`TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
---------------------- * * * -------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỀ TÀI:
NHU CẦU CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỀ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu tại trường trung học phổ thông Hòn Gai, TP Hạ Long,
Quảng Ninh)
Họ và tên sinh viên
Lớp
Hệ
Cán bộ hướng dẫn
: Lê Thị Hà My
: Đ9CT2
: Đại học chính quy
: TS. Đặng Thị Lan Anh
]
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các kết quả, số liệu nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hà My
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................................viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ........................................................................................................................ix
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................................1
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................................6
5. Khách thể nghiên cứu...............................................................................................................6
6. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................6
7. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................................6
8. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................6
9. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp....................................................................................................7
B. PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................................8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN.........8
1.1. Khái niệm chính.....................................................................................................................8
1.1.1. Khái niệm nhu cầu..............................................................................................................8
1.1.2. Khái niệm sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản...........................................8
1.1.3. Khái niệm nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông.....10
sản...............................................................................................................................................33
2.3.4. Nhu cầu về hình thức cung cấp thông tin chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên...35
2.3.5. Nhu cầu thành lập trung tâm chăm sóc, tư vấn về chăm sóc khỏe sinh sản vị thành
niên..............................................................................................................................................38
2.4. Một số yếu tố tác động đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh
trường trung học phổ thông Hòn Gai............................................................................................42
(........................................................................................................................................................42
2.4.1. Yếu tố bản thân học sinh THPT........................................................................................42
2.4.2. Yếu tố gia đình..................................................................................................................43
5.......................................................................................................................................................45
iv
12.5..................................................................................................................................................45
37.....................................................................................................................................................45
92.5..................................................................................................................................................45
42.....................................................................................................................................................45
52.5..................................................................................................................................................45
3.......................................................................................................................................................45
7.5....................................................................................................................................................45
2.......................................................................................................................................................45
5.......................................................................................................................................................45
5.......................................................................................................................................................45
6.25..................................................................................................................................................45
10.....................................................................................................................................................45
25.....................................................................................................................................................45
12.....................................................................................................................................................45
30.....................................................................................................................................................45
22.....................................................................................................................................................45
27.5..................................................................................................................................................45
Tổ chức Y tế Thế giới
NGO
Tổ chức phi chính phủ
SKSS
Sức khỏe sinh sản
LTQĐTD
Lây truyền qua đường tình dục
QHTD
Quan hệ tình dục
THPT
Trung học phổ thông.
VTN
Vị thành niên
vii
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên đang được xã hội
quan tâm một cánh đặc biệt, nhất là trong điểu kiện đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân ngày càng nâng cao, các em đã có điều kiện
được quan tâm phát triển toàn diện. Việc thiếu nhận thức về giới tính và
thiếu kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản dẫn đến quan hệ tình dục
sớm dẫn đến tình trạng có thai ngoài ý muốn ngày càng gia tăng, và
những hậu quả tai hại của nó là không tránh khỏi. Những hiện tượng
nạo phá thai, có thai tuổi vị thành niên; việc sinh con của các bà mẹ quá
trẻ tuổi, việc kết hôn sớm… xảy ra rất nhiều kéo theo rất nhiều tác hại
lớn khác cho bản thân các em và cho gia đình, cho xã hội như: tình
trạng bệnh tật, đẻ con dị dạng, sức khoẻ của người mẹ và đứa con yếu
kém nghiêm trọng, nhất là tốc độ lây lan các bệnh đường tình dục như
bệnh lậu, bệnh giang mai, nhiễm HIV… và gây nên những tác hại lớn
về kinh tế, xã hội, tâm lý…
Ở Việt Nam ta một số khu vực vẫn còn có tình trạng yếu kém nhận
thức về văn hoá xã hội, về đời sống giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh
sản. Qua tìm hiểu từ Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh
Quảng Ninh, được biết, trước đây, tỉnh đã từng thực hiện mô hình “Tư
vấn và khám sức khoẻ tiền hôn nhân”, với sự tham gia của 53 trường
học trên địa bàn tỉnh nhưng đến năm 2016, mô hình này đã không còn
được triển khai. Các cấp, ngành, địa phương trong tỉnh, các trường học
có cấp trung học cơ sở, THPT trên địa bàn tỉnh hiện tại vẫn rất quan
tâm tới nội dung này, thông qua nhiều giải pháp, hoạt động thiết thực.
Điều này được thể hiện qua số liệu của Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh,
vào năm 2016 Hội đã thực hiện truyền thông, tuyên truyền 20 buổi cho
3.500 trẻ vị thành niên trong các trường học của tỉnh. Đơn cử: Trường
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Tất cả đều thống nhất một quan
điểm về tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của việc giáo dục về sức
khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản cho thế hệ trẻ với mục đích trang bị
cho họ những kiến thức cơ bản để có thể làm chủ bản thân, từ đó có
những phát triển tâm, sinh lý phù hợp với lứa tuổi và với nhận thức của
xã hội [5]. Từ sau hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ICPD tại
Cairo (4/1994) sau khi định nghĩa chính thức về về sức khỏe sinh sản
được thống nhất phổ biến đến mọi quốc gia trên thế giới và là mối quan
tâm của toàn xã hội. Vấn đề sức khỏe sinh sản được đẩy lên một trình
độ mới. Hướng nghiên cứu về SKSS ở các quốc gia nước ngoài thường
tập trung vào các vấn đề cụ thể như nạo phá thai, quan hệ tình dục
trước hôn nhân hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục,...
Ở các gia đình ở Mỹ, việc giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏe
sinh sản dường như được trao đổi công khai hơn. Sieving và đồng
nghiệp (2006) đưa ra con số, có khoảng 2/3 nữ VTN Mỹ đã trao đổi với
mẹ các nội dung liên quan đến tình dục và biện pháp tránh thai. Ở Mỹ,
VTN nam và nữ luôn nhận được sự giáo dục về giới tính, về sức khỏe
2
tình dục tại 04 tổ chức: trường học, nhà thờ, trung tâm cộng đồng và
một số tổ chức khác trước khi họ 18 tuổi. Nội dung giáo dục của các tổ
chức tập trung ở một số chủ đề cơ bản bao gồm: phương pháp phòng,
tránh thai; các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục; các biện pháp ngăn
chặn HIV/AIDS....[9]. Ở Nhật Bản, Hàn Quốc, khi con cái vào độ tuổi
thành niên, người ta làm lễ trưởng thành rất long trọng. Nghi lễ đó
mang tính truyền thống nhưng được cải tiến về nội dung để tăng cường
tính giáo dục đôí với lớp trẻ về sự dậy thì (sinh lý), sự trưởng thành
(tâm lý xã hội).
Để đáp ứng các chương trình hành động quốc tế và thực hiện
biên soạn khá công phu, tác phẩm chỉ rõ sự khác nhau về giới tính và
giới, nhu cầu giới, sự phân công lao động theo giới, nhấn mạnh sự bình
đẳng giới trong xã hội hiện đại.
Từ năm 1985, những công trình nghiên cứu của các tác giả về
giới tính, về tình yêu, hôn nhân gia đình đã bắt đầu được công bố. Các
tác giả Đặng Xuân Hoài, Trần Trọng Thuỷ, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn
Thị Đoan, Nguyễn Thị Tho, Bùi Ngọc Oánh, Lê Nguyên, Phạm Ngọc,
Minh Đức… đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của
giới tính và giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản. Đồng thời cũng đặt
nền móng cho sự phát triển các nghiên cứu sâu về giới tính, tình dục ở
Việt Nam.
Trong những năm gần đây, tại các trường đại học cũng có những
công trình nghiên cứu mới về giáo dục giới tính như Nhu cầu giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học phổ thông hiện
nay (Nghiên cứu trường hợp Trường THPT Yên Hòa, Quận Cầu Giấy,
THPT Nguyễn Văn Cừ, huyện Gia Lâm, Hà Nội) của tác giả Nguyễn
Hoàng Anh, 2007; Nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên tại
các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ của tác giả
Trương Thị Kim Hoa, 2007; Nhu cầu giáo dục giới tính của học sinh
trung học phổ thông ở Hòa Bình của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng, 2009;
Nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông
của tác giả Nguyễn Hà Thanh, 2014; Hoạt động hỗ trợ giáo dục giới
tính cho trẻ vị thành niên trên địa bàn Hà Nội hiện nay của tác giả Trần
Minh Thanh Hà, 2016; Mô hình giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên
của hội phụ nữ cơ sở của tác giả Trần Thị Phương Thảo, 2016. Về
chăm sóc sức khỏe sinh sản là một số công trình nghiên cứu như Mô
hình chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên ở tỉnh Bắc Giang từ góc
nhìn Công tác xã hội của tác giả Bùi Thị Bích Ngọc, 2014; Vấn đề
chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các em nữ ở độ tuổi vị thành niên và
vai trò của công tác xã hội của tác giả Vy Thị Hồng Hạnh, 2014.
[2].
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu thường tập trung đi sâu vào tìm
hiểu thực trạng hiểu biết, nhu cầu về SKSS, thái độ, nhận thức, hành vi
của thanh thiếu niên về các kiến thức sức khỏe sinh sản hoặc mô hình
chăm sóc sức khỏe sinh sản. Những con số được đưa ra nêu trên cho
thấy vấn đề giáo dục và chăm sóc sức khỏe sinh sản đóng vai trò rất
quan trong trong mục tiêu phát triển con người Việt Nam, mà tập trung
vào vị thành niên, chính là thế hệ trẻ, tương lai của đất nước.
Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức,
đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức SKSS. Thanh niên, vị thành niên
được coi là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội đã trở thành
nhóm mục tiêu của các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông
(IEC) về SKSS ở Việt Nam. Đó cũng chính là những cơ sở nghiên cứu
quan trọng cho đề tài này cũng như định hướng để tác giả lựa chọn cho
mình hướng nghiên cứu về nhu cầu của VTN nói chung và của học sinh
THPT Hòn Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh nói riêng về chăm sóc SKSS
5
VTN.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nhu cầu chăm sóc SKSS VTN của học sinh
trung học phổ thông.
- Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu của học sinh THPT
về chăm sóc SKSS
- Đề xuất một số giải pháp để nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc
SKSS VTN cho học sinh THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nhu cầu chăm sóc SKSS
VTN của học sinh THPT
nam và 40 nữ. Việc nghiên cứu theo phương pháp định lượng này sẽ
giảm bớt được sự ngại ngần, của học sinh khi trả lời về vấn đề chăm
sóc SKSS VTN. Bên cạnh đó, bảng hỏi gồm những câu hỏi đóng/mở/
kiểm tra… nhằm thu được lượng thông tin tối đa nhất.
Bảng hỏi được thiết kế dựa trên những kiến thức cơ bản về SKSS
VTN như: đặc điểm tâm – sinh lý tuổi VTN, kiến thức SKSS VTN và
tham khảo tài liệu trắc nghiệm cho lứa tuổi VTN. Các câu hỏi đề cập
trong bảng hỏi bao gồm những kiến thức về hiểu biết trong độ tuổi
VTN, SKSS, QHTD, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, các biện
pháp phòng tránh thai, các nhu cầu về chăm sóc SKSS…
- Phương pháp phỏng vấn sâu: 5 - 7 giáo viên trong trường THPT
Hòn Gai nhằm mục đích tìm hiểu những hoạt động của nhà trường
nhằm đáp ứng nhu cầu của học sinh để đề tài nghiên cứu đi sát nhu cầu
nguyện vọng thực sự của học sinh hiên nay. Phỏng vấn sâu 10 học sinh
trong đó có 5 nam và 5 nữ nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về suy
nghĩ, quan điểm của các em học sinh THPT về các vấn đề liên quan đến
chăm sóc SKSS VTN.
- Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích các bảng phỏng vấn sâu
và các tài liệu có liên quan cần được sử dụng trong đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để
xử lý và lấy thông tin để thống kê một cách rõ ràng và khoa học các
thông tin đã thu thập được trong quá trình khảo sát.
9. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung khóa luận được chia làm 3 phần như sau :
Chương 1. Cơ sở lí luận về nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
Chương 2. Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
của học sinh THPT tại trường THPT Hòn Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh.
Chương 3. Kết luận, giải pháp và khuyến nghị.
những nhu cầu khác nhau.
Tuy có nhiều quan điểm được đưa ra nhưng nhìn chung khi đề
cập đến khái niệm nhu cầu thì định nghĩa theo từ điển bách khoa Việt
Nam đã bám sát vào nội dung mà đề tài đang nghiên cứu. Vì vậy người
nghiên cứu sử dụng khái niệm này trong bài viết.
1.1.2. Khái niệm sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: Sức khoẻ là một trạng
thái hoàn hảo cả về mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là
không có bệnh tật hoặc tàn phế. Như vậy có thể thấy, khái niệm sức
8
khoẻ là một khái niệm rộng hơn nhiều so với những quan niệm đơn
giản như: sức khoẻ là có một cơ thể cường tráng, sức khoẻ là không ốm
đau, sức khoẻ là người lành lặn, không bị tàn phế…
Năm 1994, Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (IDPD) tại
Cairio (Ai Cập) đã chính thức công bố khái niệm “sức khỏe sinh sản” và
được phổ biến đến các quốc gia trên thế giới. Tại hội nghị này “sức khỏe
sinh sản được xem là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội
của tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức năng của bộ máy sinh
sản chứ không phải là không có bệnh tật hay khuyết tật của bộ máy đó”.
Sức khoẻ sinh sản bao gồm nhiều khía cạnh, trong đó có cả khía
cạnh liên quan đến sức khoẻ tình dục. Hệ thống sinh sản, chức năng
sinh sản và quá trình sinh sản của con người được hình thành, phát
triển, và tồn tại trong suốt cuộc đời. Sức khoẻ sinh sản có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cả nam giới và nữ giới. Quá trình sinh sản và tình
dục là một quá trình tương tác giữa hai cá thể, nó bao hàm sự tự
nguyện, tinh thần trách nhiệm và sự bình đẳng.
Trong 13 nội dung của SKSS mà Hội nghị Quốc tế về Dân số và
Phát triển đã xác định thì Việt Nam chọn 7 vấn đề ưu tiên đó là:
các dịch vụ xã hội về SKSS.
Chăm sóc SKSS là tổng thể các biện pháp kỹ thuật và dịch vụ góp
phần nâng cao sức khỏe và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải
quyết các vấn đề về sức khỏe sinh sản. Nó cũng bao gồm cả sức khỏe
tình dục với mục đích là đề cao chăm sóc với các mối quan hệ riêng tư
chứ không chỉ là việc tư vấn chăm sóc liên quan đến sinh sản và các
bệnh lây qua đường tình dục.
1.1.3. Khái niệm nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh
trung học phổ thông
Nhu cầu chăm sóc SKSS là tổng hợp nhiều nhu cầu liên quan đến
phạm trù chăm sóc SKSS tróng đó có: Nhu cầu về cung cấp thông tin
chăm sóc sức khỏe sinh sản kịp thời, phù hợp, chính xác; nhu cầu về
cung cấp dịch vụ thân thiện và nhu cầu được cung ứng phương tiện
tránh thai cho vị thành niên, các chương trình cho vị thành niên, thanh
niên. Bên cạnh đó còn là nhu cầu về các mô hình thân thiện, dễ tiếp
cận; nhu cầu được cung cấp thông tin và dịch vụ về chăm sóc sức khỏe
sinh sản.
Đó còn là nhu cầu về bổ sung những kiến thức, kỹ năng cụ thể
như cách từ chối tình dục, cách giữ gìn thân thể, cách thoát hiểm... Tùy
theo lứa tuổi mà có phương thức, nội dung phù hợp.
Tóm lại, nhu cầu chăm sóc SKSS của học sinh THPT là mong
muốn tìm hiểu, tiếp cận các kiến thức về sức khỏe sinh sản cho học sinh
phổ thông từ 15 - 18 tuổi, nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của
học sinh về chăm sóc SKSS.
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Khái niệm vị thành niên và học sinh trung học phổ thông
Năm 1998 trong một tuyên bố chung giữa Tổ chức Y tế Thế giới
10
Sự phát triển về mặt xã hội : Học sinh THPT bước đầu đã nhận
thức được trách nhiệm của mình đối với bản thân, gia đình và xã
hội.Phương thức giáo dục của cha mẹ cũng ảnh hưởng đến tâm lý của
lứa tuổi này. Ở nhà trường, lứa tuổi này đã tự ý thức được rằng mình
đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời nên tự giác cũng tăng lên, có
11
ý thức trách nhiệm trong việc lựa chọn ngành nghề tương lai. Ngoài xã
hội, hoạt động gia tiếp của lứa tuổi này cũng tăng mạnh, vai trò xã hội
và hứng thú xã hội cũng được mở rộng, các em cũng nhận thức được ý
nghĩa cũng như tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
Sự phát triển nhu cầu : Nhu cầu giao tiếp trong quan hệ bạn bè
lớn hơn hẳn so với quan hệ với người lớn tuổi hơn hoặc ít tuổi hơn. Đã
có sự mở rộng phạm vi giao tiếp với các đối tượng khác nhau.
Nhu cầu tình cảm : Tình bạn ở lứa tuổi này đã có cơ sở, có lý trí
và bền vững hơn ở lứa tuổi thiếu niên. Tình bạn rất bền vững, lí do kết
bạn phong phú. Một loại tình cảm rất đặc trưng cũng xuất hiện ở độ
tuổi này đó là tình yêu nam nữ. Trong giai đoạn này ở các em xuất hiện
cảm giác mới lạ là sự nhạy cảm về giới và cảm xúc giới tính. Các em có
xu hướng hướng đến những đối tượng khác giới và thích họ chú ý đến
mình. Điều này khiến các em có ý thức về cơ thể, về giới của mình, có
những rung cảm khi nghĩ đến người bạn khác giới, các em có thể xao
nhãng việc học hành. Một số em yêu sớm và khi lý trí chưa đủ khiến
các em có những hành vi không phù hợp chuẩn mực xã hội trong quan
hệ bạn bè, không thể từ chối trong quan hệ tình dục với người mình
yêu.
Sự phát triển nhân cách : Sự phát triển của tự ý thức là một đặc
điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi này. Từ sự tự ý
thức phát triển thì sự tự đáng giá cũng phát triển, ở lứa tuổi này các em
cho học sinh trung học phổ thông
Trên thực tế, mặc dù việc giáo dục, tuyên truyền về sức khỏe sinh
sản đã có sự cải thiện đáng kể so với trước đây nhưng cụm từ chăm sóc
SKSS dường như còn khá xa lạ với các đối tượng tiền hôn nhân, trong
đó có trẻ vị thành niên. Ở lứa tuổi này, sự hiểu biết về SKSS vẫn còn
nhiều bất cập, hạn chế: Các bậc phụ huynh còn khá dè dặt trong việc
trao đổi với con em mình về SKSS; trong khi đó, chương trình học phổ
thông tuy đã có các buổi giáo dục giới tính và chăm sóc SKSS, song
việc giáo dục này mới chỉ mang tính phong trào, đôi khi gượng gạo.
Điều này vô hình trung đã đẩy trẻ vị thành niên vào thế phải tự tìm
hiểu. Nếu không được cung cấp kiến thức đầy đủ sẽ dễ dẫn đến nhiều
nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức lối sống, việc học hành, có khả năng
ảnh hưởng đến cả tương lai sự nghiệp của các em, đến chất lượng dân
số của toàn xã hội.
Các em học sinh THPT cần tự trang bị cho mình những kiến thức
cơ bản về sức khoẻ giới tính từ nhiều phương tiện để các em có đầy đủ
bản lĩnh trước lối sống không lành mạnh của xã hội hiện đại, tránh xa
được các tệ nạn xã hội như ma tuý, cơ bạc, rượu chè, hút hít, không
quan hệ tình dục trước tuổi vị thành niên, không chơi các trò chơi nguy
hiểm, không xem văn hoá phẩm đồ trụy. Trang bị đầy đủ kiến thức về
chăm sóc sức khỏe sinh sản sẽ giúp trẻ trưởng thành trong tâm thức về
tư cách giới tính của mình, để các em tự tin, vững vàng khi vào đời. Để
trở thành người công dân có ích cho xã hội thì việc giữ gìn sức khoẻ vị
thành niên nhất là đối với các em học sinh THPT là việc làm hết sức
quan trọng và cần thiết.
13
1.4. Các yếu tố tác động đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên của học sinh trung học phổ thông
nhiều nhu cầu về chăm sóc SKSS hơn nếu vẫn chưa có cơ hội tìm hiểu
từ phía gia đình mình.
• Yếu tố nhà trường
Là môi trường xã hội hóa thứ cấp, là nơi trang bị kiến thức tổng
hợp về khoa học, xã hội, giúp các thành viên trong xã hội thực hiện
14
được vai trò một cách thuần thục, bài bản.
Nhu cầu về chăm sóc SKSS sẽ được đáp ứng đầy đủ nếu trong
nhà trường các em học sinh THPT được giáo dục tốt, trang bị các kiến
thức về chăm sóc SKSS cần thiết. Ngược lại nếu chưa được giáo dục
hoặc giáo dục sai lệch làm ảnh hưởng tới sự hiểu biết của các em gây ra
những hiểu lầm sai hoặc tác động làm giảm nhu cầu từ phía các em.
• Các yếu tố khác
Truyền thông là nhân tố đóng vai trò trong quá trình xã hội hóa cá
nhân, là nơi cung cấp những định hướng và các quan điểm đối với các
sự kiện xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Truyền thông là sẽ giúp học
sinh THPT có nhiều cơ hội tiếp xúc với lượng thông tin phong phú, đa
dạng phục vụ cho nhu cầu học hỏi, khám phá, tích lũy tri thức. Nhất là
đối với những người không có cơ hội tới trường. Hơn nữa, các kiến
thức về chăm sóc SKSS sẽ được cung cấp dưới nhiều hình thức, đa
dạng về nội dung nên dễ thu hút người đọc khiến cho nhu cầu tìm hiểu
tắng cao. Tuy nhiên, cùng với đó là sự ảnh hưởng tiêu cực của các quan
điểm sai lệch, đồi trụy, các web đen làm ảnh hưởng tới một lượng
không nhỏ học sinh THPT, điều này cũng có tác động đến nhu cầu của
các em, kích thích sự tò mò làm tăng nhu cầu nhưng lại dẫn đến hành vi
sai lệch nếu hiểu sai cách.
Bạn bè cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến học sinh
THPT. Ở lứa tuổi này, tâm lý thường là nghe theo lời bạn bè hơn nghe