Phát triển kỹ năng tự học của sinh viên trường đhxd miền tây theo quan điểm học tập suốt đời - Pdf 42

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 5
1.

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ................................................... 5

2.

Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 6

3.

Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu....................................... 7
3.1. Khách thể nghiên cứu......................................................................... 7
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 7

4.

Giả thuyết nghiên cứu........................................................................... 7

5.

Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 7

6.

Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 7

7.

Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 8



1.2.1. Quan niệm tự học .......................................................................... 14
1.2.2. Quan niệm học tập suốt đời .......................................................... 15
1.3.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC ................... 17

1.3.1. Định nghĩa tự học .......................................................................... 17
1.3.2. Nguyên tắc tự học ......................................................................... 18
1.3.3. Điều kiện và cách tự học ............................................................... 19
1.4. ĐẶC ĐIỂM TỰ HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC .................................. 21
1.5. PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN..................... 22
1.5.1. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng tự học ............................................ 22
1.5.2. Các kĩ năng tự học của sinh viên .................................................. 24
1.5.3. Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ....................... 30
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ
HỌC CỦA SINH VIÊN .............................................................................. 36
1.6.1. Ảnh hƣởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản thân
sinh viên .................................................................................................. 36
1.6.2. Ảnh hƣởng của vốn tri thức hiện có của bản thân sinh viên......... 36
1.6.3. Ảnh hƣởng của năng lực trí tuệ và tƣ duy ................................... 37
1.6.4. Ảnh hƣởng của phƣơng pháp học tập của trò ............................... 37
1.6.5. Ảnh hƣởng của phƣơng pháp dạy học của thầy ........................... 38
1.6.6. Nội dung, chƣơng trình đào tạo .................................................... 39
1.6.7. Ảnh hƣởng của tài liệu học tập và các điều kiện khác về cơ sở vật
chất, gia đình và xã hội ........................................................................... 40
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KĨ NĂNG TỰ HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÁT
TRIỂN KĨ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐHXD MIỀN
TÂY ................................................................................................................. 42

3.1.5. Rèn luyện khả năng tự học của sinh viên qua dạy học theo phƣơng
pháp nghiên cứu khoa học....................................................................... 58
3.2. CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH
VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY THEO QUAN
ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI ..................................................................... 59
3.2.1. Trang bị các kĩ năng sử dụng ICT (information and
communication technology) trong việc khai thác và xử lí thông tin cho
sinh viên .................................................................................................. 59
3.2.2. Hình thành các kĩ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, chia sẻ
thông tin cho sinh viên ............................................................................ 60

3


3.2.3. Sinh viên phải đƣợc hình thành các kĩ năng tự học hiện đại (thu
thập, xử lí, lựa chọn, chia sẻ thông tin…) ............................................... 62
3.2.4. Hình thành cho sinh viên các kĩ năng lập kế hoạch tự học, kĩ năng
ghi chép, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề .................................... 65
3.2.5. Rèn luyện khả năng tự học của sinh viên qua dạy học theo phƣơng
pháp nghiên cứu khoa học....................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 72
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 76

4


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Khi tự học sinh viên có thể chủ động đƣợc quỹ thời gian mà không bị
ràng buộc, có thể học bất cứ lúc nào. Từ đó giúp sinh viên nắm kiến thức
vững chắc và có thể hiểu sâu và nhớ kỹ hơn các vấn đề (tự học nên nhớ lâu
hơn). Ngoài ra, việc tự học còn nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác
làm việc theo nhóm, khi đó sinh viên có thể thể hiện tính sáng tạo trong tƣ
duy và linh hoạt nhạy bén trong suy nghĩ, điều quan trọng hơn hết là sinh viên
có thể đi sâu hơn so với thực tế nhằm rèn luyện kỹ năng phân tích tình hình và
đƣa ra quyết định, đây là một yếu tố cần và đủ để sau này khi rời khỏi ghế nhà
trƣờng sinh viên sẽ không bỡ ngỡ khi làm việc ở môi trƣờng thực tế. Việc tự
học giúp cho sinh viên có thể tiếp thu tốt bài giảng trên lớp hay củng cố lại
các kiến thức đã học, mở mang thêm nhiều kiến thức mới qua sách vở và
mạng Internet phục vụ cho chuyên ngành nghiên cứu, nâng cao kỹ năng làm
việc nhóm, tạo môi trƣờng học tập tiến bộ và tiên tiến,….
Trên thực tế hiện nay, hoạt động tự học của sinh viên trƣờng Đại học
Xây dựng miền Tây vẫn còn nhiều hạn chế, trong đó nhiều sinh viên chƣa
dành nhiều thời gian cho việc tự học, chƣa xây dựng và rèn luyện kỹ năng tự
học cho bản thân, hình thức tự học chƣa hợp lý… Chính vì vậy, việc nghiên
cứu vấn đề tự học của sinh viên trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây hiện nay
và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả của hoạt động tự học của
sinh viên làm tiền đề cho việc học tập suốt đời và góp phần xây dựng xã hội
học tập. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển kỹ năng
tự học cho sinh viên trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây theo quan điểm
học tập suốt đời”.
2.

Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về vấn đề tự học và khảo sát thực trạng tự học của

sinh viên trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp


phát triển kĩ năng tự học của sinh viên trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây.
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển kĩ năng tự học cho sinh viên trƣờng
ĐHXDMT đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời.
6.

Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: năm học 2014-2015; 2015-2016.
- Phạm vi đối tƣợng khảo sát: Giảng viên: 50; sinh viên: 300; Cố vấn học

tập: 10

7


7.

Phƣơng pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, mô hình hóa…các tài
liệu nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận
cho luận văn; Tìm hiểu các yếu tố cơ bản ảnh hƣởng đến quá trình tự học của
sinh viên và biện pháp phát triển kĩ năng tự học cho sinh viên.
7.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số cán bộ quản lí, giảng viên và cố vấn học tập, sinh viên
về tình hình tự học của sinh viên toàn trƣờng hiện nay nói chung và sinh viên
trong từng khoa nói riêng; Biện pháp phát triển kĩ năng tự học cho sinh viên.
7.3. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động tự học của sinh viên để thu thập thêm các thông tin


của sinh viên trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây từ đó đề xuất các biện pháp
và đƣa ra các kiến nghị phù hợp nhằm phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên
trƣờng Đại học Xây dựng Miền Tây.
Điểm mới là tổng hợp và lựa chọn những biện pháp cần thiết nhất
cho sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên trƣờng Đại học Xây dựng Miền
Tây
Những kiến nghị mới: Cần tập trung nâng cao vai trò của giảng viên, cố
vấn học tập, đoàn hội

9


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ HỌC
CHO SINH VIÊN
1.1.

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1. Vấn đề tự học trên thế giới
Tự học đã đƣợc con ngƣời thực hiện từ rất sớm, ngay từ khi giáo dục
chƣa trở thành một ngành khoa học thực sự. Ở thời kỳ đó, ngƣời ta đã biết
quan tâm đến việc làm sao cho ngƣời học chăm chỉ, tích cực ghi nhớ đƣợc
những giáo huấn của thầy và hành động theo những điều ghi nhớ đó.
Montaigne từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ông thầy để cho học trò tự
học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ
của thầy cho phù hợp với sức học của trò”.
Từ thế kỷ XVII, các nhà giáo dục nhƣ: J.A Comensky (1592-1670);
G.Brousseau (1712-1778); J.H. Pestalozzi (1746-1872); A.Disterweg (17901866) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát

niệm cá thể hóa cực đoan nhƣ trƣớc đây, tuy nó vẫn đƣợc chú ý. Theo
J.Dewey: “ học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo
dục”. Tƣ tƣởng “lấy học sinh làm trung tâm” đã đƣợc cụ thể hóa thành nhiều
phƣơng pháp cụ thể nhƣ: “Phƣơng pháp hợp tác” (cooperative methods),
“phƣơng pháp tích cực” (active methods), “Phƣơng pháp cá thể hóa”,
“Phƣơng pháp nêu vấn đề”, … trong đó “Phƣơng pháp tích cực” đƣợc nghiên
cứu triển khai rộng hơn cả. Theo phƣơng pháp này, giáo viên đóng vai trò gợi
sự chú ý kích thích, thúc đẩy học sinh tự hoạt động. Vì thế, ngƣời học đóng
vai trò trung tâm của quá trình dạy học, còn ngƣời dạy là chuyên gia của việc
học. Nhìn chung tƣ tƣởng “lấy học sinh là trung tâm trong quá trình dạy học
nói riêng và giáo dục nói chung đòi hỏi có sự phối hợp của nhiều phƣơng
pháp, trong đó “phƣơng pháp tích cực” là chủ đạo mang tính nguyên tắc. Đây
chính là cơ sở để đƣa ra những biện pháp bồi dƣỡng năng lực tự học cho học
sinh, sinh viên.

11


Đồng tình với quan điểm trên, các nhà giáo dục Xô Viết đã khẳng định
vai trò tiềm năng to lớn của hoạt động tự học trong giáo dục nhà trƣờng. Đặc
biệt, nhiều tác giả còn nghiên cứu sâu sắc cách thức nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tự học của ngƣời học , trong đó nêu lên những biện pháp tổ chức
hoạt động độc lập nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học.
1.1.2. Vấn đề tự học ở Việt Nam
Vấn đề tự học ở Việt Nam cũng đƣợc chú ý từ lâu. Ngay từ thời kỳ
phong kiến, giáo dục chƣa phát triển nhƣng đất nƣớc vẫn có nhiều nhân tài
kiệt xuất. Những nhân tài đó, bên cạnh yếu tố đƣợc những ông đồ tài giỏi dạy
dỗ, thì yếu tố quyết định đều là tự học của bản thân. Cũng chính vì vậy mà
ngƣời ta coi trọng việc tự học, nêu cao những tấm gƣơng tự học thành tài.
Nhƣng nhìn chung, lối giáo dục còn rất hạn chế “ngƣời học tìm thấy sự bắt

khẳng định: Năng lực tự học của trò dù còn đang phát triển vẫn là nội lực
quyết định sự phát triển của bản thân người học. Thầy là ngoại lực, là tác
nhân, hướng dẫn, tổ chức, đạo diễn cho trò tự học. Nói cách khác quá trình tự
học, tự nghiên cứu cá nhân hóa việc học của trò phải kết hợp với việc dạy của
thầy và quá trình hợp tác của bạn trong cộng đồng lớp học, tức là quá trình
xã hội hóa việc học.
Bƣớc vào thời kì đổi mới hiện nay, việc tự học nói chung, và vấn đề tự
học của sinh viên nói riêng ngày càng đƣợc quan tâm và nghiên cứu vì vai trò
quan trọng của tự học trong quá trình dạy và học theo hƣớng đổi mới lấy
ngƣời học là trung tâm. Chúng ta có thể tham khảo bài viết của Nguyễn Nghĩa
Dán “Vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh” (Tạp chí “Nghiên cứu Giáo
dục”, số 2/1998); hay tác giả Cao Xuân Hạo đã có những phân tích thấu
đáo và ý kiến sâu sắc trong bài “Bàn về chuyện tự học” (Kiến thức
ngày nay, số 396, năm 2001). Và giáo viên ở các trƣờng đại học cũng có
những nghiên cứu để giúp dần đƣa việc tự học thành một hoạt động không thể
thiếu trong quá trình dạy và học hiện nay. (Diệp Thị Thanh, trƣờng Đại học
Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng với bài “Phƣơng pháp Tự học – Cầu nối giữa

13


học tập và Nghiên cứu Khoa học”) Tự học là vấn đề quan trọng và cần thiết
hiện nay đối với sinh viên.
1.2. CÁC QUAN NIỆM VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC, HỌC TẬP SUỐT ĐỜI
1.2.1. Quan niệm tự học
Hồ Chí Minh là một tấm gƣơng sáng về tự học. Quan niệm về tự học,
Ngƣời cho rằng: “Tự học là cách học tự động” và “phải biết tự động học
tập”. Theo Ngƣời: “tự động học tập” tức là tự học một cách hoàn toàn tự
giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ mà tự mình
chủ động vạch kế hoạch học tập cho mình, rồi tự mình triển khai, thực hiện kế

1.2.2. Quan niệm học tập suốt đời
Khái niệm “học tập suốt đời” và “ xây dựng xã hội học tập “ thật ra đã
có mầm mống đƣợc sử dụng ở nƣớc ta từ lâu. Có thể nói những năm tháng
sau cách mạng tháng Tám ở nƣớc ta đã có mầm mống hình thành một xã hội
học tập. Song song với việc xoá mù chữ, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, ngành
giáo dục nƣớc ta đã mở ra hệ thống học tập không chính quy dành cho ngƣời
lớn tuổi, cho ngƣời nghèo, cho con em tầng lớp lao động. Khắp nơi trên đất
nƣớc hàng loạt các trƣờng phổ thông lao động, các trƣờng bổ túc công nông,
bổ túc văn hoá, vừa học vừa làm đã hình thành và đem lại quyền đƣợc học
hành cho mọi ngƣời dân, mà trƣớc đấy trong lịch sử phát triển giáo dục nƣớc
ta chƣa từng bao giờ có đƣợc… Nhờ những bƣớc đi đúng đắn này mà ở nƣớc
ta ngày hôm nay mới có đƣợc một đội ngũ trí thức công nông lớn mạnh, mà
trong họ không ít ngƣời nhờ qua con đƣờng học không chính quy đã trƣởng
thành và đạt tới đỉnh cao của các lĩnh vực khoa học, công nghệ và quản lý, trở
thành những cán bộ đầu ngành của hầu hết tất cả các lĩnh vực.
Khái niệm giáo dục suốt đời đƣợc Đảng ta đề ra trong văn kiện Đại hội
toàn quốc lần thứ IX là: “Tạo điều kiện cho mọi ngƣời ở mọi lứa tuổi đƣợc
học tập thƣờng xuyên, suốt đời” nghĩa là phải xây dựng một xã hội học tập để
thực hiện giáo dục suốt đời. Đây là phƣơng hƣớng chung của giáo dục trong

15


tƣơng lai, với ý nghĩa là đƣa giáo dục vào cả đời ngƣời, biến việc học thành
quá trình không ngừng tự nâng cao năng lực trí tuệ và khả năng thực hành,
đáp ứng tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, trong đó, có sự
đóng góp xứng đáng và hƣởng thụ thỏa đáng của những thành viên có trí tuệ
tham gia tích cực, có hiệu quả vào quá trình phát triển chung của xã hội.
Xây dựng xã hội học tập suốt đời phải là một trong những chiến lƣợc
then chốt của giáo dục nƣớc ta trên con đƣờng đổi mới sự nghiệp giáo dục và

triển thông qua quá trình học tập liên tục chính là chìa khóa của mọi sự thành
công. Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để trở thành ngƣời
công dân tốt.
Hiện nay, khái niệm "học tập suốt đời" ngày càng đƣợc nhắc đến
thƣờng xuyên hơn và có mặt trong hầu hết các chiến lƣợc, chính sách quốc
gia về giáo dục của mỗi đất nƣớc.
Theo UNESCO, "học tập suốt đời" là quá trình học tập diễn ra trong
suốt cả cuộc đời, dựa trên bốn trụ cột: học để biết, học để làm việc, học để
cùng nhau chung sống và học để làm ngƣời; thông qua các phƣơng thức giáo
dục chính quy, giáo dục thƣờng xuyên; đặc biệt coi trọng tự học.
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
1.3.1. Định nghĩa tự học
Tuy đã đƣợc nghiên cứu từ lâu và rất nhiều trên thế giới nhƣng „tự học‟
lại là một thuật ngữ gây nhiều tranh luận, và đôi khi các nhà giáo dục học và
ngôn ngữ học không thể thống nhất hoàn toàn với nhau về định nghĩa tự học
là thế nào. Một số nhà nghiên cứu nổi tiếng định nghĩa về tự học nhƣ sau:
- Tự học là khả năng tự lo cho việc học của chính mình (Henri Holec).
- Tự học là vấn đề về mối tƣơng quan tâm lý của ngƣời học với quá
trình và nội dung học (David Little)

17


- Tự học là tình huống trong đó ngƣời học hoàn toàn chịu trách nhiệm
về mọi quyết định liên quan đến việc học và thực hiện những quyết định
đó (Leslie Dickinson).
- Tự học là sự nhận thức về quyền của ngƣời học trong hệ thống giáo
dục (Phil Benson)”.
Tuy có nhiều cách định nghĩa nhƣng vấn đề chính là chúng ta xem tự
học là phƣơng tiện hay là mục đích cuối cùng. Hai cách nhìn này đan xen lẫn

soát đƣợc việc học của chính mình rất quan trọng phải giúp họ trở nên có ý
thức và xác định đƣợc chiến lƣợc mà họ đã từng sử dụng hoặc có thể sẽ sử
dụng”. Và chính giáo viên sẽ là ngƣời thực hiện vai trò này. Giáo viên trƣớc
hết phải giúp sinh viên ý thức đƣợc vai trò và tầm quan trọng của việc tự học,
tiếp đến cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách học và hƣớng dẫn họ tự học
có hiệu quả.
Ngoài ra, chúng ta nên lƣu ý rằng tự học là một quá trình không phải là
một sản phẩm, và sẽ phải mất rất nhiều thời gian để phát triển

khả năng

này. Nhƣ vậy, không thể trông đợi ngƣời học có thể trong một thời gian ngắn
chuyển sang cách học tự học mà không cần thời gian hay không gặp một khó
khăn nào.
1.3.3. Điều kiện và cách tự học
Dimitrios Thanasoulas cho rằng việc tự học chỉ có thể đạt đƣợc khi có
những điều kiện sau: chiến lƣợc về nhận thức của ngƣời học; thái độ; động
cơ; và kiến thức.
Theo O‟Malley và Chamot (1990), chiến lƣợc nhận thức tác động trực
tiếp lên thông tin tiếp nhận, đồng thời điều khiển thông tin theo cách thức hỗ
trợ việc học. Một số chiến lƣợc nhận thức trong việc học ngôn ngữ đƣợc đề
cập là: lập lại, biên dịch, ghi chú, suy luận, và đặt câu hỏi để hiểu rõ vấn đề.
Hai thái độ quan trọng trong tự học là thái độ của ngƣời học về vai trò của họ
trong quá trình học và thái độ về khả năng học của mình. Nếu ngƣời học cho

19


là việc học chỉ thành công theo cách học truyền thống và giáo viên mới là
ngƣời nắm vai t chủ đạo, hay tin rằng họ thuộc nhóm ngƣời không có khả

Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu đào tạo của các trƣờng đại học
là: "Đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nghiệp vụ, có
trình độ, có lý tƣởng cách mạng, có quyết tâm vƣơn tới những đỉnh cao của
văn hoá, khoa học hoặc chỉ đạo việc thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn
do mình phụ trách, có tiềm lực để từng bƣớc tiến hành giải quyết các vấn đề
thực tiễn do cuộc sống đặt ra trong phạm vi "nghề nghiệp" của mình và với
phƣơng châm "biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo". Trên ý
nghĩa đó, việc tự học của sinh viên không còn giống tự học của học sinh phổ
thông. Học đại học là đi sâu vào một chuyên ngành để chuẩn bị cho một nghề
trong tƣơng lai. Do đó, ngƣời sinh viên phải tự trang bị cho mình những hiểu
biết cơ bản, vững vàng về nghề đó, đồng thời phải có nhiều hiểu biết khác nữa
theo yêu cầu của cuộc sống.
Giờ đây, công việc tự học của sinh viên trở nên rất quan trọng, rất nặng
nề, nó trở thành một bộ phận cấu thành của giáo dục đại học. Do phƣơng pháp
học tập ở trƣờng đại học khác cơ bản so với phƣơng pháp học ở phổ thông, ở
đại học không có sự kiểm tra hàng ngày của giáo viên nên việc học tập của
sinh viên phần lớn là tự học. Sinh viên tự đề ra kế hoạch và tự thực hiện kế
hoạch. Các bài kiểm tra chính là kết quả học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Có nhiều sinh viên cho biết rằng 50% kiến thức là do tự học.
Việc tự học của sinh viên đại học còn có một đặc điểm; đó là hoạt
động tự học diễn ra liên tục, trong một phạm vi lớn nhằm lĩnh hội rất nhiều
tri thức. Nếu nhƣ học sinh phổ thông đƣợc cô giáo ra những bài tập nhất định
về nhà thì sinh viên đại học phải tự tìm tòi tài liệu, chọn đọc tài liệu sao cho
thích hợp với môn học và phải tỏ ra thật sự khoa học trong công tác tự học
mới có kết quả tốt.
Thêm vào đó, việc tự học của sinh viên đại học là sự nỗ lực cao, tính tự
giác cao hơn học sinh phổ thông; sinh viên thực sự làm chủ thời gian, phƣơng

21



Vậy kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục
một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh
nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
* Khái niệm kỹ năng tự học
Kỹ năng tự học là khả năng thực hiện có kết quả một hay một nhóm
hành động tự học bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã
có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép.
Kỹ năng tự học không chỉ quan trọng trong quãng thời gian ngồi trên
ghế nhà trƣờng, mà nó cần thiết cho suốt thời gian làm việc sau này của cả
đời ngƣời. Nhất là ngày nay, khi mà thế giới biến đổi quá nhanh đến nỗi mỗi
ngày, mỗi tờ báo đều đăng tải những phát minh mới, sản phẩm mới, phƣơng
pháp mới, công cụ mới khiến ta lạc hậu nếu nhƣ không chịu tự học. Nếu bạn
không có kỹ năng tự học để tiếp thu liên tục những đổi mới này, bạn sẽ mãi là
ngƣời đứng sau và đứng sau mãi mãi.
Bản thân mỗi cá nhân đều tiềm ẩn một khả năng tự học, khả năng đó
đƣợc tăng cƣờng hay không là nhờ vào cách thức học tập của họ. Lối học
nhồi nhét sẽ làm ngƣời học thui chột khả năng tự học; trái lại, lối học tự tìm
tòi, nghiên cứu, chú trọng sự phát triển óc tƣ duy, vận dụng những điều đã
học vào thực tế cuộc sống...sẽ tăng cƣờng khả năng tự học. Nhƣ vậy, cách học
có tác dụng rõ ràng đến việc phát triển năng lực tự học. Với lối dạy - tự học,
mức độ, đặc điểm hành động của ngƣời học quyết đến hiệu quả học tập. Hiệu
quả của các hành động học tập tự học cao hay thấp tùy thuộc vào kỹ năng
thực hiện các hành động đó. Vì vậy việc hình thành kỹ năng trong học tập có
vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy - tự học
Tóm lại: Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một công việc nào
đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành
động với những điều kiện cho phép. Kỹ năng biểu hiện trình độ các thao tác
tƣ duy, năng lực hành động và mặt kỹ thuật của hành động. Đối với ngƣời



24


Trong học tập thì hỏi là thao tác thƣờng xuyên diễn ra. Khi dạy học,
giáo viên phải giúp sinh viên biết cách tự hình thành câu hỏi trong óc, yêu cầu
sinh viên phải tự mình suy nghĩ, động não để tự tìm câu trả lời cho câu hỏi đó.
Trong quá trình suy nghĩ để tìm câu trả lời, có thể vấn đề cần hỏi đó đƣợc giải
quyết ngay, nhƣng cũng có thể chƣa giải quyết ngay đƣợc, lúc này sinh viên
cần tiếp tục suy nghĩ, đến khi bản thân cảm thấy không trả lời đƣợc thì có thể
trao đổi ngay với giáo viên hoặc với các bạn khác. Trong lúc nghe giáo viên
hoặc các bạn sinh viên khác trình bày, ngƣời học vẫn phải giữ vai trò chủ thể
tích cực, chủ động để có thể tìm ra cho mình câu trả lời thỏa đáng nhất.
 Kỹ năng ghi nhớ
Ghi nhớ là thành phần cơ bản và quan trọng trong quá trình học tập. Vì
nếu không có ghi nhớ thì ngƣời học cũng chẳng thể tƣ duy. Để hƣớng dẫn
sinh viên cách ghi nhớ kiến thức, giáo viên cần:
+ Để có thể ghi nhớ tốt thì điều trƣớc hết phải hiểu. Nếu ghi nhớ mà
không hiểu thì ghi nhớ đó sẽ không bền vững. Thậm chí có bền vững thì cũng
chỉ là những tri thức “khô cứng” khó vận dụng đƣợc.
+ Hƣớng dẫn sinh viên biết cách ghi nhớ bằng cách hệ thống hóa, khái
quát hóa những tri thức cũ. Tìm cách so sánh, xem xét tƣơng tự kiến thức mới
với kiến thức đã học.
+ Thƣờng xuyên ôn tập củng cố cũng nhƣ lập các sơ đồ khái niệm, các
nguyên lý… theo cách hiểu của riêng mình.
 Kỹ năng làm việc với sách
Đọc sách là kỹ năng không thể thiếu bởi học đại học sẽ phải học rất
nhiều. Do đó, sinh viên cần:
+ Phải xác định rõ mục đích đọc sách, chọn cách đọc phù hợp nhƣ tìm
hiểu nội dung tổng quát của quyển sách, đọc thử một vài đoạn, đọc lƣớt qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status