Nghiên cứu sự hình thành tế bào đơn cây lan hồ điệp (phalaenopsis amabilis) và ứng dụng trong nhân giống (tóm tắt) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRỊNH THỊ LAN ANH

NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH TẾ BÀO ĐƠN CÂY
LAN HỒ ĐIỆP (PHALAENOPSIS AMABILIS)
VÀ ỨNG DỤNG TRONG NHÂN GIỐNG

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Mã số: 62 42 30 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Tp. Hồ Chí Minh năm 2016


Công trình được hoàn thành tại: .......................................................
..........................................................................................................
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Dương Tấn Nhựt
2. PGS. TS. Võ Thị Bạch Mai

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Quỳnh
Phản biện 2: TS. Bùi Minh Trí
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Thị Thủy Tiên
Phản biện độc lập 1: PGS.TS. Đặng Văn Đông
Phản biện độc lập 2: TS. Đoàn Thị Phương Thùy

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại ........
..........................................................................................................

1.6. QUÁ TRÌNH TÁI SINH ........................................................................... 4
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................... 4
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI
2.1.1. Địa điểm tiến hành đề tài
2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 4
2.2.1. Vật liệu dùng trong nuôi cấy .................................................................. 4
2.2.2. Vật liệu dùng trong sinh trắc nghiệm ..................................................... 5
2.3. MÔI TRƯỜNG, ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY VÀ PHƯƠNG PHÁP
THU NHẬN KẾT QUẢ......................................................................... 5
2.3.1. Môi trường thí nghiệm tạo mô sẹo, phôi, PLB, tế bào đơn, ra cây ......... 5
2.3.2. Thiết kế thí nghiệm nuôi cấy lỏng lắc .................................................... 5
2.3.3. Điều kiện nuôi cấy .................................................................................. 5
2.3.3.1. Điều kiện nuôi cấy in vitro .................................................................. 5
2.3.3.2. Điều kiện ở vườn ươm ......................................................................... 5
2.3.4. Phương pháp xác định số lượng tế bào, sinh khối (trọng lượng mô
sẹo, sinh khối huyền phù, phôi, PLB và cây con) .................................. 5
2.4. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM............................................................... 6
2.4.1. Nội dung 1: Tạo nguồn mẫu ban đầu cho nuôi cấy tế bào đơn .............. 6
2.4.1.1. Qui trình tạo mẫu in vitro .................................................................... 6
2.4.1.2. Nuôi cấy lá in vitro tạo nguồn PLB ban đầu ....................................... 6
2.4.1.3. Khảo sát các môi trường nhân nhanh PLB .......................................... 6
2.4.1.4. Khảo sát các môi trường nuôi cấy để tạo mô sẹo từ PLB làm
nguyên liệu cho nuôi cấy huyền phù tế bào ........................................... 6
2.4.2. Nội dung 2: Nuôi cấy huyền phù tế bào thu nhận tế bào đơn ................. 6
2.4.2.1. Thí nghiệm 3. Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy lên
khả năng phát sinh hình thái và hình thành tế bào đơn trong huyền
phù tế bào ............................................................................................... 6
2.4.2.2. Xác định môi trường thích hợp cho nuôi cấy tế bào đơn lan Hồ
điệp ......................................................................................................... 6


3.1.2.3. Thí nghiệm 1.3. Ảnh hưởng của hàm lượng khoáng lên khả năng
tăng sinh PLB từ các mảnh lá có nguồn gốc từ phát hoa sau 12
tuần nuôi cấy ........................................................................................ 11
3.1.3. Xác định các môi trường nuôi cấy để tạo mô sẹo từ PLB làm
nguyên liệu cho nuôi cấy huyền phù tế bào ......................................... 12
3.1.3.1. Thí nghiệm 2.1. Ảnh hưởng của mannitol đến sự tạo mô sẹo từ
lớp mỏng tế bào cắt dọc PLB lan Hồ điệp sau 8 tuần nuôi cấy............ 12
3.1.3.2. Thí nghiệm 2.2. Ảnh hưởng của adenine đến sự tạo mô sẹo có
khả năng sinh phôi từ lTCL-PLB lan Hồ điệp sau 8 tuần nuôi cấy...... 12
3.2. NỘI DUNG 2: NUÔI CẤY HUYỀN PHÙ TẾ BÀO THU NHẬN
TẾ BÀO ĐƠN ...................................................................................... 13

ii


3.2.1. Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy lên khả năng
phát sinh hình thái và hình thành tế bào đơn trong nuôi cấy huyền
phù tế bào mô sẹo có khả năng sinh phôi sau 14 tuần nuôi cấy ........... 13
3.2.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào tạo dòng tế bào có khả năng hình thành
tế bào đơn ............................................................................................. 14
3.2.2.1. Thí nghiệm 4.1. Ảnh hưởng của BA lên khả năng hình thành tế
bào đơn lan Hồ điệp trong huyền phù tế bào lỏng lắc sau 16 ngày
nuôi cấy
3.2.2.2. Thí nghiệm 4.2. Ảnh hưởng của sucrose lên khả năng hình thành
tế bào đơn lan Hồ điệp trong huyền phù tế bào lỏng lắc sau 16
ngày nuôi cấy ....................................................................................... 14
3.2.2.3. Thí nghiệm 4.3. Ảnh hưởng của sucrose kết hợp với sorbitol lên
khả năng hình thành tế bào đơn lan Hồ điệp trong huyền phù tế
bào lỏng lắc sau 16 ngày nuôi cấy........................................................ 15
3.2.2.4. Thí nghiệm 4.4. Xác định đường cong tăng trưởng của tế bào

nuôi cấy ................................................................................................ 18
3.3.3.2. Thí nghiệm 7.2. Ảnh hưởng của Chuối nghiền lên sự phát sinh
hình thái của mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 12 tuần nuôi
cấy ........................................................................................................ 18
3.3.3.3. Thí nghiệm 7.3. Ảnh hưởng của Khoai tây nghiền lên sự phát
sinh hình thái của mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 12 tuần
nuôi cấy ................................................................................................ 19
3.4. NỘI DUNG 4: NGHIÊN CỨU CHUẨN HÓA CÂY CON IN
VITRO .................................................................................................. 19
3.4.1. Thí nghiệm 8.1. Ảnh hưởng của hàm lượng khoáng và hàm lượng
nước dừa lên khả năng sinh trưởng của cây con có nguồn gốc từ tế
bào đơn sau 12 tuần nuôi cấy ............................................................... 19
3.4.2. Thí nghiệm 8.2. Ảnh hưởng của mật độ cây khi cấy chuyền lên khả
năng sinh trưởng của cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 12
tuần nuôi cấy ........................................................................................ 20
3.4.3. Thí nghiệm 8.3. Ảnh hưởng của chiều cao cây con có nguồn gốc từ
tế bào đơn khi cấy chuyền lên sự sinh trưởng của chúng sau 12
tuần nuôi cấy ........................................................................................ 20
3.4.4. Thí nghiệm 8.4. Ảnh hưởng của tuổi cây con khi cấy chuyền lên sự
sinh trưởng của chúng trong điều kiện in vitro sau 12 tuần nuôi
cấy ........................................................................................................ 20
3.5. KẾT QUẢ QUAN SÁT HÌNH THÁI GIẢI PHẪU CÁC GIAI
ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI, PLB VÀ RỄ ................................ 21
3.6. CHUYỂN CÂY NUÔI CẤY MÔ RA VƯỜN ƯƠM, TRỒNG THỬ
NGHIỆM, THEO DÕI SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN ........ 21
3.6.1. Thí nghiệm 9.1. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến khả năng
sinh trưởng của cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 8 tuần ở
vườn ươm........................................................................................... 21
3.6.2. Thí nghiệm 9.2. Ảnh hưởng của chiều cao cây con có nguồn gốc từ
tế bào đơn lên khả năng sinh trưởng của chúng sau 20 tuần ở

thu được huyền phù tế bào lý tưởng chỉ chứa các tế bào đơn. Tế bào đơn là
một đối tượng nghiên cứu sinh hóa, bệnh lý tế bào, đồng thời thông qua đó
có thể thu nhận tế bào trần. Do tế bào có tính toàn năng nên từ một tế bào
sinh dưỡng thực vật có thể tái sinh thành một cây hoàn chỉnh, sau khi đã tạo
khối tế bào dạng mô sẹo. Về mặt lý thuyết thì nuôi cấy tế bào đơn thành
công cho hệ số nhân giống cao vượt trội hơn hẳn so với các kỹ thuật khác,
chất lượng cây con đồng nhất. Nuôi cấy tế bào đơn còn mở ra những ứng
dụng mới trong việc tạo các dòng tế bào đột biến, các dòng siêu sản xuất
một sản phẩm thứ cấp nào đó và khả năng tăng tần suất đột biến di truyền ở
thực vật bậc cao, giúp rút ngắn thời gian lai tạo giống.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả tiến hành luận án: “Nghiên
cứu sự hình thành tế bào đơn cây lan Hồ điệp (Phalaenopsis amabilis) và
ứng dụng trong nhân giống”.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NUÔI CẤY MÔ SẸO
Trong nuôi cấy in vitro, mô sẹo là đám tế bào không phân hóa, có đặc
tính phân chia mạnh, thường được tạo ra do những xáo trộn trong quá trình tạo
cơ quan. Do đó, các phần non của cơ thể thực vật (mô phân sinh ngọn, thân,
rễ,…) dễ tạo mô sẹo trong điều kiện nuôi cấy in vitro, dưới tác động của một
auxin mạnh (như 2,4-D) được sử dụng riêng rẽ hay kết hợp với auxin khác hay
với cytokinin. Ngược lại, những mảnh cơ quan trưởng thành thường không có
khả năng tạo mới cơ quan, cũng không có khả năng tạo mô sẹo (Taiz và Zeiger,
2006; George et al., 2008). Sự tạo mô sẹo in vitro thuộc một trong ba quá trình:
sự phản phân hóa của tế bào nhu mô (xung quanh mộc hay libe, trong vỏ hay
lõi), sự phân chia của tế bào tượng tầng hay sự xáo trộn của các mô phân sinh sơ
khởi để tạo mô sẹo, cần chú ý đến tuổi của mô cấy, sử dụng auxin riêng rẽ hay
phối hợp với cytokinin, bản chất của loại auxin và nồng độ auxin (Hopkin,
1995; Bùi Trang Việt, 2000; George et al., 2008; Suárez và Bozhkov, 2008;

phù tế bào thường tương tự như quá trình hình thành mô sẹo trước đó. Sự hình
1


thành và tăng trưởng của huyền phù tế bào có thể xảy ra trong điều kiện tối hoàn
toàn như ở Solanum tuberosum L. (De Vries và Bokelmann, 1986); hay Daucus
carota (Fujimura và Komamine, 1979)]; và cũng có thể xảy ra trong điều kiện
chiếu sáng ở cây Pyrus communis [(Mehra và Jaidka, 1985), Brassica nigra
(Klimaszewska và Keller, 1986) hay ở Solanum melongena (Gleddie et al.,
1983).
1.3. NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐƠN
Bản thân mỗi tế bào thực vật là một đơn vị độc lập, nó chứa đựng tất cả
những thông tin di truyền đặc trưng của cơ thể từ đó nó sinh ra. Cho nên mỗi tế
bào có thể xây dựng lại toàn bộ cơ thể mới nhờ tính toàn thế. Nuôi cấy tế bào
đơn là phương pháp nuôi cấy tế bào được phân lập vô trùng trên môi trường
dinh dưỡng trong điều kiện có kiểm soát (King, 1980).
Các nguyên tắc cơ bản của nuôi cấy tế bào đơn là cô lập số lượng lớn
các tế bào còn sống nguyên vẹn và nuôi cấy chúng trên môi trường dinh dưỡng
thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển. Tế bào đơn có thể được thu nhận từ
một loạt các mô và cơ quan của thực vật cũng như từ mô sẹo và huyền phù tế
bào. Theo phương pháp truyền thống các tế bào đơn cũng được thu nhận từ nuôi
cấy mô sẹo và huyền phù tế bào trên hệ thống máy lắc. Các tế bào đơn được cô
lập một cách cẩn thận từ huyền phù tế bào bằng kim tiêm. Nhờ sự rung lắc của
máy lắc làm cho các cụm mô sẹo tạo ra các tế bào đơn và các cụm nhỏ tế bào
trong môi trường. Kết quả tạo thành huyền phù tế bào. Huyền phù tế bào được
lọc để loại bỏ những khối tế bào và dịch lọc sau đó được ly tâm để thu nhận các
tế bào đơn. Các mô sẹo rời thường được chọn để nuôi cấy tế bào đơn. Tế bào
đơn là một đối tượng nghiên cứu sinh hóa, bệnh lý tế bào, đồng thời thông qua
đó có thể thu nhận tế bào trần. Do tế bào có tính toàn năng nên từ một tế bào
sinh dưỡng thực vật có thể tái sinh thành một cây hoàn chỉnh, sau khi đã tạo

dịch huyền phù tế bào) và giai đoạn tiến hóa phôi soma từ các tế bào sinh phôi.
Dưới các điều kiện xác định, các tế bào mô sẹo hay huyền phù tế bào có thể cho
các sơ khởi cơ quan (sinh cơ quan) hay phôi (sinh phôi soma) dựa vào tính toàn
năng của tế bào thực vật (Ahloowalia, 1991; Bùi Trang Việt, 2005).
Sự sinh phôi từ tế bào sinh dưỡng phải trải qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: mô nuôi cấy trong môi trường có auxin sẽ tăng sinh nhanh, các tế
bào trong môi trường này sẽ phản phân hóa và mất tính hữu cực.
Giai đoạn 2: mô sẹo từ giai đoạn 1 sẽ được chuyển sang môi trường có ít hoặc
không có auxin, trong môi trường này tính hữu cực và sự sinh phôi được cảm
ứng với trạng thái phôi từ hình cầu đến trạng thái hình tim và trạng thái hình cá
đuối.
Các phân tích về quá trình phát triển phôi cho thấy sự hình thành phôi của thực
vật gồm hai giai đoạn chính: sự phân đoạn và sự sinh cơ quan phôi
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh phôi: các chất điều hòa sinh
trưởng, nguồn carbohydrate, nguồn nitrogen, các thành phần khoáng trong môi
trường nuôi cấy, tính chất đồng bộ của tế bào.
Hiện nay, những nghiên cứu về đặc tính sinh lý, sinh hóa của quá trình
sinh phôi trong huyền phù tế bào còn rất ít do sự tạo phôi xảy ra không đồng bộ
và tần số không cao. Gần đây, người ta đã thành công trong việc tạo phôi đồng
bộ từ những cụm tế bào kích thước nhỏ với tần số cao hơn trước đây. Nuôi cấy
phôi soma hiện nay được xem như một kỹ thuật mang lại nhiều hiệu quả hơn
trong nhân giống cây trồng mà nhân giống vô tính theo phương pháp cổ điển có
nhiều hạn chế.
1.5. SỰ BIỂU HIỆN GENE TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH PHÔI
SOMA
Mỗi giai đoạn của sự phát triển phôi soma liên quan đến việc kích hoạt
và khử hoạt tính của các gene. Quá trình phát triển một số cây trồng là kết quả
của một loạt các tương tác gene, đòi hỏi sự biểu hiện của gene khởi động
(Torres-Ruiz et al.,1996). Sự cô lập các gene cụ thể quyết định sự sinh phôi, các
đặc tính và vai trò của chúng trong quá trình phát triển của phôi là nền tảng cho

phát triển phôi soma sớm. Mặc dù có sự khác biệt cả về mặt phân tử và hình thái
học giữa các mô không sinh phôi và mô sinh phôi, nhưng quá trình biến đổi từ
giai đoạn này đến giai đoạn tiếp theo vẫn còn ít được biết đến. Rất khó để xác
định sự khác biệt trong biểu hiện gene giữa các giai đoạn khi chính các giai
đoạn đó không được xác định rõ (Tammy và Zhongmin, 2004).
1.6. QUÁ TRÌNH TÁI SINH
Tái sinh là quá trình các mô đã biệt hóa phản biệt hóa và chuyển thành
mô non trẻ, có khả năng phân chia tế bào và bước vào chu trình tế bào mới, hình
thành cơ quan (Klerk et al., 1997). Quá trình này gồm ba giai đoạn chính, chịu
sự điều hòa của nhiều yếu tố khác nhau.
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI
2.1.1. Địa điểm tiến hành đề tài
Các thí nghiệm trong nghiên cứu của luận án được tiến hành tại: Phòng Sinh
học Phân tử và Chọn tạo giống cây trồng, Viện Nghiên cứu Khoa Học Tây
Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam – 116 Xô Viết Nghệ
Tĩnh - Đà Lạt - Lâm Đồng và Bộ môn Sinh lý Thực vật, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên Tp. HCM – 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, Tp. HCM.
2.1.2. Thời gian tiến hành đề tài
Các thí nghiệm trong nghiên cứu của luận án được tiến hành từ năm 2010 đến
2015.
2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.2.1. Vật liệu dùng trong nuôi cấy
Vật liệu dùng trong nghiên cứu là phát hoa của các cây lan Hồ điệp
(Phalaenopsis amabilis) trưởng thành, khỏe mạnh, không có biểu hiện bệnh,
cho hoa đẹp trồng trong nhà kính. Chọn những phát hoa có nụ hoa chưa nở.
Chọn các phần trên phát hoa có mang mầm ngủ, ở khoảng vị trí thứ ba từ dưới
lên, hai vị trí mầm ngủ ở phần gốc thường không tạo được chồi nên loại bỏ đi,
phần phía trên mang hoa cũng không sử dụng. Phần phát hoa sử dụng làm
4

2.500 – 3.000 lux
- Nhiệt độ
:
25 ± 2oC
:
75 – 80%
- Độ ẩm trung bình
2.3.3.2. Điều kiện ở vườn ươm
- Thời gian chiếu sáng: ánh sáng tự nhiên
- Nhiệt độ
:
18 – 25oC
- Độ ẩm trung bình
:
80 – 85%
- Che bóng râm bằng lưới đen :
70%
- Cường độ ánh sáng
:
5.000 – 7.000 lux
2.3.4. Phương pháp xác định số lượng tế bào, sinh khối (trọng lượng mô sẹo,
sinh khối huyền phù, phôi, PLB và cây con)
Mật độ tế bào được tính bằng cách đếm số lượng tế bào. Trọng lượng
của mẫu cấy huyền phù được thu nhận bằng cách lọc trong phễu lọc buchner có
màng lọc millipore 0,22 µm dưới áp lực của máy hút chân không để loại bỏ
nước, sau đó thu sinh khối và cân trên cân phân tích (Sartorius, Đức) để xác
định trọng lượng tươi. Mô sẹo, phôi, PLB và cây con sau khi lấy ra khỏi bình
nuôi cấy cũng được cân trên cân phân tích (Sartorius, Đức).
5


được cấy vào môi trường MS có bổ sung 0,1 mg/l BA, 0,01 mg/l 2,4-D, 1,0 g/l
cao nấm men, 20% nước dừa, 9,0 g/l agar, 1,0 g/l than hoạt tính (Dương Tấn
Nhựt và cộng sự, 2009) kết hợp với mannitol ở nồng độ khác nhau (0; 10; 20;
30; 40 mg/l).
b) Thí nghiệm 2.2. Khảo sát ảnh hưởng của adenine đến sự tạo mô sẹo từ
lớp mỏng tế bào cắt dọc PLB lan Hồ điệp
Các lTCL-PLB có kích thước 0,5 x 1,5 mm được cấy vào môi trường
MS có bổ sung 0,1 mg/l BA, 0,01 mg/l 2,4-D, 1,0 g/l cao nấm men, 20% nước
dừa, 30 g/l sucrose, 9,0 g/l agar, 1,0 g/l than hoạt tính kết hợp với adenine ở
nồng độ khác nhau (0,0; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0 mg/l).
2.4.2. Nội dung 2: Nuôi cấy huyền phù tế bào thu nhận tế bào đơn
2.4.2.1. Thí nghiệm 3. Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy lên khả
năng phát sinh hình thái và hình thành tế bào đơn trong huyền phù tế bào
Các cụm mô sẹo được cấy vào môi trường MS lỏng có bổ sung 0,1 mg/l
BA, 0,01 mg/l 2,4-D, 1,0 g/l cao nấm men, 20% nước dừa, 9,0 g/l agar (Dương
Tấn Nhựt và cộng sự, 2009).
2.4.2.2. Xác định môi trường thích hợp cho nuôi cấy tế bào đơn lan Hồ điệp
6


a) Thí nghiệm 4.1. Khảo sát ảnh hưởng của BA lên khả năng hình thành tế
bào đơn lan Hồ điệp trong huyền phù tế bào lỏng lắc
Các cụm mô sẹo có khả năng sinh phôi (trọng lượng 1,00 ± 0,01 g)
được cấy vào môi trường MS bổ sung BA (0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 mg/l) kết hợp
với 0,01 mg/l 2,4-D; 1,0 g/l cao nấm men; kết hợp thêm với môi trường nuôi
cấy protoplast gồm có 27,3 g/l mannitol; 27,3 g/l sorbitol; 18 g/l glucose (Lê
Văn Hoàng, 2008.
b) Thí nghiệm 4.2. Khảo sát ảnh hưởng của sucrose lên khả năng hình
thành tế bào đơn lan Hồ điệp trong huyền phù tế bào lỏng lắc
Song song với thí nghiệm 4.1 chúng tôi cũng tiến hành cải tiến môi

quả ở thí nghiệm 4.4) sau khi loại bỏ các cụm tế bào lớn chỉ chứa các cụm nhỏ
tế bào (chứa vài tế bào có nguồn gốc từ tế bào đơn) được cấy với thể tích là 1
ml/bình sử dụng pipette thủy tinh vô trùng vào môi trường MS bổ sung 0,01
mg/l 2,4-D; 2 mg/l BA; 40 g/l sucrose; 10 g/l sorbitol; 20% nước dừa; 1,0 g/l
7


than hoạt tính trên các loại giá thể: agar; bông gòn; giấy lọc + agar sau đó được
nuôi cấy trong điều kiện tối.
b) Thí nghiệm 5.2. Khảo sát ảnh hưởng của khoáng và sucrose lên quá
trình phát sinh phôi từ mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn
Các cụm mô sẹo có khả năng sinh phôi có nguồn gốc từ tế bào đơn (kết
quả thí nghiệm 5.1) được cấy vào môi trường có thành phần khoáng thay đổi
[MS0 (không sử dụng môi trường khoáng), ½MS (có hàm lượng khoáng đa lượng
MS giảm đi một nửa), MS] có bổ sung 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l NAA; 1,0 g/l cao
nấm men; 20% nước dừa; 9,0 g/l agar; 1,0 g/l than hoạt tính và sucrose ở nồng độ
khác nhau (30; 40; 50; 60 g/l).
2.4.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của các loại đường (đường đơn, đường đôi) lên
sự phát sinh phôi
a) Thí nghiệm 6.1. Khảo sát ảnh hưởng của D-glucose lên sự phát sinh phôi
từ mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn
Các mẫu cấy mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn được cấy vào môi
trường MS bổ sung D-glucose (10, 20, 30, và 40 g/l) kết hợp với 0,5 mg/l NAA,
2,0 mg/l BA, 20% nước dừa, 9,0 g/l agar, 1,0 g/l than hoạt tính.
b) Thí nghiệm 6.2. Khảo sát ảnh hưởng của D-fructose lên sự phát sinh
phôi từ mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn
Các mẫu cấy mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn được cấy vào môi
trường MS bổ sung D-fructose (10, 20, 30, và 40 g/l) kết hợp với 0,5 mg/l NAA,
2,0 mg/l BA, 20% nước dừa, 9,0 g/l agar, 1,0 g/l than hoạt tính.
c) Thí nghiệm 6.3. Khảo sát ảnh hưởng của sucrose thí nghiệm (TN) lên sự

1,0 g/l than hoạt tính (Dương Tấn Nhựt và cộng sự, 2007), còn Khoai tây được
bổ sung với các nồng độ khác nhau (0; 10; 20; 30; 40; 50; 60 ml/l).
2.4.4. Nội dung 4: Nghiên cứu chuẩn hóa cây con in vitro
a) Thí nghiệm 8.1. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng khoáng và hàm
lượng nước dừa lên khả năng sinh trưởng của cây con có nguồn gốc từ tế
bào đơn
Các cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn được cấy vào môi trường
khoáng (MS và ½MS) bổ sung nước dừa (10; 15; 20%) kết hợp với 2,0 mg/l BA,
0,5 mg/l NAA, 30 g/l sucrose, 9,0 g/l agar, 1,0 g/l than hoạt tính.
b) Thí nghiệm 8.2. Khảo sát ảnh hưởng của mật độ cây khi cấy chuyền lên
khả năng sinh trưởng của cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn
Các cây con 3 tháng tuổi có nguồn gốc từ tế bào đơn, chiều cao cây 3
cm được cấy vào các bình có thể tích 250 ml trên môi trường ½MS có bổ sung
2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l NAA; 15% nước dừa (v/v); 30,0 g/l sucrose; 1,0 g/l than
hoạt tính; 9,0 g/l agar; pH = 5,3 với các mật độ khác nhau (1, 2, 3, 4, 5 cây/bình).
c) Thí nghiệm 8.3. Khảo sát ảnh hưởng của chiều cao cây con có nguồn gốc
từ tế bào đơn khi cấy chuyền lên sự sinh trưởng của chúng
Các cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn 3 tháng tuổi với các chiều cao
khác nhau (1, 2, 3, 4 cm/cây) được cấy chuyền sang môi trường ½MS có bổ
sung 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l NAA; 15% nước dừa (v/v); 30,0 g/l sucrose; 1,0 g/l
than hoạt tính; 9,0 g/l agar; pH = 5,3.
d) Thí nghiệm 8.4. Khảo sát ảnh hưởng của tuổi cây con có nguồn gốc từ tế
bào đơn khi cấy chuyền lên sự sinh trưởng của chúng
Các cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn có độ tuổi khác nhau (2, 3, 4
tháng tuổi) được cấy vào các bình có thể tích 250 ml (kích thước cây 3 cm, cấy
3 cây trong một bình) trên môi trường ½MS có bổ sung 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l
NAA; 15% nước dừa (v/v); 30,0 g/l sucrose; 1,0 g/l than hoạt tính; 9,0 g/l agar;
pH = 5,3.
2.4.5. Nội dung 5: Chuyển cây nuôi cấy mô ra vườn ươm, trồng thử nghiệm,
theo dõi sự sinh trưởng

2.4.8. Đo hoạt tính các chất điều hòa sinh trưởng thực vật nội sinh
- Ly trích và phân đoạn
- Sắc ký và cô lập
- Thu nhận và xác định hoạt tính bằng sinh trắc nghiệm
- Sinh trắc nghiệm auxin và acid abscisic
- Sinh trắc nghiệm cytokinin
- Sinh trắc nghiệm gibberellin
2.4.9. Thống kê và xử lý số liệu
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại (30 bình
nuôi cấy/lần). Số liệu thu nhận được xử lý bằng phần mềm MicroSoft Excel®
2010 và phần mềm Statgraphic centurion XV. Tất cả các số liệu sau khi thu thập
ứng với từng chỉ tiêu theo dõi, được thống kê và biểu diễn dưới dạng các giá trị
trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về mặt thống kê. Các
mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê ở mức ý nghĩa 0,05.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. NỘI DUNG 1: TẠO NGUỒN MẪU BAN ĐẦU CHO NUÔI CẤY TẾ
BÀO ĐƠN
3.1.1. Kết quả nuôi cấy phát hoa và nuôi cấy lá in vitro tạo nguồn PLB ban
đầu
Sau 8 tuần nuôi cấy các đoạn cắt phát hoa tạo chồi ở các nốt các chồi có
lá dài khoảng 2 cm, các lá này được sử dụng làm nguồn mẫu cho nuôi cấy tạo
PLB. Các lá được cắt đôi theo chiều dọc (cắt tại phần gân lá), sau đó cắt ngang
vuông góc với gân chính, tạo khoảng 6 mảnh lá cấy vào môi trường tạo PLB,
mỗi bình cấy 2 mảnh. Sau 8 tuần nuôi cấy, tại bề mặt cắt xuất hiện các PLB, các
PLB này được sử dụng làm nguồn mẫu cho các thí nghiệm tiếp theo.
3.1.2. Xác định các môi trường nhân nhanh PLB có nguồn gốc từ mẫu cấy
lá hình thành từ nuôi cấy phát hoa lan Hồ điệp
3.1.2.1. Thí nghiệm 1.1. Ảnh hưởng của BA lên sự tăng sinh PLB từ các
mảnh lá có nguồn gốc từ phát hoa sau 12 tuần nuôi cấy
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của BA lên sự tăng sinh PLB từ các mảnh lá có nguồn

1,89b
100a
A3
1103,3c
23,31c
5,59b
5,52a
78,59b
A4
268,2e
7,38d
1,41d
0,69c
25,72d
A5





*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05. (-): Không có số liệu
hoặc mẫu bị chết.
NT

Kết quả thí nghiệm cho thấy sự có mặt của chất điều hòa sinh trưởng
thực vật trong môi trường nuôi cấy cho thấy hiệu quả rõ rệt về sự tăng trưởng và
biệt hóa tế bào (Madhabi et al., 2014). Nhìn chung, nghiệm thức A2 tốt nhất có
tỷ lệ sống sót cao nhất (100%), mẫu cấy tăng trưởng tốt, trọng lượng tươi đạt
cao nhất, số PLB tạo ra nhiều nhất.

2346,4
539,14
5,72
2,86
100a
b
b
a
B2
1576,0
312,28
10,86

90,0b
B3
269,0c
16,83c
0,62d
0,41c
16,86d
B4
133,1d
13,34c
0,48d
0,14c
24,31c
B5




2286,9b
584,45b
4,00c
0,59b
100a
C1
½MS
2391,0a
1169,45a


100a
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05. (-): Không có số liệu
hoặc mẫu bị chết.
NT

Kết quả thí nghiệm cho thấy, hàm lượng khoáng đa lượng trong môi
trường nuôi cấy có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tăng sinh PLB. Lan Hồ điệp
vốn là loài cây yêu cầu hàm lượng khoáng thấp, cho nên môi trường nuôi cấy có
hàm lượng khoáng đa lượng giảm đi một nửa C1 (½MS bổ sung 2,0 mg/l BA,
11


0,5 mg/l NAA, 20% nước dừa, 9,0 g/l agar, 1,0 g/l than hoạt tính) thích hợp nhất
cho nuôi cấy tăng sinh PLB.
3.1.3. Xác định các môi trường nuôi cấy để tạo mô sẹo từ PLB làm nguyên
liệu cho nuôi cấy huyền phù tế bào
3.1.3.1. Thí nghiệm 2.1. Ảnh hưởng của mannitol đến sự tạo mô sẹo từ lớp
mỏng tế bào cắt dọc PLB lan Hồ điệp sau 8 tuần nuôi cấy

*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b thì không có sự khác biệt về mặt
thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.5. Cường độ hô hấp của mẫu cấy khi khảo sát ảnh hưởng của
mannitol đến sự tạo mô sẹo từ lớp mỏng tế bào cắt dọc PLB lan Hồ điệp
sau 8 tuần nuôi cấy
Cường độ hô hấp

µmol O2/g TLT/giờ)
D0
0
4,338b
D1
10
6,586a
D4
40
3,705c
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.
NT

Nồng độ mannitol (g/l)

Bảng 3.6. Hoạt tính các chất điều hòa sinh trưởng thực vật của mẫu cấy khi
khảo sát ảnh hưởng của mannitol đến sự tạo mô sẹo từ lớp mỏng tế bào cắt
dọc PLB lan Hồ điệp sau 8 tuần nuôi cấy
Hoạt tính các chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Nồng độ
Tỷ lệ

0,066
1,0
1,586
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.
NT

Khi mẫu cấy mô sẹo tăng trưởng trên môi trường bổ sung 10 g/l
mannitol, tương ứng với chỉ tiêu tăng trưởng trọng lượng tươi đạt cao nhất thì
cường độ hô hấp của mẫu cấy cũng cao nhất (6,586 µmol O2/g TLT/giờ).
Mannitol thường được bổ sung vào môi trường nuôi cấy với vai trò tương tự
như chất tạo stress áp suất thẩm thấu và trao đổi chất trong nuôi cấy mô cây gỗ
(George, 1993). Trong thí nghiệm này, việc bổ sung vào môi trường nuôi cấy 10
g/l mannitol (nghiệm thức D1) cho khả năng tăng trưởng và hình thành mô sẹo
từ mẫu cấy lát mỏng PLB cắt dọc tốt nhất tương ứng với cường độ hô hấp của
mẫu cấy cao nhất, hoạt tính zeatin, GA3 cao nhất.
3.1.3.2. Thí nghiệm 2.2. Ảnh hưởng của adenine đến sự tạo mô sẹo có khả
năng sinh phôi từ lTCL-PLB lan Hồ điệp sau 8 tuần nuôi cấy
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của adenine đến sự tạo mô sẹo có khả năng sinh phôi
từ lTCL-PLB lan Hồ điệp sau 8 tuần nuôi cấy
NT
E0

Nồng độ adenin
(mg/l)
0,0

Trọng lượng
tươi (mg/mẫu)
364,7d

769,1a
6,00d
95,33a
cd
d
bc
E4
4,0
632,7
251,4
14,00
34,67c
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.8. Cường độ hô hấp của mẫu cấy khi khảo sát ảnh hưởng của
adenine đến sự tạo mô sẹo từ lớp mỏng tế bào cắt dọc PLB lan Hồ
điệp sau 8 tuần nuôi cấy

Cường độ hô hấp

µmol O2/g TLT/giờ)
E0
0
4,473b
E3
3
5,729a
E4
4

3
1,328a
0,750b
1,777 b
0,523c
1,8
E4
4
0,904b
0,259c
0,072c
1,291a
3,5
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.
NT

Kết quả nghiên cứu cho thấy adenine ở nồng độ 3 mg/l (nghiệm thức E3)
thích hợp cho việc tạo mô sẹo của lan Hồ điệp. Tóm lại, việc bổ sung adenine ở
nồng độ 3 mg/l (nghiệm thức E3) thích hợp cho việc tạo mô sẹo của lan Hồ điệp
tương ứng với cường độ hô hấp của mẫu cấy cao nhất, hoạt tính IAA tăng cao còn
hoạt tính ABA thấp nhất.
3.2. NỘI DUNG 2: NUÔI CẤY HUYỀN PHÙ TẾ BÀO THU NHẬN TẾ
BÀO ĐƠN
3.2.1. Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy lên khả năng phát
sinh hình thái và hình thành tế bào đơn trong nuôi cấy huyền phù tế bào
mô sẹo có khả năng sinh phôi sau 14 tuần nuôi cấy
Bảng 3.10. Khả năng tăng sinh, phát sinh phôi, PLB và hình thành tế bào
đơn trong nuôi cấy huyền phù tế bào mô sẹo sau 8 tuần nuôi cấy
Trọng lượng

0
100a
100a

2
100a
100a

Tỷ lệ sống sót (%)
Thời gian nuôi cấy (tuần)
4
6
8
10
100a
100a
100a
80,37a
b
b
b
90,21
80,72
67,81
20,00b

12
50,0a



4,0272b
F3
2,0
6,4562a
F4
2,5
2,9852d
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.

Thí nghiệm này, cho thấy nồng độ BA thích hợp cho nuôi cấy huyền phù tế
bào lan Hồ điệp là 2,0 mg/l. Ở nồng độ 2,0 mg/l BA cũng thích hợp để nhân
nhanh PLB lan Hồ điệp trên môi trường bán rắn (Sinha và Jahan, 2011).
3.2.2.2. Thí nghiệm 4.2. Ảnh hưởng của sucrose lên khả năng hình thành tế
bào đơn lan Hồ điệp trong huyền phù tế bào lỏng lắc sau 16 ngày nuôi cấy
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của sucrose lên khả năng hình thành tế bào đơn lan
Hồ điệp trong huyền phù tế bào lỏng lắc sau 16 ngày nuôi cấy
Mật độ tế bào đơn
(tế bào x 104/ml)
G0
30
3,1014c
G1
40
4,0893a
G2
50
3,5814b
G3
60

H6

30
30
30
30
30
40
40

0
10
20
30
40
0
10

Mật độ tế bào
(tế bào x 104/ml)
2,9807c
0,1621g
0,3679fg
0,6869e
0,1520g
4,0110b
8,4771a
14



16
20
b
b
F3
0,5342
1,0741
4,2108b
6,4603b
2,6862b
c
c
c
c
G1
0,2664
0,4861
1,8924
4,0912
2,2803c
a
a
a
a
H6
1,7531
6,2031
8,1010
8,4631
6,6101a


Bông gòn
657,9b
219,3b
38,44b
61,63a
I2 Giấy lọc + agar
435,9c
145,2c
6,91c
14,21c
78,90a
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05. (-): Không có số liệu
hoặc mẫu bị chết.
NT

Giá thể

Bảng 3.17. Cường độ hô hấp của mẫu cấy khi khảo sát ảnh hưởng của giá
thể lên khả năng tạo mô sẹo và phát sinh phôi từ tế bào đơn sau
12 tuần nuôi cấy
Cường độ hô hấp

µmol O2/g TLT/giờ)
I0
Agar
4,851b
I1
Bông gòn

2,1
a
a
a
I1
Bông gòn
0,922
1,209
1,911
0,197a
0,8
I2 Giấy lọc + Agar
0,547b
0,672b
0,910b
0,193a
0,8
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.
NT

Giá thể

Thí nghiệm này cho thấy giá thể agar thích hợp cho sự hình thành mô
sẹo, giá thể bông gòn thích hợp cho sự phát triển và duy trì trạng thái phôi của
mẫu cấy tương ứng với hoạt tính IAA đều tăng cao nhất.
3.3.1.2. Thí nghiệm 5.2. Ảnh hưởng của khoáng và sucrose lên quá trình
phát sinh phôi từ mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 8 tuần nuôi cấy
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của khoáng và sucrose lên quá trình phát sinh phôi
từ mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 8 tuần nuôi cấy

91,33d
MS0
J2
50
1130,8g
476,3g
1,67h
43,67h
J3
60
354,2j
133,9i
0,67i
4,67j
J4
30
2305,7bc
1152,2c
15,00d
94,67bc
J5
40
1862,8e
806,7f
16,67c
84,00e
½MS
J6
50
671,6h

523,1i
238,6h
18,33a
37,00i
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.
NT

Bảng 3.20. Cường độ hô hấp của mẫu cấy khi khảo sát ảnh hưởng khoáng
và sucrose lên quá trình phát sinh phôi từ mô sẹo có nguồn gốc
từ tế bào đơn sau 8 tuần nuôi cấy
Cường độ hô hấp
Nồng độ sucrose
(g/l)

µmol O2/g TLT/giờ)
J0
MS0
30
15,348c
J4
½MS
30
16,499a
J9
MS
40
18,922b
J11
MS

40

Hoạt tính các chất điều hòa sinh trưởng
thực vật (mg/l/g TLT)
IAA
Zeatin
GA3
ABA
0,549c
0,872b
1,011c
0,224b
0,610b
0,793b
1,473b
0,181b
0,968a
1,086a
1,670a
0,120b

Tỷ lệ
IAA/Zeatin
0,6
0,8
0,9
16


J11

Phát sinh phôi tương đối đồng nhất, phôi
M0
125,1a
51,1a
cầu, vàng nhạt, nhỏ, một số hóa nâu kém
sức sống
M1
116,2b
37,2b
Phôi cầu, nhỏ, vàng nhạt
M2
101,3c
34,3b
Phôi cầu, nhỏ, khỏe
Phôi vàng nhạt hơi nâu. Tỷ lệ sống sót là
M3
75,2d
26,0c
57,14%
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.

Nồng độ D-glucose thấp (10 g/l) thích hợp cho phát sinh phôi từ mô sẹo.
D-glucose được thấy là cần thiết cho sự tăng trưởng nhanh của tế bào (Kim et
al., 1995). Điều này cũng phù hợp với nuôi cấy mô sẹo P. amabilis. D-glucose
được ưu tiên khi làm nguồn carbon trong một dòng tế bào (Fett-Neto et al.,
1994).
3.3.2.2. Thí nghiệm 6.2. Ảnh hưởng của D-fructose lên sự phát sinh phôi từ
mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 6 tuần nuôi cấy
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của D-fructose lên sự phát sinh phôi từ mô sẹo có

tươi (mg/mẫu) khô (mg/mẫu)

O0

338,3a

115,4a

O1

248,1b

83,4b

Đặc điểm
Phôi xanh, nhiều lông hút trắng; mẫu phát sinh phôi không
đồng nhất, một số phôi vàng nhạt, hình cầu, xốp
Phôi vàng nhạt, hình cầu, có một số phôi trắng, mẫu cấy tạo
cụm phôi
17


Phôi vàng tươi, hình cầu, có mô sẹo, một số nâu đen, tỷ lệ sống
sót là 57,14%
O3
98,3d
34,1d
Duy trì trạng thái mô sẹo, chết nhiều, tỷ lệ sống sót là 28,57%
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05.

P2
108,4c
32,3c
chết, có khoảng 28,57% mô sẹo
P3


Mẫu chết 100%, nâu đen
*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05. (-): Không có số liệu
hoặc mẫu bị chết.
b

b

Như vậy, trong thí nghiệm phát sinh phôi từ mô sẹo thì nồng độ sucrose
CN 20 g/l là thích hợp nhất (nghiệm thức P1).
Tóm lại, trong bốn loại đường được sử dụng trong nghiên cứu thì
sucrose CN ở nồng độ 20 g/l là thích hợp nhất cho sự phát sinh phôi từ mô sẹo.
3.3.3. Ảnh hưởng của các loại dịch chiết hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên lên
sự phát sinh hình thái lan Hồ điệp
3.3.3.1. Thí nghiệm 7.1. Ảnh hưởng của dịch chiết Cà chua lên sự phát sinh
hình thái của mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 12 tuần nuôi cấy
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của dịch chiết Cà chua lên sự phát sinh hình thái
của mô sẹo có nguồn gốc từ tế bào đơn sau 12 tuần nuôi cấy
Trọng lượng
Trọng lượng
Số PLB
Số chồi
Tỷ lệ tạo mô


100a
Q4
801,3c
61,2e
25,86d

35.43a
98,00b
e
f
e
Q5
219,2
34,0
2,86


4,00e
Q6
123,4f
39,3f




*Ghi chú: Trong cùng một cột, các số liệu giá trị trung bình cùng ký tự a, b, c,… thì không có sự khác biệt về
mặt thống kê. Các mẫu tự khác nhau (a, b, c,…) chỉ sự sai khác thống kê với p < 0,05. (-): Không có số liệu
hoặc mẫu bị chết.
NT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status