣợc thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy
học nhóm ngành nghệ thuật của trƣờng trƣờng trung cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam
Định đồng thời chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng. Hệ thống hoá và vận dụng
lý luận quản lý giáo dục để đề ra các biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy
học nhóm ngành nghệ thuật, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng trung
cấp Văn hoá Nghệ thuật Nam Định. Nếu các biện pháp đƣợc đánh giá khả thi thì sẽ


có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng Trung cấp
Văn hoá Nghệ thuật Nam Định.
9. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo nội dung luận
văn đƣợc trình bày gồm 03 chƣơng.
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2. Thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
nhóm ngành nghệ thuật của trƣờng trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Nam Định.
Chương 3. Biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy học của trƣờng trung
cấp Văn hóa Nghệ thuật Nam Định.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

trƣơng dùng “Pháp trị” để quản lý xã hội, cai trị.
- Ở phƣơng Tây thời cổ Hy Lạp đã áp dụng quản lý tập trung và dân chủ. Khái niệm
kiểm tra và trách nhiệm đã có vào khoảng năm 1750 trƣớc Công nguyên:
+ Nhà triết học Xôcrat (Thế kỷ IV - III tr. CN) cho rằng “Những người nào biết
cách vận dụng con người sẽ điều khiển công việc hoặc cá nhân hay tập thể một cách
sáng suốt, trong khi những người khác không biết làm như vậy mắc sai lầm trong việc
tiến hành cả hai công việc này”.
+ Platon (427-347 tr. CN) đánh giá “Muốn trị nước thì phải biết đoàn kết dân
lại, phải vì dân. Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết; thành thật; tự chủ; biết
điều độ; ít tham vọng về vật chất và đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng”. Chales
Babbage (1792 -1871); H.Fayol (1841-1925), Elton Mayol (1850 - 1947) F.Taylor
(1856-1915) là những nhà nghiên cứu quản lý tiêu biểu ở thế kỷ XVIII–XIX. Sau này
nhiều công trình nghiên cứu với các cách tiếp cận khác nhau về quản lý góp phần làm
cho khoa học quản lý ngày càng hoàn thiện.


- Từ cuối thế kỷ XIV, khi Chủ nghĩa Tƣ bản xuất hiện, hoạt động dạy học và
quản lý hoạt động dạy học đã đƣợc nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm. Nổi bật
nhất là CôMenxki J.A (1592 - 1670), ông là ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo
ông nghề thầy giáo “Dưới ánh mặt trời không có nghề nghiệp nào cao quý hơn”.
Ông nêu ra hàng loạt nguyên tắc dạy học chủ yếu dựa vào cơ sở triết học mới nhất
về nhận thức luận, ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền dân chủ giáo dục tiến bộ
sau này và cho đến ngày nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị tích cực, tiến bộ
đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội văn minh hiện
đại.
Vào cuối thế kỷ XVII có nhiều nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu nhƣ
RoBer Owen (1771 – 1858), Frederics Wiliam Taylor (1856 – 1915) ngƣời
đƣợc coi là “Cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”.
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện hàng loạt công trình với nhiều
cách tiếp cận khác nhau về quản lý . Nhƣ tính khoa học và nghệ thuật quản lý ,

ý nghĩa về vai trò của giáo dục; định hƣớng phát triển giáo dục; vai trò quản lý và
cán bộ QLGD, phƣơng pháp lãnh đạo và quản lý … Hệ thống các tƣ tƣởng của Bác
về giáo dục có giá trị to lớn trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo
dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam.
- Gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà
khoa học, giảng viên đại học, các cán bộ viện nghiên cứu đƣợc công bố trong các
giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến kinh nghiệm quản lý. Nhƣ các công
trình nghiên cứu, giáo trình bài giảng của các tác giả nhƣ Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Nguyễn Đức Chính, Đặng Xuân Hải, Đặng Quốc Bảo, Hà Thế Ngữ, Đặng Bá Lãm,
Phạm Thành Nghị, Trần Quốc Thành, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Bá Dƣơng, Nguyễn
Sinh Huy, Nguyễn Gia Quý, Nguyễn Văn Lê, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh


Toàn… Các chƣơng trình nghiên cứu đã nêu lên một số vấn đề lý luận về QLGD,
kinh nghiệm QLGD từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam nhƣ các khái niệm quản lý,
bản chất của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, chức năng quản lý,
nguyên tắc, phƣơng pháp quản lý, nghệ thuật quản lý nói chung và QLGD, QLNT
nói riêng.
Trong khi đó, hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình giáo
dục, nó quyết định sự thành công của hoạt động giáo dục. Trong nhà trƣờng, việc
quản lý giảng dạy của giáo viên và quản lý học tập của học sinh luôn đƣợc ƣu tiên
hàng đầu. Mỗi môn học có những nét đặc thù riêng của môn học đó, ngƣời quản lý
cần có những hiểu biết rõ về môn học đó mới có các biện pháp quản lý dạy học môn
đó tốt. Việc quản lý hoạt động giảng dạy và học tập ở một số trƣờng chuyên nghiệp
ở địa phƣơng nhƣ thành phố Nam Định còn một số hạn chế, chƣa theo kịp các
trƣờng chuyên nghiệp ở thành phố lớn do vậy kết quả học tập của học sinh chƣa cao.
Để nâng cao kết quả học tập cần nghiên cứu tìm kiếm những biện pháp tăng cƣờng
quản lý tốt hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề các trƣờng
chuyên nghiệp ở địa phƣơng để theo kịp các trƣờng chuyên nghiệp các thành phố
lớn đáp ứng nhu cầu hội trong giai đoạn hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nƣớc hiện

định [47, tr. 396].
+ Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá
nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức [53, tr. 31].
+ Quản lý là một hệ thống xã hội chủ nghĩa là một khoa học và là một nghệ
thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được
những mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành
phần có tác động qua lại lẫn nhau [52, tr.75].
+ Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học [55,tr.19].


Ở nƣớc ta có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:
+ Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức [38, tr. 62].
+ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối
tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ
thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường [43,
tr. 43].
+ Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm
đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước [32, tr. 19;20].
+ Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập
thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự
kiến [42, tr. 24].
+ Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một
hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất
định [41, tr. 24].
Nh- vËy cã thÓ thÊy:
Một là, quản lý là thiết kế và duy trì một môi trƣờng mà trong đó các cá nhân làm
việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định;
Hai là, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản

Mục tiêu chung cho cả đối tƣợng quản lý và chủ thể quản lý là căn cứ chủ thể
quản lý để tạo ra hoạt động quản lý.
Công cụ quản lý là các phƣơng tiện (khách quan và chủ quan) mỗi chủ thể
quản lý dùng nó để tác động vào quá trình quản lý thông qua chức năng quản lý
bao gồm:
+ Chế định luật là chính sách qui định về mục tiêu về nội dung về


phƣơng pháp, tổ chức thực hiện, các chính sách, chế độ qui định đối với các hoạt
động trong hoạt động quản lý.
+ Các chế định đƣợc xây dựng từ đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng và chính
sách pháp luật của Nhà nƣớc từ các quy luật khách quan của sự vận động và phát
triển xã hội. Song thực tiễn luôn luôn biến đổi khi đó chủ trƣơng đƣờng lối cũng
thay đổi, các chế định cũ không còn phù hợp, không phát huy đƣợc tác động tích
cực trong quản lý và sự phát triển xã hội thì phải sửa đổi. Điều này đòi hỏi ngƣời
quản lý phải luôn nắm vững các chế định để vận dụng một cách thích hợp. Hay nói
cách khác: Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhƣng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
+ Thiết chế bộ máy để thực hiện thì công cụ tổ chức là rất cần thiết đối với
ngƣời quản lý . Nó giúp xây dựng một cơ cấu, bộ máy thích hợp cho công việc, cải
tiến bộ máy hoạt động có hiệu quả hơn, giúp giảm thiểu những việc làm không
hiệu quả.
Các nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực, vật lực.
+ Nhân lực con ngƣời là lực lƣợng quan trọng nhất. Bởi vì Quản lý bao giờ
cũng là quản lý con ngƣời.
+ Vật lực bao gồm tất cả vật tƣ, trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho
việc thực hiện một nhiệm vụ công tác.
+ Tài lực là vốn đầu tƣ tài chính bao gồm ngân sách nhà nƣớc, tƣ nhân và
có thể là nguồn tài trợ từ nƣớc ngoài.
Từ những dấu hiệu chúng ta có thể khái quát cấu trúc hệ thống quản lý theo sơ

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp, 2008.


2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế tr-ờng Trung cấp chuyên nghiệp. Nxb Giáo
dục, Hà Nội, 1996.
3. Chính phủ CHXHCN Việt Nam. Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001-2010.
4. Chính ph Nc Cng ho Xã hi Ch ngha Vit Nam. Quyt nh s
09/2005/Q - TTg ngy 11/5/2005 v vic phê duyt án Xây dng, nâng cao cht
lng i ng nh giáo v cán b qun lý giáo dc giai on 2005 -2010.
5. Đảng Cng sn Vit Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành TW
Đảng CSVN khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997.
6. ng Cng sn Vit Nam. Văn kiện Đại hội Đảng CSVN về Văn hoá nghệ
thuật. Nxb Sự thật, Hà Nội, 1993.
7. ng Cng sn Vit Nam. Vn kin i hi i biu ton quc ca ng ln
thc VIII. Nh xut bn Chớnh tr Quc gia H Ni, 1996.
8. ng Cng sn Vit Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW
khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997.
9. ng Cng sn Vit Nam. Vn kin i hi i biu ton quc ca ng ln
thc IX. Nh xut bn Chớnh tr Quc gia H Ni, 2001.
10. ng Cng sn Vit Nam. Vn kin i hi i biu ton quc ca ng ln
thc X. Nh xut bn Chớnh tr Quc gia H Ni, 2006.
11. ng Cng sn Vit Nam. Vn kin Hi ngh ln th 2 BCH TW Khoỏ VIII,
Nh xut bn Chớnh tr Quc gia H Ni, 1997.
12. ng Cng sn Vit Nam. Vn kin Hi ngh ln th 2 BCH TW Khoỏ VII.
Nh xut bn Chớnh tr Quc gia, H ni.
13. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học. Đổi mới tư duy Giáo dục. Hội khoa học Tâm lý - Giáo
dục Việt Nam, Hội nghị Ban chấp hành Trung -ơng Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt
Nam, Kỳ 8 - Khoá III - Nha Trang, Khánh Hoà (7/ 2005).
14. Kỷ yếu Hội thảo Giáo dục Việt Nam và việc gia nhập WTO. Viện chiến
l-ợc và ch-ơng trình giáo dục, Hà Nội, 2005.

27. Nguyn Minh ng. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo. Viện nghiên cứu
và phát triển giáo dục, Hà Nội, 1996.
28. Phạm Minh Hạc. Giáo dục Việt Nam tr-ớc ng-ỡng cửa thế kỷ XXI. Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
29. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý giáo dục/nhà
tr-ờng. Bi ging cho hc viờn lp Cao hc Qun lý Giỏo dc Khúa 7 Khoa S
phm - i hc Quc gia H Ni, 2008.
30. Nguyễn Thị Ph-ơng Hoa. Lý luận dạy học hiện đại. Bi ging cho hc viờn
chuyờn ngnh Qun lý Giỏo dc, H Ni, 2008.
31. Trần Bá Hoành. Đổi mới ph-ơng pháp dạy học, ch-ơng trình và sách giáo
khoa. Nhà xuất bản Đại học s- phạm, 2006.
32. Mai Hữu Khuê. Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý. Nxb Lao Động,
Hà Nội, 1982.
33. Đặng Bá Lãm. Chiến l-ợc phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam đến năm
2010. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
34. ng Bỏ Lóm. Qun lý Nh nc v giỏo dc. Nh xut bn Chớnh tr quc
gia, H Ni, 2005.
35. Nguyễn Văn Lê. Khoa học quản lý nhà tr-ờng. NXB Thành phố Hồ Chí Minh,
1985.
36. Nguyn Th M Lc. Lý lun qun lý giỏo dc. Ti liu ging dy cỏc lp cao hc
chuyờn ngnh QLGD, Khoa S phm - i hc Quc gia H Ni, 2008.
37. Nguyn Th M Lc. Tõm lý hc qun lý. Ti liu ging dy cỏc lp cao hc
chuyờn ngnh QLGD, Khoa S phm - i hc Quc gia H Ni, 2008.
38. Nguyn Th M Lc & Nguyn Quc Chớ. Lý lun i cng v qun lý. Bi
ging cho hc viờn chuyờn ngnh Qun lý Giỏo dc, H Ni, 2008.
39. Nguyn Th M Lc & Nguyn Quc Chớ. S phỏt trin cỏc quan im giỏo dc hin
i. Bi ging cho hc viờn chuyờn ngnh Qun lý Giỏo dc, H Ni, 2008.


40. Nguyn Th M Lc - Trn Th Bch Mai. Qun lý v phỏt trin nhõn s



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status