MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU..............................................................................................................................vi
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................................1
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................................6
5. Khách thể nghiên cứu...............................................................................................................6
6. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................6
7. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................................6
8. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................7
9. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp....................................................................................................7
B. PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................................8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG................................................................................................8
1.1. Khái niệm chính.....................................................................................................................8
1.1.1. Khái niệm nhu cầu..............................................................................................................8
1.1.2. Khái niệm chung về sức khỏe sinh sản..............................................................................8
1.1.3. Khái niệm học sinh trung học phổ thông.........................................................................10
1.1.4. Khái niệm nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông.....11
1.2. Các khái niệm liên quan......................................................................................................11
1.2.1. Khái niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản............................................................................11
1.2.2. Khái niệm vị thành niên....................................................................................................11
1.2.3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên.......................................................................................12
i
3.3. Khuyến nghị.........................................................................................................................42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.......................................................................................................................44
ii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................45
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................46
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UNFPA
Quỹ Dân số Liên hợp quốc
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hợp quốc.
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
NGO
Tổ chức phi chính phủ
SKSS
NVCTXH
Nhân viên công tác xã hội
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Cơ cấu mẫu điều tra......................................................................................19
Bảng 2.2 : Mức độ quan tâm đến các kiến thức chăm sóc SKSS VTN đối với học sinh
THPT phân theo khối lớp học.........................................................................................27
Bảng 2.3 : Nhu cầu của học sinh THPT về các kiến thức liên quan đến chăm sóc SKSS
phân theo giới tính.........................................................................................................29
Bảng 2.4 : Thời điểm bắt đầu cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản..........30
Bảng 2.5 : Những hình thức cung cấp thông tin chăm sóc SKSS cho học sinh THPT....32
Bảng 2.6 : Địa điểm đặt trung tâm chăm sóc, tư vấn về chăm sóc SKSS VTN..............35
v
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ học sinh “đã từng yêu” xét theo khối lớp học..............................20
Biểu đồ 2.2 : Hiểu biết của học sinh THPT về các biện pháp tránh thai...................23
Biểu đồ 2.3 : Hiểu biết của học sinh THPT về các bệnh lây truyền qua đường tình
dục..............................................................................................................................25
Biểu đồ 2.4 : Nhu cầu của học sinh THPT về các kiến thức liên quan đến chăm sóc
SKSS.............................................................................................................................28
Biểu đồ 2.5 : Những nội dung chăm sóc SKSS học sinh muốn được........................36
Điều này được thể hiện qua số liệu của Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh,
vào năm 2016 Hội đã thực hiện truyền thông, tuyên truyền 20 buổi cho
3.500 trẻ vị thành niên trong các trường học của tỉnh. Đơn cử: Trường
THPT Quảng Hà, trung học cơ sở và THPT Đường Hoa Cương, Trung
học cơ sở Tiến Tới (huyện Hải Hà); Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo
dục thường xuyên tỉnh; THPT Tiên Yên; THPT Chuyên Hạ Long... Còn
với Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, năm 2016, đơn vị
cũng thực hiện 8 buổi ngoại khoá cho 8 trường trung học cơ sở, THPT
của tỉnh. Tuy nhiên chỉ truyền thông, tuyên truyền thôi là chưa đủ khi
còn tồn tại những kiểu ăn chơi, sinh hoạt thiếu lành mạnh, những biến
tướng không tốt của các loại hình sinh hoạt văn hoá như: karaoke, vũ
1
trường, nhậu nhẹt… phổ biến sẽ gây nên nhiều hậu quả không tốt trong
đời sống của thanh thiếu niên và xã hội, các tệ nạn xã hội đang có chiều
hướng phát triển rất phức tạp.
Trước tình hình đó, giáo dục giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh
sản trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết. Nó trở thành một vấn đề
cấp bách mà xã hội và các nhà giáo dục cần phải giải quyết. Đó là nhu
cầu của các em và cũng chính là nhu cầu của xã hội hiện đại.
Chính vì những lý do trên đã thôi thúc tôi đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Nhu cầu của học sinh trung học phổ thông về chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên (Nghiên cứu tại trường trung học phổ
thông Hòn Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh)” với mong muốn góp phần
lý giải nhiều vấn đề cả về lý luận và thực tiến trong việc chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học phổ thông.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ở thế giới nghiên cứu về sức khỏe vị thành niên có mặt rất sớm
nhất là ở các quốc gia phát triển nhưng được gọi với những cái tên khác
tính giáo dục đôí với lớp trẻ về sự dậy thì (sinh lý), sự trưởng thành
(tâm lý xã hội).
Để đáp ứng các chương trình hành động quốc tế và thực hiện
chiến lược quốc gia về dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản, ở Việt
Nam những năm 80 của thế kỉ XX hoạt động giáo dục dân số đã chuyển
sáng giáo dục sức khỏe sinh sản nói chung và sức khỏe sinh sản vị
thành niên nói riêng. Trong những năm qua đã có nhiều tài liệu, nghiên
cứu về vấn đề giới tính, tình dục, ở mọi khía cạnh và mức độ khác
nhau. Trong đó:
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,
“Giáo dục dân số sức khỏe sinh sản vị thành niên”, là tài liệu tập huấn
Bộ về vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên đã được in
hoàn chỉnh. Nội dung quyển sách chủ yếu nói về: tuổi vị thành niên,
tình bạn, tình dục, bình đẳng giới, tình dục và sinh sản, mang thai và
các biện pháp tránh thai, cha mẹ và trách nhiệm làm cha mẹ, dân số và
phát triển, chính sách dân số ở Việt Nam, kế hoạch hóa gia đình và sức
khỏe sinh sản…
Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Sinh học 8”, đây là quyển sách sinh
học dành cho học sinh lớp 8 nội dung sách được biên soạn khá hay khi
nói về giới tính, cơ quan sinh sản và vệ sinh. Tuy nhiên khi đọc sách
sinh học lớp 8 cũ và tái bản có thể nhận thấy nội dung chưa thực sự đầy
đủ. Nội dung về giới tính, tình dục được trình bày trong khoảng 20
trang giấy để nói về đặc điểm cơ quan sinh dục của nam, nữ, sự thụ
tinh, cách phòng bệnh lây nhiễm là quá ít. Những nội dung như vậy e
rằng chưa thể đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu của thanh thiếu niên. Hơn
nữa, thời điểm cuốn sách có đưa vào các vấn đề về giới tính và sinh sản
vẫn hơi muộn so với sự phát triển của lứa tuổi dậy thì hiện nay của học
sinh.
“Giới và phát triển” của Đại học Lao động - Xã hội, 2008 đây là
3
nhìn Công tác xã hội của tác giả Bùi Thị Bích Ngọc, 2014; Vấn đề
chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các em nữ ở độ tuổi vị thành niên và
vai trò của công tác xã hội của tác giả Vy Thị Hồng Hạnh, 2014.
Nghiên cứu về nhận thức và hành vi tình dục của thanh niên
người Thái Đen ở Lai Châu cho thấy, các bậc cha mẹ không trao đổi với
con cái về tuổi dậy thì, về tình yêu, tình dục. Hầu hết những người mẹ
không dạy con cách giữ gìn vệ sinh khi có kinh nguyệt. Nhiều em gái
đã phải tự tìm hiểu qua chị gái, bạn bè hoặc nhờ xem quảng cáo trên
tivi để tự chăm sóc mình [4].
4
Năm 2009, Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghị đã có đề tài nghiên cứu
“Nghiên cứu quan niệm, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản ở vị
thành niên huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương”. Nghiên cứu này có ý
nghĩa về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu này cho thấy, giao tiếp, trao
đổi về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cần bắt đầu sớm từ gia đình
giúp VTN có thông tin cần thiết, chuẩn bị cho đời sống tình dục đầy đủ
và khỏe mạnh [7].
Tại hội thảo khoa học quốc tế năm 2015 với chủ đề “Công tác xã
hội Việt Nam thách thức tính chuyên nghiệp trước nhu cầu hội nhập và
phát triển”, TS. Đặng Thị Lan Anh đã trình bày nghiên cứu về “Vai trò
của nhân viên công tác xã hội trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị
thành niên”. Với đề tài này, TS. Đặng Thị Lan Anh đã đi sâu nghiên cứu
các đặc điểm tâm sinh lý vị thành niên, vị thành niên và vấn đề chăm
sóc sức khỏe sinh sản và vai trò của nhân viên CTXH trong chăm sóc
sức khỏe sinh sản vị thành niên như: vai trò giáo dục, vai trò tham vấn,
vai trò kết nối, biện hộ... Bên cạnh đó, TS. Đặng Thị Lan Anh cũng đưa
ra các kỹ năng cần thiết của người nhân viên CTXH trong việc chăm
sóc SKSS VTN như: kỹ năng chịu trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, kỹ
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nhu cầu chăm sóc SKSS
VTN của học sinh THPT
- Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng nhu cầu chăm
sóc SKSS VTN của học sinh THPT;
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, khuyến nghị để nhằm đáp ứng
nhu cầu chăm sóc SKSS VTN cho học sinh THPT.
5. Khách thể nghiên cứu
- Học sinh THPT ở độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi ở trường THPT Hòn
Gai, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
- Giáo viên trường THPT Hòn Gai.
6. Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh THPT.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu : Năm học 2016 - 2017
- Địa bàn khảo sát: Trường THPT Hòn Gai, TP Hạ Long, Tỉnh
Quảng Ninh
- Giới hạn về nội dung:
• Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiểu biết của học sinh
THPT về kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản.
• Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh
THPT.
6
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận bao gồm các lý thuyết tâm lý học, tâm lý học
pháp triển với sự các giai đoạn phát triển của con người: lý thuyết xã
hội học, công tác xã hội cá nhân, nhóm, lý thuyết nhu cầu của Maslow.
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: Nhằm thu thập các
7
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC
KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA HỌC SINH TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG.
1.1. Khái niệm chính
1.1.1. Khái niệm nhu cầu
Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai
nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs).
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong
muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ... Những nhu cầu cơ bản
này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được
đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu
tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày. Các nhu cầu cao
hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu này
bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn,
vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân,...Các nhu cầu
cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao.
Theo Từ điển xã hội học Oxford : Nhu cầu là cái gì đó được cho là
cần thiết, đặc biệt khi nó được cho là thiết yếu cho sự sinh tồn của con
người, tổ chức hay bất cứ thứ gì khác. Khái niệm này được sử dụng rộng
rãi trong các khoa học xã hội, với sự chú ý đặc biệt dành cho cái được gọi
là những nhu cầu của con người.
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam : Nhu cầu là một hiện tượng tâm
lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về
vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức,
môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu
khác nhau.
+ Kế hoạch hóa gia đình
+ Các bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS
+ Chăm sóc SKSS vị thành niên
+ Nạo phá thai
+ Làm mẹ an toàn
+ Bình đẳng giới trong chương trình chăm sóc SKSS
+ Bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu này nội dung được đề cập chủ yếu
là về chăm sóc SKSS VTN.
Chiến lược Quốc gia về chăm sóc SKSS, vấn đề SKSS của VTN
được thể hiện thông qua việc giáo dục, tư vấn và chăm sóc SKSS phù hợp
với lứa tuổi VTN. Trong đó các nội dung cơ bản về SKSS VTN bao gồm :
+ Đặc điểm và dấu hiệu ở tuổi dậy thì
+ Sự phát triên tâm sinh lý tuổi VTN
+ Tình bạn, tình yêu
+ Tình dục lành mạnh, tình dục an toàn
+ Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh LTQĐTD
9
Tóm lại, SKSS là một khái niệm mới, thuộc nội hàm của khái niệm
sức khỏe nhưng nó cụ thể hơn, đặc biệt nó có hàm chứa và nhấn mạnh tới
một số khía cạnh về sức khỏe – dân số mới xuất hiện ở xã hội hiện đại.
SKSS không đơn thuần là vấn đề sinh sản, duy trì giống nòi mà nó còn bao
hàm nội dung lớn về tuổi dậy thì, giới tính, bản năng, tính dục và sự hài
hòa, an toàn tình dục, về quyền sinh con và không sinh con, quyền tiếp cận
các thông tin xã hội về SKSS và bình đẳng về nghề nghiệp, tuổi, giới, văn
hóa, tín ngưỡng và dân tộc trong việc hưởng lợi các dịch vụ xã hội về
SKSS.
1.1.3. Khái niệm học sinh trung học phổ thông
đến những đối tượng khác giới và thích họ chú ý đến mình. Điều này khiến
các em có ý thức về cơ thể, về giới của mình, có những rung cảm khi nghĩ
đến người bạn khác giới, các em có thể xao nhãng việc học hành. Một số
em yêu sớm và khi lý trí chưa đủ khiến các em có những hành vi không
phù hợp chuẩn mực xã hội trong quan hệ bạn bè, không thể từ chối trong
quan hệ tình dục với người mình yêu.
Sự phát triển nhân cách : Sự phát triển của tự ý thức là một đặc điểm
nổi bật trong sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi này. Từ sự tự ý thức phát
triển thì sự tự đáng giá cũng phát triển, ở lứa tuổi này các em có xu hướng
cường điệu khi đánh giá, hoặc đánh giá thấp cái tích cực, tập chung phê
phán cái tiêu cực hoặc đánh giá quá cao bản thân mình.
Tóm lại ở độ tuổi này đã có vài nét về người lớn nhưng vẫn chưa
thực sự là người lớn. Do đó bản thân gia đình, nhà trường và xã hội cần hỗ
trợ để định hướng cho các em có thể phát triển một cách toàn diện nhất.
1.1.4. Khái niệm nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh
trung học phổ thông
Như vậy nhu cầu chăm sóc SKSS của học sinh THPT là mong muốn
tìm hiểu, tiếp cận các kiến thức về sức khỏe sinh sản cho học sinh phổ
thông từ 15 - 18 tuổi, nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của học sinh về
SKSS.
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Khái niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản
Chăm sóc SKSS là tổng thể các biện pháp kỹ thuật và dịch vụ góp
phần nâng cao sức khỏe và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải quyết
các vấn đề về sức khỏe. Nó cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục
đích là đề cao chăm sóc với các mối quan hệ riêng tư chứ không chỉ là việc
tư vấn chăm sóc liên quan đến sinh sản và các bệnh lây qua đường tình dục.
1.2.2. Khái niệm vị thành niên
Theo TS. Đặng Thị Lan Anh thì VTN là giai đoạn ngắn, nhưng đánh
dấu sự thay đổi nhanh chóng, quan trọng của thể chất, tâm lý và các mối
Phát triển tâm – sinh lý và cách chăm sóc sức khỏe bản thân
Tình yêu – tình dục – tình dục an toàn, có trách nhiệm.
Phòng tránh mang thai – mang thai ngoài ý muốn – nạo phá thai.
Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Phòng tránh xâm hại tình dục.
Không kết hôn sớm (tảo hôn).
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu ba nội dung
của SKSS VTN bao gồm: phát triển tâm – sinh lý và cách chăm sóc sức
khỏe bản thân; phòng tránh thai, mang thai ngoài ý muốn và phá thai;
phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục.
1.3. Ý nghĩa của công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh
cho học sinh trung học phổ thông
Trên thực tế, mặc dù việc giáo dục, tuyên truyền về sức khỏe sinh
sản đã có sự cải thiện đáng kể so với trước đây nhưng cụm từ chăm sóc
12
SKSS dường như còn khá xa lạ với các đối tượng tiền hôn nhân, trong đó
có trẻ vị thành niên. Ở lứa tuổi này, sự hiểu biết về SKSS vẫn còn nhiều bất
cập, hạn chế: Các bậc phụ huynh còn khá dè dặt trong việc trao đổi với con
em mình về SKSS; trong khi đó, chương trình học phổ thông tuy đã có các
buổi giáo dục giới tính và chăm sóc SKSS, song việc giáo dục này mới chỉ
mang tính phong trào, đôi khi gượng gạo. Điều này vô hình trung đã đẩy trẻ
vị thành niên vào thế phải tự tìm hiểu. Nếu không được cung cấp kiến thức
đầy đủ sẽ dễ dẫn đến nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức lối sống, việc
học hành, có khả năng ảnh hưởng đến cả tương lai sự nghiệp của các em,
đến chất lượng dân số của toàn xã hội.
Các em học sinh THPT cần tự trang bị cho mình những kiến thức cơ
bản về sức khoẻ giới tính từ nhiều phương tiện để các em có đầy đủ bản
• Yếu tố gia đình
Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên của con người, các giá trị
chuẩn mực gia đình, các khuôn mẫu hành vi, trình độ, nghề nghiệp của cá
nhân sẽ được học hỏi và tác động lên các thành viên khác.
Nếu giáo dục gia đình tốt, nếu cha mẹ hiểu biết về vấn đề chăm sóc
sức khỏe sinh sản và có thể truyền đạt cho con thì sẽ giúp học sinh THPT
có được một nền tảng kiến thức ứng phó với những điều sẽ diễn ra trong
tương lai như: Tâm lý sẵn sàng khi bước vào tuổi dậy thì, tuổi yêu và biết
quan hệ tình dục an toàn. Nếu một đứa trẻ được ở trong một gia đình như
thế sẽ có nhu cầu tìm hiểu ít hơn bởi các em đã được bố mẹ trang bị từ
sớm. Ngược lại, các em học sinh THPT có thể sẽ có nhiều nhu cầu về chăm
sóc SKSS hơn nếu vẫn chưa có cơ hội tìm hiểu từ phía gia đình mình.
• Yếu tố nhà trường
Là môi trường xã hội hóa thứ cấp, là nơi trang bị kiến thức tổng hợp
về khoa học, xã hội, giúp các thành viên trong xã hội thực hiện được vai trò
một cách thuần thục, bài bản.
Nhu cầu về chăm sóc SKSS sẽ được đáp ứng đầy đủ nếu trong nhà
trường các em học sinh THPT được giáo dục tốt, trang bị các kiến thức về
chăm sóc SKSS cần thiết. Ngược lại nếu chưa được giáo dục hoặc giáo dục
sai lệch làm ảnh hưởng tới sự hiểu biết của các em gây ra những hiểu lầm
sai hoặc tác động làm giảm nhu cầu từ phía các em.
• Các yếu tố khác
Truyền thông là nhân tố đóng vai trò trong quá trình xã hội hóa cá
nhân, là nơi cung cấp những định hướng và các quan điểm đối với các sự
kiện xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Truyền thông là sẽ giúp học sinh
THPT có nhiều cơ hội tiếp xúc với lượng thông tin phong phú, đa dạng
phục vụ cho nhu cầu học hỏi, khám phá, tích lũy tri thức. Nhất là đối với
những người không có cơ hội tới trường. Hơn nữa, các kiến thức về chăm
sóc SKSS sẽ được cung cấp dưới nhiều hình thức, đa dạng về nội dung nên
dễ thu hút người đọc khiến cho nhu cầu tìm hiểu tắng cao. Tuy nhiên, cùng
hướng đến cho tất cả các thành viên trong xã hội trong đó sẽ tác động đến
nhu cầu của một nhóm thành viên xã hội là vị thành niên
15
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Như vậy, trong chương I người nghiên cứu đã nêu ra và phân tích
một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đồng thời chỉ
ra ý nghĩa của công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cũng như đưa ra phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành
niên của học sinh THPT.
Từ việc phân tích các khái niệm và văn bản có liên quan đến vấn đề
chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh THPT sẽ là cơ sở
cho người nghiên cứu điều tra, phân tích và đánh giá được thực trạng nhu
cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh THPT tại địa
bàn nghiên cứu.
16
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE
SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÒN GAI,
TP HẠ LONG, QUẢNG NINH
2.1. Khái quát chung về địa bàn điều tra
2.1.1. Khái quát chung về trường trung học phổ thông Hòn Gai
Trường Trung học phổ thông Hòn Gai được thành lập từ năm 1959.
Đây là ngôi trường Trung học phổ thông đầu tiên của tỉnh Quảng Ninh.
Khi mới thành lập trường mang tên cấp II - III Hòn Gai. Năm học
Web và Thư viện điện tử của trường. Cơ sở vật chất nhà trường được đầu
tư khang trang xứng tầm với một nhà trường lớn được đông đảo các trường
trong và ngoài tỉnh đến tham quan học tập.
Trong những năm qua trường THPT Hòn Gai đã và đang đạt nhiều
thành tích xuất sắc trong cả học tập và các phong trào. Hằng năm nhà
trường đều nhận được thành tích xuất sắc trong công tác thể dục thể thao;
Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh Quảng Ninh tặng Bằng khen về
thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong các năm học; UBND tỉnh
Quảng Ninh tặng Cờ thi đua dẫn đầu khối THPT tỉnh Quảng Ninh, Bộ Giáo
dục và Đào tạo tặng Cờ thi đua cho đơn vị dẫn đầu khối THPT toàn quốc;
Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen. Năm 2004, nhà trường được Chủ
tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất; năm 2010 được
Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba. Nhiều tập thể,
cá nhân được Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, UBND tỉnh và các Bộ
tặng thưởng Huân chương Lao động, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc,
phong tặng Nhà giáo ưu tú, Bằng khen... Đảng bộ nhà trường nhiều năm
liền đạt Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, được Thành uỷ Hạ long, Tỉnh uỷ
Quảng Ninh biểu dương và khen thưởng.
2.1.2. Khái quát chung về nhóm khách thể nghiên cứu tại trường trung
học phổ thông Hòn Gai
Khách thể nghiên cứu được tác giả lựa chọn là 80 học sinh, 2 giáo
viên giảng dạy trong hai trường trường THPT Hòn Gai. Trong 80 học sinh
đó có 40 học sinh nam và 40 học sinh nữ bởi tại trường THPT Hòn Gai tỷ
lệ nam nữ khá cân bằng. Có sự khác biệt số lượng học sinh giữa các khối
lớp như lớp 10 là 24 em chiếm tỷ lệ 30%, lớp 11 là 27 em chiếm tỷ lệ
33.8%, lớp 12 chiếm tỷ lệ 36.2% là do số lượng học sinh trên thực tế cũng
có sự khác nhau tương tự. Học sinh khối lớp 12 nhiều hơn học sinh khối
lớp 11 và nhiều hơn học sinh khối lớp 10.
Cụ thể cơ cấu mẫu điều tra như sau :
11
27.5
13
32.5
24
30
Khối lớp 11
13
32.5
14
35.0
27
33.8
Khối lớp 12
16
là 12.5%, nông nghiệp 5% và ở tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ
là 3.8%. Như vậy, các phụ huynh làm về ngành dịch vụ/ buôn bán là có tỷ
lệ lớn nhất, sau đó đến cán bộ công chức và các ngành nghề khác. Có sự
khác biệt này là do đặc điểm kinh tế vùng miền tại tỉnh Quảng Ninh nên xu
hướng ngành nghề cũng thay đổi có sự tương ứng. Tuy nhiên có thể thấy
hầu hết các phụ huynh đều là thành phần trí thức và có trình độ dân trí cao,
điều kiện kinh tế ổn định. Điều này cũng có thể là một yếu tố có tác động
đến các nhu cầu của con em họ.
2.2. Đánh giá hiểu biết về sức khỏe sinh sản của học sinh trung học
phổ thông Hòn Gai
2.2.1. Những hiểu biết về tình yêu và tình dục
Mục tiêu của chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên là cung cấp
cho các em những kiến thức về sự thay đổi cơ thể ở tuổi dậy thì, các biện
pháp phòng tránh thai, hiểu biết về các căn bệnh lây qua đường tình dục,
các vấn đề xung quanh tình yêu tình dục…
Do các em học sinh THPT đang trong thời kỳ hoàn thiện về mặt hình
19